1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

QL thu thuế đối với các hộ KD cá thể tại chi cục thuế Q. HBT

105 940 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Thu Thuế Đối Với Hộ Kinh Doanh Cá Thể Tại Chi Cục Thuế Hai Bà Trưng
Tác giả Nguyễn Mỹ Phúc
Người hướng dẫn Ts. Vũ Duy Hào
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính công
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 324 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QL thu thuế đối với các hộ KD cá thể tại chi cục thuế Q. HBT

Trang 1

trờng đại học kinh tế quốc dân

khoa ngân hàng - tài chính

_

Chuyên đề tốt nghiệp

Đề tài:

Giải pháp tăng cờng công tác quản lý thu thuế

đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế hai bà trng

Giáo viên hớng dẫn : Ts Vũ Duy Hào

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Mỹ Phúc

Hà Nội - 2003

Trang 2

Lời mở đầu

Đất nớc ta đang ở trong giai đoạn thực hiện chiến lợc phát triểnkinh tế x hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

nớc, đa đất nớc phát triển nhanh và bền vững, chủ động hội nhập quốc tế

có hiệu quả Trong đó, chính sách tài chính - thuế có vai trò hết sức quantrọng, đòi hỏi ngành thuế phải tập trung nghiên cứu và đề ra các biệnpháp công tác cụ thể, phải tạo cho đợc sự chuyển biến mới, có hiệu quảthiết thực trên các mặt công tác của mình

Thời gian qua công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cáthể có nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủpháp luật thuế của các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu chongân sách Tuy nhiên, tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt

ở mức cao hơn Tình trạng thất thu tuy có giảm nhng vẫn còn tìnhtrạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sátthực tế, dây da nợ đọng thuế còn nhiều … Vì vậy, vấn đề mang tính cấpthiết đặt ra cho Ngành Thuế là phải tìm cho đợc các giải pháp nhằmtăng cờng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chicục Thuế Hai Bà Trng cũng nằm trong thực trạng chung đó Qua thựctập ở Chi cục Thuế Hai Bà Trng, em xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài:

"Giải pháp tăng cờng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai Bà Trng" Đề tài tập trung phântích thực trạng quản lý, trên cơ sở đánh giá kết quả đạt đợc và nhữnghạn chế chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp

Trang 3

Về kết cấu đề tài bao gồm 3 chơng:

Chơng I: Những vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh

cá thể

Chơng II: thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh

cá thể tại chi cục thuế quận hai bà trng

Chơng III: giải pháp tăng cờng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá

thể tại chi cục thuế hai bà trng

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo - Ts Vũ Duy Hào cùng cáccô chú trong Chi cục Thuế Hai Bà Trng đ nhiệt tình giúp đỡ em hoànã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

thành đề tài này

Trang 4

Chơng I

Những vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.1.1 Quan điểm của Nhà nớc về thành phần kinh tế cá thể:

Sau hơn một thập kỷ tiến hành công cuộc đổi mới cùng với sựchuyển biến to lớn của nền kinh tế, thành phần kinh tế cá thể đ đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ợc

"khai sinh trở lại" từng bớc phát triển và ngày càng khẳng định vai trò,

vị trí của mình trong nền kinh tế nhiều thành phần dới sự quản lý củaNhà nớc

Vào những năm trớc khi tiến hành công cuộc đổi mới, kinh tế cáthể đợc coi là "hàng ngày hàng giờ" đẻ ra t bản chủ nghĩa, vì vậy luôn là

đối tợng cải tạo của x hội chủ nghĩa và không đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ợc khuyến khích pháttriển

Đến Đại hội Đảng Toàn quốc Lần thứ VI, Đảng ta thực hiện đờnglối đổi mới kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạchsang nền kinh tế thị trờng có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

- trong đó có thành phần kinh tế cá thể Chủ trơng này tiếp tục đợc

khẳng định tại Đại hội Đảng VII "Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế

nhiều thành phần, thành phần kinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá độ ở nớc

ta là kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế t bản t nhân và kinh tế t bản Nhà nớc " Các thành phần kinh tế tồn tại khách

quan tơng ứng với tổ chức và trình độ phát triển của lực lợng sản xuấttrong giai đoạn hiện nay (điều kiện sản xuất nhỏ, phân công lao động

đang ở trình độ thấp) nên quan hệ sản xuất đợc thiết lập từng bớc từthấp đến cao, đa dạng hoá về hình thức sở hữu Trong đó kinh tế cá thểgồm những đơn vị kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn

Trang 5

và sức lao động của từng hộ là chủ yếu Nếu nh thành phần kinh tế quốcdoanh đóng vai trò chủ đạo nắm giữ nhiều bộ phận then chốt thì thànhphần kinh tế cá thể nói riêng và kinh tế ngoài quốc doanh nói chung tuychiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhng ngày càng phát triển và chiếm một vị tríxứng đáng trong nền kinh tế quốc dân Kinh tế cá thể không những tạo

ra một lợng sản phẩm không nhỏ trong tổng sản phẩm x hội mà nguồnã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

thu từ thành phần kinh tế này vào Ngân sách Nhà nớc cũng chiếm một

tỷ trọng tơng đối lớn, đồng thời còn thu hút đợc một lực lợng lớn lao độngnhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của x hội mà thành phần kinh tế quốcã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

doanh cha đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bớc góp phần nâng cao đờisống của các tầng lớp nhân dân

Nh vậy, thành phần kinh tế cá thể vẫn còn tồn tại nh một tất yếukhách quan, bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống x hội Với quanã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

điểm đó, hoạt động của thành phần kinh tế cá thể ngày càng trở nênquan trọng trong nền kinh tế quốc dân trong hiện tại và tơng lai

1.1.2 Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể.

