1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các yếu tố ảnh hưởng đến st của VSV

14 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 913 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nào là nhân tố sinh trưởng?- Nhân tố sinh trưởng: Là chất dinh dưỡng cần sinh trưởng của vi sinh vật với một lượng nhỏnhưng chúng không tự tổng hợp được.. -Vi sinh vật khuyết dưỡng:

Trang 1

I/ CHẤT HÓA HỌC:

II/ CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC

Trang 2

I/ CHẤT HÓA HỌC:

1/ Chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng là gì? VD?Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho

VSVđồng hóa và tăng sinh khối hoặc thu năng lượng,giúp cân bằng áp

suất thẩm thấu,hoạt hóa aa.

VD: Các loại Cacbohiđrat, prôtêin, lipit, các nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Bo…

Trang 3

Thế nào là nhân tố sinh trưởng?

- Nhân tố sinh trưởng: Là chất dinh dưỡng cần sinh trưởng của vi sinh vật với một

lượng nhỏnhưng chúng không tự

tổng hợp được

-Vi sinh vật khuyết dưỡng: Là vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố

sinh trưởng

-Vi sinh vật nguyên dưỡng: Là vi sinh vật

tự tổng hợp được các chất

Thế nào là vi sinh vật khuyết dưỡng?

Thế nào là vi sinh vật nguyên dưỡng?

Trang 4

Vì sao có thể dùng VSV khuyết dưỡng để kt thực phẩm có tríptophan hay

không?

-Dùng vi khuẩn Triptophan âm cĩ thể

kiểm tra được thực phẩm

-Cách làm: Đưa vi khuẩn này vào trong thực phẩm,nếu vi khuẩn mọc được tức

là thực phẩm cĩ Tritophan

Trang 5

2/ Chất ức chế sự sinh trưởng:

- Có những chất hóa học nào dùng để

ức chế sự sinh trưởng của VSV?

-Nêu cơ chế tác động của chất ức chế?

- Các chất ức chế được ứng dụng vào thực tế như thế nào?

Trang 6

Các chất hóa học Cơ chế tác động Ưùng dụng

Các hợp chất phenol

Các loại

cồn(etanol,izopropanol(

70-80%)

Iốt,rượu iốt(2%)

Clo(natrihipoclorit)clor

amin

Các hợp chất kim loại

nặng( Hg,bạc…)

Các ehit(phocmandehít

2%)

Các loại khí etilen

ôxít(10-20%)

Các chất kháng sinh dưỡng

Biến tính các Pr các loại màng tb

Thay đổi khả năng cho di qua của Lipit MSC

Oâxi hóa thành tb

Sinh oxi nguyên tử có td ôxi hóa mạnh

Gắn vào nhóm SH của Pr làm chúng bất hoạt

Bất hoạt các Pr Oxihóa các thành phần tb

Diệt khuẩn có tính chọn lọc

Khử trùng phòng TN, BV

Thanh trùng trong y tế,phomh TN

Diệt khuẩ trên da,tẩy trùng trong bệnh viện

Thanh trùng nước máy,nước các bể bơi,CN thực phẩm Diệt bào tử đang nảy mầm,các thể sinh dưỡng Sử dung rộng rãi trong thanh trùng

Khử trùng các dụng cụ nhựa kim loại

Dùng trong y tế ,thú y

Trang 7

Liên hệ thực tế:

- Các chất diệt khuẩn thông thường: Cồn,

nước GiaVen, thuốc tím, thuốc kháng sinh

+ Nước muối gây co nguyên sinh nên

vi sinh vật không có khả năng phân chia

+Xà phòng khôpng phải là chất diệt vi khuẩn

mà chỉ loại vi khuẩn nhờ bọt và khi rửa

thì vi sinh vật bị rửa đi

-Hãy kể một số chất diệt khuẩn thông thường?

- Rau sống ngâm nước muối có tác dụng gì?

- Xà phòng có khả năng diệt vi khuẩn không

(giống như trên quảng cáo)

Trang 8

II/ CÁC YẾU TỐ LÍ HỌC

1/ Nhiệt độ:

- Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào

đến VSV?

- Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt của VSV,

ta có thể chia VSV ra làm mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

-Biết được khả năng chịu nhiệt của VSV,

giúp gì cho con người?

-Tốc độ các phản ứng sinh hóa trong

tế bào làm VSV sinh sản nhanh hay chậm

- Có 4 nhóm VSV:

+ VSV ưa lạnh: Sống ở Nam cực( t 0 <=15 0 C).

+VSV ưa ấm: Sống ở đất nước, kí sinh T 0 : 20 – 40 0 C + VSV ưa nhiệt: Nấm, tảo, vi khuẩn(55 – 65 0 C)

+ VSV ưa siêu nhiệt: Vi khuẩn đặc biệt(75 – 100 0 C)

- Con người dùng nhiệt độ cao để

thanh trùng,nhiệt độ thấp để kìm hãm

sinh trưởng của vi sinh vật

Trang 9

2/ Độ ẩm

- Độ ẩm: có ảnh hưởng như thế nào

đến VSV?

Biết được điều kiện về độ ẩm của VSV, giúp gì cho con người?

-Hàm lượng nước trong môi trường quyết định độ ẩm

+ Nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng

+ Nước là yếu tố hóa học tham gia vào

các quá trình thủy phân các chất

Vi khuẩn đòi hỏi độ ẩm cao

 Nấm men đòi hỏi ít nước

Nấm sợi cần độ ẩm thấp

Ứng dụng : Nước dùng để khống chế sự

Trang 10

3/ Độ PH:

- Độ Ph có ảnh hưởng như thế nào

đến VSV?

- Căn cứ vào khả năng chịu thích nghi

độ PH của VSV, ta có thể chia VSV ra làm mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

Biết được khả năng chịu thích nghi độ PH của VSV,giúp gì cho con người?

- Ảnh hưởng tới tính thấm của màng, hoạt

động chuyển hóa các chất trong tế bào,

hoạt tính Enzim , sự hình thành ATP…

- Có 3 nhóm Vi sinh vật:

+ VSV ưa axit: Đa số nấm, một số vi khuẩn(PH: 4 6).

+ VSV ưa trung tính: vi khuẩn, động vật nguyên sinh ( Ph: 68) + VSV ưa kiềm: Vi khuẩn ở các hồ, dất kiềm(PH: 9 11).

-Ứng dụng:Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp.

Trang 11

4/ Ánh sáng:

- Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào

đến VSV?

Biết được khả năng chịu thích nghi

ánh sáng của VSV,giúp gì cho con người?

-Tác động đến sự hình thànhbào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố chuyển động hướng sáng.

-Bức xạ ánh sáng dùng tiêu diệt hoặc ức chế

vi sinh vật như: làm biến tính Axit Nucleoic

Iôn hóa protein, gây đột biến Axit Nuclric.

Trang 12

5/ Áp suất thẩm thấu:

thế nào đến VSV?

-Biết được Áp suất thẩm thấu của VSV,

giúp gì cho con người?

- Gây co nguyên sinh làm cho vi sinh vật không phân chia được

- Ứng dụng:Bảo quản thgwục phẩm

Trang 14

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Đọc mục em có biết

- Chuẩn bị bài mới

-Trả lời các câu hỏi trong SGK

ở bài mới

Ngày đăng: 14/07/2014, 10:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w