Thành phần kinh tế cá thể là thành phần kinh tế hoạt động sảnxuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân mình làchính Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, kinh tế cá thể phát triểnrất nhanh trong cả nớc, hoạt động trong mọi ngành sản xuất, giao thôngvận tải, thơng nghiệp, ăn uống, dịch vụ Đặc điểm của thành phần kinh

tế cá thể là dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất, ngời chủ kinhdoanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phốitiêu thụ sản phẩm Hoạt động kinh tế cá thể mang tính tự chủ cao, tựtìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động Thành phần kinh tế này rất nhạybén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh chophù hợp với yêu cầu của thị trờng và nền kinh tế

Thành phần kinh tế cá thể có vị trí rất quan trọng trong nhiềungành nghề ở nông thôn và thành thị, do đó nó có khả năng đóng góp vào

Trang 6

quá trình phát triển kinh tế - x hội của đất nã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ớc Những u thế của thànhphần kinh tế cá thể là:

- Thành phần kinh tế cá thể có một tiềm năng to lớn về trí tuệ,sáng kiến, đợc phân bổ rộng r i ở mọi nơi, mọi lúc Nhờ đó họ có thểã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

phát huy đợc sáng kiến của mình vào việc sản xuất và tìm tòi ranhững hình thức kinh doanh thích hợp với nền kinh tế mà sản xuấtnhỏ còn phổ biến

- Có tiềm năng về kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất, những bíquyết sản xuất truyền thống đợc tích luỹ từ nhiều thế hệ Điều này chophép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sảnphẩm phục vụ cho nhu cầu x hội và xuất khẩu Nó có ý nghĩa quanã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

trọng trong điều kiện đất nớc còn thiếu vốn nh hiện nay Thực tế nhữngnớc nh Nhật Bản, Hàn Quốc đ biết vận dụng đúng đắn tiềm năng nàyã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

và đ thành công trong quá trình phát triển kinh tế.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

- Trong khi nguồn vốn của Nhà nớc, của tập thể còn hạn hẹp thìnguồn vốn tiềm năng trong dân lại rất lớn Do đó, nếu có các chính sáchkinh tế hợp lý sẽ mở đờng cho các hộ cá thể gia đình có khả năng bỏ vốnvào sản xuất, tiết kiệm trong tiêu dùng để tích luỹ, mở rộng tái sản xuấtgóp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh chóng

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khu vực kinh tế cá thể đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

thu hút một lực lợng lao động đáng kể, góp phần giải quyết vấn đề việclàm cho x hội ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ở nớc ta hàng năm có khoảng 1,5 đến 2 triệu ngời bổsung vào lực lợng lao động, bao gồm nhiều loại hình nh công nhân, kỹ s,

cử nhân kinh tế nhng khả năng thu hút lao động của khu vực nhà nớclại rất hạn chế, thậm chí d thừa một số lao động hiện có do sắp xếp lạiquá trình sản xuất Vì vậy, tình trạng ngời có sức lao động nhng cha cóviệc làm và ngời có việc làm nhng cha sử dụng hết thời gian lao động cònphổ biến Với hình thức kinh doanh linh hoạt trong nhiều ngành nghề và

sử dụng công nghệ - kỹ thuật thủ công, khu vực kinh tế cá thể có khảnăng tận dụng lao động dôi thừa trong x hội.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

Trang 7

- Sự đa dạng trong loại hình sản xuất kinh doanh của khu vựckinh tế này cho phép tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ ở mọinơi, mọi lúc, đáp ứng nhu cầu của x hội, đóng vai trò vệ tinh cho cácã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

doanh nghiệp trong nền kinh tế Trên thực tế, có những ngành nghề nếu

tổ chức sản xuất tập thể hoặc do Nhà nớc đảm nhiệm với quy mô lớn sẽkhông có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp hơn so với việc tổ chức sản xuấtnhỏ ở các hộ gia đình

Bên cạnh những u thế trên, thành phần kinh tế hộ cá thể cũng cómột số mặt hạn chế Đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, tản mạn,rời rạc và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trongquản lý kinh tế để kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế Dới tác độngcủa quy luật giá trị, thành phần kinh tế này rất dễ bị phân hoá

Sự năng động của thành phần kinh tế cá thể mang tính chất tựphát theo thị trờng, nếu thiếu sự định hớng thì sẽ không bao quát đợcnhu cầu thị trờng

Để phát huy đợc những tiềm năng vốn có và khắc phục đợc nhữngkhiếm khuyết trên, cần phải tăng cờng sự quản lý của Nhà nớc về kinh

tế đối với thành phần kinh tế cá thể thông qua công cụ pháp luật, nhằmtạo ra hành lang pháp lý và môi trờng hoạt động lành mạnh, giúp thànhphần kinh tế này hoạt động có hiệu quả theo định hớng XHCN, trở thànhmột thành phần kinh tế trọng điểm đem lại hiệu quả kinh tế và x hộiã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

cho đất nớc

1.2 Công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.

1.2.1 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh:

Kể từ ngày 1/1/1999 thực hiện chơng trình cải cách thuế bớc hai, hệthống thuế của nớc ta bao gồm 10 sắc thuế, trong đó có 4 sắc thuế chủyếu áp dụng đối với hộ kinh doanh

Trang 8

1.2.1.1 Thuế môn bài:

Trong hệ thống thuế nớc ta, thuế môn bài là một sắc thuế trực thurất quen thuộc với quần chúng, là thuế đăng ký kinh doanh đợc tính theonăm, mức thuế đợc áp dụng theo số tuyệt đối căn cứ vào loại hình doanhnghiệp Đối với hộ kinh doanh cá thể, mức thuế môn bài đợc áp dụng 6mức từ 50.000 đồng / năm đến 1.000.000 đồng/năm căn cứ vào mức thunhập tháng của hộ kinh doanh

Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuếmôn bài cả năm, của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cảnăm Hộ đang kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu của nămdơng lịch, hộ mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong thángbắt đầu kinh doanh

Tuy số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ một địa vị khiêmnhờng so với số thu các loại thuế khác nhng đây lại là một tài nguyên t-

ơng đối vững chắc cho ngân sách Nhà nớc, đáp ứng kịp thời nhu cầu chitiêu của Nhà nớc ngay từ đầu mỗi năm khi các nguồn thu khác chanhiều Một u điểm quan trọng nhất của thuế môn bài là nó có giá trị chỉdẫn cho thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng, thuế tiêuthụ đặc biệt Mọi tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh đều phải đăng kýkinh doanh và nộp thuế môn bài Vì thế, thuế môn bài có tác dụng kiểm

kê, kiểm soát, các cơ sở kinh doanh nhằm hỗ trợ cho việc hành thu cácloại thuế có số thu cao nh thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị giatăng

1.2.1.2 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêmcủa các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sảnxuất, lu thông đến tiêu dùng

- Đối tợng nộp thuế GTGT là tất cả các hộ có hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

Trang 9

- Các hộ kinh doanh cá thể áp dụng đồng thời cả hai phơng pháptính thuế GTGT là: phơng pháp khấu trừ và phơng pháp tính thuế trựctiếp trên GTGT.

+ Phơng pháp khấu trừ: áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn

chấp hành đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá,hạch toán đợc cả đầu vào, đầu ra

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

Trong đó:

Thuế GTGT

đầu ra =

Giá tính thuếcủa hàng hoá,dịch vụ chịuthuế bán ra

x

Khối lợnghàng hoá bán

Thuế suất thuếGTGT của hànghoá, dịch vụ t-

ơng ứng Thuế GTGT đầu vào là số thuế đợc ghi trên hoá đơn mua hàng củahàng hoá, dịch vụ mà hộ đó mua vào

+ Phơng pháp trực tiếp: Theo phơng pháp này có ba hình thức

khác nhau

 Đối với hộ kinh doanh đ thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứngã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

từ theo quy định: Hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra đều có hoá đơn,chứng từ hợp lệ thì:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng

Trang 10

 Đối với hộ kinh doanh đ thực hiện chế độ lập hoá đơn, chứng từã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

khi bán hàng hoá, dịch vụ nhng không có đủ hoá đơn, chứng từ đối vớihàng hoá, dịch vụ mua vào thì:

Bớc sang năm 2003, luật thuế GTGT có một số sửa đổi:

- Giảm bớt số lợng mức thuế suất từ 4 mức xuống còn 3 mức, bỏmức thuế suất 20%

- áp dụng một phơng pháp tính thuế là phơng pháp khấu trừ thuế.Các đối tợng nộp thuế không đủ điều kiện áp dụng phơng pháp khấu trừthuế thì nộp thuế theo một tỷ lệ % trên doanh thu

1.2.1.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Thuế TNDN là loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập củadoanh nghiệp sau khi đ trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

- Đối tợng nộp thuế TNDN là tất cả các hộ cá thể có hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Phơng pháp tính thuế:

Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

Trang 11

Thu nhập

chịu thuế

= Doanh thu để tínhthu nhập chịu thuế

- Chi phí

hợp lý

+ Thu nhập

khácCác hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ,

đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, cơ quan thuế sẽ ấn định thunhập chịu thuế để tính thuế TNDN

Sang năm 2003, thuế TNDN sẽ áp dụng thống nhất mức thuế suấtchung cho mọi đối tợng nộp thuế là 28%

1.2.1.4 Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB).

Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào việc sản xuất và nhậpkhẩu một số loại hàng hoá và dịch vụ thuộc diện đặc biệt

- Đối tợng nộp thuế TTĐB là những hộ có sản xuất hàng hoá, kinhdoanh dịch vụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB

x Lợng sảnphẩmtiêu thụ

x Thuế suất

thuếTTĐB

- Thuế TTĐB

đầu vào(nếu có)

Đối với các hộ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúngchế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ thì cơ quan thuế sẽ ấn định thuếTTĐB phải nộp

Bớc sang năm 2003, một số hàng hoá, dịch vụ hiện đang chịu thuếGTGT ở mức cao và một số hàng hoá, dịch vụ cần điều tiết để h ớng dẫntiêu dùng sẽ đợc bổ sung vào diện chịu thuế TTĐB Các mức thuế suất

sẽ đợc thu gọn lại, đồng thời điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TTĐBphù hợp với việc đánh giá GTGT vào hàng hoá, dịch vụ chịu thuếTTĐB

Trang 12

1.2.2 Mục đích, yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ

- Thực hiện vai trò quản lý của Nhà nớc đối với khu vực kinh tế này.Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Song,những vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả củanhững tác động từ phía con ngời Những tác động này đợc thực hiệnthông qua những nội dung, những công việc cụ thể của công tác quản

lý thuế

- Tăng cờng ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ kinh doanh.Qua công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấphành các luật thuế cùng với việc tăng cờng tính pháp chế của các luậtthuế, ý thức chấp hành các luật thuế đợc nâng cao, từ đó tạo thói quen

"Sống và làm việc theo pháp luật" trong mọi tầng lớp dân c

Yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh có thểkhái quát nh sau:

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục sâu rộng thờng xuyên các luậtthuế và các văn bản dới luật để đối tợng nộp thuế hiểu và tự giác chấphành

Trang 13

- Tận thu, khai thác triệt để các nguồn thu, kết hợp nuôi dỡngnguồn thu:

+ Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng

+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hộ nghỉ kinh doanh

+ Quản lý hết các đối tợng tham gia sản xuất, kinh doanh (gồm cố

định có cửa hàng - cửa hiệu và đối tợng kinh doanh v ng lai).ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

+ Quản lý sát doanh thu thực tế của đối tợng nộp thuế (thờngxuyên kiểm tra sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ , rà soát

điều chỉnh thuế hộ khoán ổn định)

- Phải thực hiện đầy đủ, đúng quy trình nghiệp vụ của ngành đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

đề ra cho từng loại đối tợng kinh doanh

1.2.3 Quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh.

Căn cứ vào các quy định về tổ chức bộ máy ngành thuế, các tổ, đội

và đối tợng thuộc Chi cục Thuế liên quan trực tiếp đến quy trình quản lýthu thuế là:

 L nh đạo Chi cục Thuế.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

 Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ (KH-NV)

 Các Đội thuế x , phã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ờng

Trang 14

- Quản lý địa bàn:

Đội thuế có trách nhiệm phối hợp với chính quyền phờng điều tranắm chắc số hộ có sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, nắm diễn biến hoạt

động của các hộ nh: hộ mới ra kinh doanh, hộ nghỉ kinh doanh, di chuyển

địa điểm kinh doanh, Đối với hộ mới ra kinh doanh, đội thuế cấp phát

tờ khai đăng ký thuế và hớng dẫn cách kê khai để ĐTNT kê khai đăng

ký thuế với cơ quan thuế

- ĐTNT kê khai đăng ký thuế: Có 2 trờng hợp:

+ Hộ ra kinh doanh lần đầu phải tiến hành kê khai đăng kýthuế để đợc cấp m số thuế.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

+ Hộ trớc đó đ đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ợc cấp m số thuế nh ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ng nghỉ kinh doanh dàihạn, sau đó lại ra kinh doanh lại vẫn phải thực hiện đăng

ký nộp thuế lại với cơ quan thuế, nhng không cấp m sốã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

thuế mới

- Nhận tờ khai đăng ký thuế:

Đội thuế nhận tờ khai đăng ký thuế của các ĐTNT Kiểm tra cácchỉ tiêu kê khai và trực tiếp liên hệ với ĐTNT chỉnh sửa tờ khai đăng kýthuế nếu có lỗi Qua kiểm tra tờ khai đăng ký thuế, nếu phát hiện ĐTNTcha có giấy phép đăng ký kinh doanh thì phải có biện pháp nhắc nhởhoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý phạt hành chính

Đối với các ĐTNT mới ra kinh doanh lần đầu thì các Đội thuế lậpBảng kê tờ khai theo mẫu số 01/NQD và tập trung tờ khai chuyển Tổ KH-NV soát xét lại trớc khi gửi về Cục Thuế để cấp m số thuế Đối vớiã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

các tờ khai đăng ký thuế đ có m số thuế thì Tổ KH-NV ghi bổ sung sổã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

danh bạ để đa vào danh sách lập bộ thuế

- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế:

Trang 15

Tổ KH-NV Chi cục Thuế nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế, các

tờ khai đăng ký thuế và bản danh sách ĐTNT đợc cấp m số thuế củaã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

Chi cục từ Cục Thuế gửi về Căn cứ vào danh sách các ĐTNT đợc cấp mã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

số thuế từ Cục Thuế gửi về, Tổ KH-NV lập sổ danh bạ thuế theo mẫuquy định Sổ này luôn đợc cập nhật khi nhận đợc danh sách m số thuếã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

từ Cục Thuế và thông báo hộ nghỉ, bỏ kinh doanh từ các Đội thuế TổKH-NV tổ chức lu giữ các tờ khai đăng ký thuế của các ĐTNT theo từng

địa bàn và đội thuế Đăng ký thuế lu theo thời gian hoạt động của ĐTNT,chỉ huỷ sau khi ĐTNT nghỉ kinh doanh trên 5 năm

Tổ KH-NV chuyển các Giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng bảng

kê danh sách các đối tợng đợc cấp m số thuế cho các Đội thuế.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

- Gửi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho ĐTNT:

Các Đội thuế nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập sổ theodõi việc phát Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo mẫu số 02/NQD Sau

đó, thực hiện phát Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho ĐTNT Khi phát,

cán bộ đội thuế hớng dẫn ĐTNT các thủ tục nộp thuế và việc sử dụng mã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

số thuế

1.2.3.2 Điều tra doanh số ấn định.

- Giao chỉ tiêu phấn đấu:

Căn cứ vào dự toán thu đợc giao, doanh thu, mức thuế các thángtrớc và mức độ sản xuất kinh doanh trên địa bàn, phòng Nghiệp vụCục thuế và Tổ KH-NV Chi cục Thuế tiến hành điều tra khảo sátdoanh thu thực tế của một số hộ kinh doanh, đối chiếu với tình hìnhthu hiện tại để đánh giá mức độ thất thu trên từng địa bàn, từngngành nghề Trên cơ sở đó, Cục Thuế giao chỉ tiêu phấn đấu tăng thutrong thời gian tới cho Chi cục Tổ KH-NV căn cứ trên chỉ tiêu Cụcgiao để phân tích, tham mu cho L nh đạo Chi cục giao mức phấn đấuã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

thu cho từng Đội thuế

Trang 16

- Phân loại ĐTNT:

Qua công tác nắm địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh và cácthông tin kê khai đăng ký thuế của các ĐTNT, các Đội thuế tiến hànhsắp xếp phân loại các hộ kinh doanh theo ngành nghề kinh doanh, mặthàng kinh doanh, quy mô kinh doanh và theo phơng pháp tính thuế

Thời hạn ổn định thuế cho các hộ nộp thuế theo phơng pháp ấn

định thuế đợc quy định thống nhất vào các tháng 6 và tháng 12 của năm.Các hộ kinh doanh lớn (có môn bài bậc 1, 2) sẽ ổn định thuế 6 tháng, hộkinh doanh vừa và nhỏ sẽ ổn định thuế 1 năm Các hộ mới phát sinhkinh doanh trong các tháng khác tháng 6 và tháng 12 thì sẽ đợc tính thờihạn ổn định thuế lần đầu bằng số tháng tính từ tháng bắt đầu kinhdoanh đến tháng 6 hoặc tháng 12 kế cận Các thời hạn ổn định tiếp theo

sẽ là 6 tháng hoặc 1 năm tuỳ theo quy mô kinh doanh

- Hớng dẫn ĐTNT kê khai thuế:

Đội thuế hớng dẫn các thủ tục kê khai thuế cho các hộ mới ra kinhdoanh nộp thuế theo phơng pháp ấn định thuế và các hộ kinh doanh sắphết hạn ổn định thuế (kê khai dự kiến doanh số trung bình hàng thángcho thời gian ổn định thuế tới) Đối với thuế GTGT sử dụng mẫu số06/GTGT, hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 10 của tháng trớc thánghết hạn ổn định Đối với thuế TNDN sử dụng mẫu số 1b, hạn nộp tờ khaichậm nhất là ngày 5 của tháng trớc tháng hết hạn ổn định thuế

- Điều tra xác định doanh số của ĐTNT:

Trớc tháng 6 và tháng 12 đội thuế chọn mỗi ngành nghề, mỗi loại

hộ, một số hộ điển hình trực tiếp điều tra hoặc phối hợp với hội đồng tvấn thuế phờng, x tổ chức điều tra xác định doanh số điển hình theoã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

mẫu số 03/NQD để làm căn cứ tham khảo khi xác định doanh số chungcủa các hộ Hàng tháng, đội thuế tổ chức điều tra tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của các hộ mới ra kinh doanh Đầu tháng 6 và đầutháng 12, tổ KH-NV cung cấp danh sách các hộ tháng sau sẽ hết hạn ổn

Trang 17

định thuế để các đội thuế tiến hành điều tra lại doanh số của các hộ này

và dự kiến thời hạn ổn định thuế tiếp theo Sau khi điều tra, đội thuếlập danh sách dự kiến mức doanh số ấn định của từng hộ theo mẫu số04/NQD Việc điều tra doanh số của các hộ có sự tham gia của tổ kiểmtra hoặc tổ KH-NV (không để một cán bộ thuế làm)

Sau khi điều tra, đội thuế lập danh sách các hộ và mức doanh số

ấn định dự kiến để thực hiện công khai hoá và chuyển cho Hội đồng tvấn thuế xem xét trớc ngày 15 của tháng

- Thực hiện công khai hoá doanh số dự kiến:

Đội thuế niêm yết danh sách dự kiến doanh số ấn định của các hộmới ra kinh doanh và các hộ phải điều chỉnh doanh số khi hết hạn ổn

định thuế tại trụ sở UBND phờng, x và các tổ ngành hàng Tiến hànhã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

thu thập ý kiến đóng góp và thắc mắc của các hộ kinh doanh để phântích và xem xét lại mức doanh số dự kiến ấn định của từng hộ Nếu cầnthiết có thể tiến hành điều tra lại để đảm bảo mức doanh số ấn định sátvới thực tế kinh doanh

- Tham khảo ý kiến của Hội đồng t vấn thuế:

Hội đồng t vấn thuế tham gia ý kiến về danh sách dự kiến mứcdoanh thu ấn định Đội thuế có trách nhiệm giải thích cơ sở của việc điềutra xác định doanh số và giải thích các mức doanh số dự kiến của từngngành hàng, từng hộ Sau khi thảo luận, nếu thống nhất mức doanh thu

ấn định cho từng hộ thì đội thuế chuyển kết quả dự kiến doanh số ấn

định về Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế Những trờng hợp khôngthống nhất đợc, đội thuế tập hợp để báo cáo L nh đạo Chi cục Thuếã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

quyết định

- Duyệt mức doanh số ấn định:

Sau khi Hội đồng t vấn thuế xem xét và tham gia ý kiến về mức

Trang 18

thuế, Tổ KH-NV tập hợp, kiểm tra lại kết quả ấn định Trong quá trìnhkiểm tra, Tổ KH-NV trao đổi lại với các đội thuế hoặc phối hợp với tổkiểm tra Chi cục điều tra lại doanh số của một số trờng hợp để điềuchỉnh một số mức doanh số dự kiến cho hợp lý hơn và cân đối giữa các

địa bàn quản lý hoặc theo yêu cầu chỉ đạo của L nh đạo Chi cục Kết quảã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

điều chỉnh mức dự kiến doanh số này sẽ đợc Tổ KH-NV sử dụng để làmcăn cứ tính thuế và lập sổ bộ thuế

1.2.3.3 Xét miễn, giảm thuế.

- ĐTNT nộp đơn đề nghị miễn, giảm thuế:

Các hộ kinh doanh trong diện đợc miễn thuế (có mức thu nhập bìnhquân tháng trong năm dới 210.000 đồng) và các hộ tạm nghỉ kinh doanhtrên 15 ngày phải viết đơn đề nghị cơ quan thuế xét miễn, giảm thuế Đơnnghỉ kinh doanh phải gửi cơ quan thuế trớc ngày 5 của tháng dự kiến nghỉ.Trờng hợp gửi đơn chậm so với thời hạn quy định vì các lý do khách quan sẽ

đợc cơ quan thuế xem xét giảm thuế trong kỳ thuế tiếp sau

Đội thuế tập hợp đơn nghỉ và đơn đề nghị miễn thuế để chuyểndanh sách đơn cho tổ kiểm tra của Chi cục Tổ kiểm tra lập kế hoạchkiểm tra lại cơ sở trình l nh đạo duyệt, sau đó tổ chức kiểm tra tại cơ sở.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

- Kiểm tra, giải quyết đơn đề nghị miễn, giảm thuế

Tổ kiểm tra chi cục phối hợp với các đội thuế tổ chức tiến hànhkiểm tra các hộ có đơn nghỉ kinh doanh Sau khi kiểm tra, tổ kiểm traphải lập danh sách các hộ thực nghỉ kinh doanh theo mẫu số 05/NQD gửi

Tổ KH-NV trớc ngày 10 của tháng để tính thuế Trờng hợp ĐTNT có đơnnghỉ kinh doanh trớc ngày mùng 5 nhng thời gian nghỉ bắt đầu từ giữahoặc cuối tháng, hoặc các hộ nghỉ vì các lý do đột xuất ngoài dự kiến thì

đội thuế lập danh sách thông báo cho Tổ KH-NV để tính giảm thuế, đồngthời gửi danh sách cho Tổ kiểm tra để tiến hành kiểm tra sau Các thángtrớc hoặc sau Tết nguyên đán, nếu số hộ có đơn nghỉ kinh doanh quánhiều, tổ kiểm tra không kiểm tra xong trớc ngày 10 thì Tổ kiểm tra phải

Trang 19

lập danh sách các hộ đ kiểm tra và chã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất a kiểm tra cho Tổ KH-NV để tínhgiảm thuế, sau đó tiếp tục tiến hành kiểm tra sau và thông báo kết quảkiểm tra cho Tổ KH-NV.

Tổ kiểm tra phối hợp với các đội thuế kiểm tra xác minh thu nhậpthực tế đạt đợc trong quá trình kinh doanh của đối tợng nộp thuế có đơn

đề nghị miễn thuế Sau đó, chuyển kết quả kiểm tra cho Tổ KH-NV TổKH-NV xem xét các trờng hợp đề nghị miễn thuế, kết quả kiểm tra đốichiếu với các quy định trong chính sách, chế độ về miễn thuế Nếu thủtục hợp lệ và đúng diện đợc miễn thuế thì Tổ KH-NV làm thủ tục trình

l nh đạo Chi cục quyết định Kết quả duyệt sẽ đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ợc chuyển về Tổ KH-NV

để điều chỉnh miễn thuế Đội thuế phải quản lý biến động về hoạt độngkinh doanh của các đối tợng trong thời gian miễn thuế để phát hiện kịpthời các đối tợng có thay đổi thu nhập kinh doanh tăng vợt quá mức đợcmiễn thuế để yêu cầu đa các đối tợng này vào diện nộp thuế

1.2.3.4 Tính thuế, lập sổ bộ thuế.

- Tập hợp các căn cứ tính thuế:

Tổ KH-NV thu thập danh sách dự kiến doanh số ấn định của các

hộ mới ra kinh doanh và các hộ dự kiến điều chỉnh doanh số ấn định;danh sách hộ miễn thuế, hộ nghỉ kinh doanh để điều chỉnh sổ bộ thuếcho kỳ thuế tới; danh sách các hộ tiếp tục ổn định thuế để làm căn cứtính thuế cho kỳ thuế tới

- Tính thuế, tính nợ và phạt (nếu có) và lập sổ bộ thuế:

+ Đối với các hộ còn trong thời hạn ổn định thuế: Tổ KH-NV thựchiện chuyển sổ, giữ nguyên mức doanh số, thuế và tính tiền nợ, tiền phạt(nếu có) ngay từ đầu tháng, sau đó, thực hiện in thông báo thuế ngay TổKH-NV chịu trách nhiệm về độ chính xác về việc tính nợ, phạt nộpchậm

Trang 20

+ Đối với các hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn định thuế: Tổ KH-NVcăn cứ vào bảng dự kiến doanh số ấn định của từng hộ mới phát sinh hoặchết hạn ổn định thuế (nếu có), dựa vào bảng tỷ lệ GTGT, bảng tỷ lệ thunhập chịu thuế và thuế suất để tính thuế cho từng hộ này Đồng thờitính nợ thuế và phạt nộp chậm (nếu có) đối với các hộ hết hạn ổn định.

Tính phạt: Tổ KH-NV và Tổ kiểm tra Chi cục qua theo dõi việc nộpthuế của các hộ đề xuất danh sách các hộ phạt hành chính thuế Dự thảoquyết định phạt hành chính thuế trình L nh đạo Chi cục duyệt Quyếtã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

định phạt đợc duyệt sẽ chuyển tổ Hành chính sao 3 bản: gửi ĐTNT 1bản, lu tại tổ Hành chính 1 bản, gửi Tổ KH-NV 1 bản để điều chỉnh sốthuế phải nộp trong kỳ lập bộ

Tổ KH-NV tính phạt nộp chậm 0,1% đối với các hộ nộp tiền thuếchậm theo đúng chế độ quy định

- Tổ chức duyệt sổ bộ thuế

Tổ KH-NV lập sổ bộ thuế của các ĐTNT mới phát sinh trình L nhã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

đạo Chi cục duyệt Riêng tháng lập bộ có cả các hộ hết hạn ổn định thuế

sổ bộ thuế phải đa ra Hội đồng duyệt bộ của Chi cục xem xét Nội dungduyệt bộ gồm các việc nh: số hộ ghi sổ bộ thuế (hộ mới phát sinh, hộ hếthạn ổn định thuế), mức doanh số và thuế của từng hộ, xác định thời hạn

ổn định thuế cho từng hộ, xem xét các trờng hợp đề nghị miễn thuế, nghỉkinh doanh, kết quả kiểm tra hộ miễn thuế và nghỉ kinh doanh Saukhi Hội đồng duyệt bộ thuế xem xét cho ý kiến, Tổ KH-NV điều chỉnh lại

sổ bộ thuế và trình L nh đạo Chi cục duyệt và chuyển trả Tổ KH-NV.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

Việc duyệt sổ bộ thuế phải xong trớc ngày 17

- Công khai thuế:

Trang 21

Sau khi l nh đạo duyệt sổ bộ thuế, các đội thuế thực hiện niêm yếtã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

công khai hoá mức thuế của các hộ này tại trụ sở UBND phờng, các tổngành hàng để các ĐTNT đợc biết

- Thông báo thuế:

Từ ngày 17 đến ngày 22, Tổ KH-NV căn cứ vào sổ bộ đ đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ợc duyệt

để tiến hành in thông báo thuế trên máy tính

Thông báo thuế ghi đầy đủ m số ĐTNT, số thuế nợ tháng trã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ớcchuyển qua, số thuế phải nộp tháng này, địa điểm nộp thuế và các chỉtiêu khác Thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo chậm nhất là ngày cuốitháng, thông báo thuế đợc gửi đến ĐTNT chậm nhất trớc 3 ngày so vớithời hạn ghi trên thông báo

Thông báo thuế đợc L nh đạo Chi cục ký và chuyển Tổ Hành chínhã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

đóng dấu Liên thông báo chính chuyển cho các đội thuế để đa trực tiếptới hộ kinh doanh Liên 2 chuyển Tổ KH-NV lu

- Công tác kiểm tra:

Tổ kiểm tra khai thác thông tin về tình hình thu nộp, giám sát quátrình tính thuế, lập bộ để kịp thời phát hiện các trờng hợp có hiện tợngtrốn lậu thuế để lập kế hoạch kiểm tra tại cơ sở

1.2.3.5 Xử lý tờ khai.

- ĐTNT lập tờ khai thuế:

+ Hộ nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT phải lập vàgửi tờ khai thuế GTGT chậm nhất là ngày 10 hàng tháng, lập và gửi tờkhai thuế TNDN của năm chậm nhất ngày 25 tháng 1 hàng năm

+ Hộ kê khai theo phơng pháp trực tiếp trên doanh số bán ra thìlập và gửi tờ khai thuế GTGT và TNDN theo tháng Hạn nộp tờ khai

Trang 22

- Nhận và kiểm tra tờ khai:

Đội thuế nhận tờ khai thuế từ các hộ kinh doanh Ghi sổ theo dõiviệc nhận tờ khai theo mẫu sổ số 06/NQD Sau đó tiến hành kiểm tra tờkhai để phát hiện các lỗi nh:

+ Ghi sai trên ĐTNT

+ Không ghi m số thuế.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

+ Khai thiếu chỉ tiêu hoặc sai mẫu tờ khai

+ áp thuế suất sai, tính toán sai

+ Các chỉ tiêu bằng ngoại tệ cha quy đổi ra tiền Việt

Nếu phát hiện lỗi, đội thuế cử cán bộ trực tiếp liên hệ với ĐTNT đểchỉnh sửa lỗi Thông qua kiểm tra tờ khai, bằng kinh nghiệm quản lý củamình, nếu cán bộ quản lý thu còn phát hiện ra các nghi ngờ về việc kêkhai thuế thì phải đánh dấu là tờ khai có nghi ngờ cần kiểm tra sau.Sau khi kiểm tra tờ khai thuế, đội thuế phân loại và đóng tệp tờkhai theo ngày kiểm tra

Đối với các trờng hợp nghi ngờ kê khai không đúng, đội thuếchuyển tổ kiểm tra đề nghị kiểm tra thực tế Kết quả kiểm tra phải đợclập biên bản và gửi Tổ KH-NV làm căn cứ tính thuế ấn định

- ấn định thuế:

Tổ KH-NV qua việc lập sổ thuế, đối chiếu với danh bạ ĐTNT kêkhai Chi cục đang quản lý để lập danh sách các ĐTNT trong diện nộpthuế kê khai cha nộp tờ khai thuế hoặc nộp tờ khai nhng phải kiểm tralại do khai không đúng hoặc thiếu chỉ tiêu, không đủ căn cứ tính thuế đểthực hiện ấn định doanh số và thuế Việc ấn định đợc xác định qua điềutra doanh số và số thuế tơng đơng với các ĐTNT khác có cùng quy mô vàngành nghề kinh doanh

Trang 23

Nếu sau khi đ phát hành thông báo thuế, ĐTNT mới nộp tờ khai,ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

thì cơ quan thuế không sửa lại số liệu đ ấn định thuế Đội thuế chuyểnã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

tờ khai nộp chậm cho Tổ KH-NV Tổ KH-NV so sánh số thuế kê khaitrên tờ khai với thông báo thuế đ phát hành Số thuế chênh lệch sẽ đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ợctính điều chỉnh vào số thuế phải nộp của kỳ thuế tiếp sau

- Tính thuế, tính nợ, tính phạt và lập sổ bộ thuế:

Tổ KH-NV căn cứ vào tờ khai thuế, danh sách thuế ấn định, cáckết quả kiểm tra, quyết định phạt hành chính… để tiến hành tính thuế,tính nợ kỳ trớc chuyển sang và tính phạt nộp chậm tiền thuế Sau đó lập

sổ bộ thuế Tờ khai sau khi đợc xử lý lu tại Tổ KH-NV (3 năm)

- Thông báo thuế:

+ Thông báo thuế lần 1:

Tổ KH-NV tiến hành in thông báo thuế Hạn in thông báo thuế lầnmột là ngày 18 hàng tháng đối với thuế GTGT và ngày 15 tháng thứ bacủa quý đối với thuế TNDN Tính thuế ngày nào viết thông báo thuếngay trong ngày đó Hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế có thể saungày thông báo từ 4 đến 7 ngày

+ Thông báo thuế lần 2:

Qua theo dõi thu nộp của ĐTNT, Tổ KH-NV lựa chọn ĐTNT cầnphát hành thông báo thuế lần 2 Số tiền trong thông báo lần 2 gồm: sốtiền thuế cha hợp và số tiền phạt của số thuế nộp chậm

+ Ký và gửi thông báo thuế:

Thông báo thuế đợc L nh đạo Chi cục thuế ký Sau đó chuyển Tổã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

Hành chính sao 2 bản, đóng dấu và gửi 1 bản cho ĐTNT, 1 bản chuyển

Tổ KH-NV lu (thời hạn 3 năm)

- Phạt hành chính thuế:

Trang 24

Trong quá trình quản lý thu, nếu phát hiện ĐTNT vi phạm quy

định về phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực thuế, đội thuế hoặc TổKiểm tra Chi cục đề xuất và dự thảo quyết định phạt hành chính thuếtrình L nh đạo Chi cục duyệt Quyết định phạt sao 3 bản: Gửi ĐTNT 1ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

bản, chuyển Tổ KH-NV 1 bản để theo dõi việc thu nộp, Tổ Hành chính lu

1 bản

- Lập lệnh thu:

Tổ KH-NV phối hợp với đội thuế và Tổ Kiểm tra Chi cục lập danhsách ĐTNT hộ thuế lớn, kéo dài nhiều tháng để đề nghị lập lệnh thutrình l nh đạo duyệt.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

Tổ KH-NV lập lệnh thu trớc ngày 5 hàng tháng theo danh sách

l nh đạo duyệt và trình l nh đạo ký lệnh thu, sau đó chuyển lệnh thuã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

cho tổ hành chính sao 3 bản, đóng dấu, gửi ĐTNT 1 bản, lu hành chính 1bản và chuyển Tổ KH-NV 1 bản để theo dõi việc trích chuyển tài khoảncủa ĐTNT

Lệnh thu bao gồm thuế nợ, tiền phạt các tháng trớc, không bao gồm

số thuế phát sinh phải nộp trong tháng phát hành lệnh thu Nếu đến kỳthuế tháng sau, lệnh thu vẫn cha đợc thực hiện thì số nợ và phạt trênlệnh thu sẽ đợc đa vào sổ bộ thuế theo dõi tiếp và thông báo thuế sẽ baogồm cả số nợ và phạt ghi trong lệnh thu

Trờng hợp lệnh thu không đợc thực hiện và ĐTNT vi phạm Luậtthuế với tình tiết nặng tổ kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ chuyển cơquan Nhà nớc có thẩm quyền để truy tố theo pháp luật

- Công tác kiểm tra

Tổ Kiểm tra khai thác thông tin về tình hình thu nộp thuế để lựachọn các ĐTNT trong diện kê khai cần kiểm tra tại cơ sở Lập kế hoạchkiểm tra trình l nh đạo duyệt và tiến hành kiểm tra tại cơ sở kinh doanh.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

Trang 25

- Quyết toán thuế:

Hộ kê khai lập quyết toán thuế và nộp cơ quan thuế chậm nhất là

60 ngày kể từ khi kết thúc năm dơng lịch Đội thuế nhận quyết toán,kiểm tra thủ tục kê khai trên tờ quyết toán, sau đó chuyển quyết toáncho Tổ KH-NV xem xét để xác định số thuế phải nộp và thực nộp trongnăm, số thuế nộp thừa, nộp thiếu… Trong quá trình xem xét, nếu pháthiện nghi ngờ về tờ khai quyết toán, Tổ KH-NV thông báo cho Tổ Kiểmtra xác minh tại cơ sở Kết quả xác định sẽ đợc Tổ KH-NV điều chỉnh sốthuế trong kỳ thuế hiện tại

1.2.3.6 Xử lý giấy nộp tiền, lập báo cáo kế toán - thống kê thuế.

bộ thuế thực hiện thanh toán biên lai, đồng thời, nhận giấy nộptiền và nộp tiền thuế vào kho bạc

- Thu thuế tại kho bạc:

Kho bạc thu tiền thuế của ĐTNT trực tiếp và của cán bộ thuế thubằng biên lai thuế; Ngân hàng thực hiện trích chuyển tài khoản của các

Trang 26

theo đúng chơng loại, khoản mục, xác nhận vào giấy nộp tiền và chuyểnmột liên cho cơ quan thuế.

- Theo dõi tình hình nộp thuế (chấm bộ thuế):

Tổ KH-NV hàng ngày nhận giấy nộp tiền từ kho bạc Căn cứ vào sốliệu trên giấy nộp tiền để chấm sổ bộ thuế, theo dõi tình hình nộp thuế

và nợ đọng thuế của các ĐTNT

Cuối ngày, Tổ KH-NV lập báo cáo số thu trình L nh đạo Chi cục vàã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

cung cấp cho các đội thuế và Tổ kiểm tra để thực hiện nhiệm vụ nhắcnhở, đôn đốc hoặc kiểm tra các ĐTNT cha nộp hoặc nộp thiếu tiền thuế.Hàng tháng Tổ KH-NV có trách nhiệm đối chiếu số thuế thu trên sổ bộ

với số thuế thanh toán trên biên lai thu để phát hiện các trờng hợp đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

thanh toán biên lai, đ viết giấy nộp tiền nhã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ng cha nộp tiền thuế vào khobạc

- Kiểm tra các ĐTNT nợ đọng thuế:

Qua việc theo dõi tình hình thu nộp thuế, Tổ Kiểm tra phối hợp vớicác đội thuế lựa chọn các ĐTNT nợ đọng thuế lớn, nợ kéo dài hoặc nghingờ về trốn lậu thuế để lập kế hoạch kiểm tra

- Thẩm hạch biên lai:

Tổ KH-NV hàng tháng tổ chức thẩm hạch biên lai theo phơng phápchọn điểm, chọn địa bàn hoặc chọn ĐTNT … nhằm phát hiện biên laigiả, biên lai tẩy xoá, cạo sửa, số tiền trên các liên của cùng một số biênlai không bằng nhau

- Lập báo cáo kế toán, thống kê:

Theo kỳ hạn quy định, Tổ KH-NV lập các báo cáo kế toán, thống kêtheo chế độ để gửi L nh đạo Chi cục và cấp trên để phục vụ cho công tácã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

chỉ đạo thu

Trang 27

1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.

Thành công của công tác quản lý thu thuế phụ thuộc vào rất nhiềunhân tố:

Nhân tố trớc hết phải kể đến đó là hệ thống chính sách thuế Đểcho các ĐTNT tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình, thì bản thân họphải hiểu rõ về luật thuế đó, phải tự tính ra đợc số thuế mà họ phải nộp

và số thuế này nằm trong khả năng đóng góp của họ Do đó, mỗi luậtthuế phải có nội dung đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, mang tính phổ thông,phù hợp với trình độ chung của cả ngời nộp thuế và ngời quản lý và quantrọng là các mức thuế suất phải đợc tiến hành trên sự phân tích khoahọc, toàn diện để tìm ra đợc những đáp số phù hợp nhất, sẽ tăng đợc tínhhiệu quả của công tác quản lý thu thuế

Một hệ thống chính sách thuế và cơ cấu thuế suất hợp lý nhng tổchức và cơ chế quản lý thu thuế kém sẽ không đạt đợc hiệu quả cao

Mục tiêu của công tác quản lý thu thuế và tập trung huy động đầy

đủ, kịp thời số thu cho Ngân sách Nhà nớc trên cơ sở không ngừng nuôidỡng và phát triển nguồn thu Sự tự nguyện, tự giác chấp hành các luậtthuế của các ĐTNT là điểm mấu chốt để thực hiện mục tiêu đó

Trình độ và trách nhiệm của cán bộ quản lý thuế có ý nghĩa quyết

định đến kết quả công tác quản lý thuế và họ là ngời trực tiếp làm nhiệmvụ

Phơng tiện làm việc, chế độ lơng bổng, chế độ khen thởng, kỷ luậtcũng là những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến công tác quản lý thuthuế

Trang 28

Chơng II

Thực trạng công tác quản lý thu thuế

đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế quận hai bà trng

2.1 Đặc điểm tình hình hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận hai bà trng.

Quận Hai Bà Trng nằm ở phía Đông Nam nội thành Hà Nội, phíaBắc giáp quận Hoàn Kiếm, phía Đông giáp sông Hồng - Gia Lâm, phíaTây giáp quận Đống Đa và Thanh Xuân, phía Nam giáp huyện ThanhTrì Nằm trên vùng châu thổ sông Hồng, địa bàn quận thấp, có nhiều hồ,

ao, sông, mơng - đ từ lâu là hệ thống thoát nã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ớc của thành phố, có cảngphà Đen cùng hệ thống đờng bộ qua các cửa ô đ nối liền Hà Nội với cácã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

tỉnh đồng bằng Bắc bộ và các tỉnh phía Nam của Tổ quốc

Quận Hai Bà Trng có dân số khoảng 360,9 ngàn ngời, diện tích gần

15 km2 gồm 25 phờng Toàn quận có 364 đơn vị quốc doanh Nhà nớc;

1453 công ty TNHH; tổ sản xuất; hợp tác x ; công ty cổ phần; 6 chợ lớn, 9ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

chợ vừa và trên 20 chợ tạm, 3 trờng đại học lớn: Kinh tế Quốc dân, BáchKhoa, Xây Dựng và 96 trờng từ mầm non đến trung học cơ sở; 5 bệnhviện lớn: Việt Xô, 108, Mắt, Thanh Nhàn, bệnh viện Đờng sắt và 34 cơ sởcủa các trung tâm y tế; cùng nhiều khu trung tâm vui chơi giải trí: Côngviên Lê Nin, Hồ Thiền Quang, Bể bơi Tăng Bạt Hổ … Điều đó cho thấyhoạt động sản xuất, kinh doanh của quận diễn ra khá sầm uất

Trong các loại hình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quận, các hộcá thể là đối tợng kinh doanh chủ yếu Hiện nay, trên toàn bộ quận có13.600 hộ cá thể phân bố rải rác trên khắp các phờng, chợ Trong số 25phờng, Ngô Thì Nhậm là phờng có số hộ kinh doanh cao nhất 655 hộ,thấp nhất là phờng Hoàng Văn Thụ có 174 hộ Trong 6 chợ lớn là: chợ

Đồng Tâm, chợ Mai động, chợ Hôm, chợ Trơng Đình, chợ Mơ và chợ Hoà

Trang 29

Bình thì chợ Mơ có số lợng t thơng cao nhất với 519 hộ Các hộ kinhdoanh hoạt động chủ yếu trong các ngành nghề thơng mại, dịch vụ, ănuống, tiểu thủ công nghiệp vì đây là các ngành, lĩnh vực có thị trờng lớn,

đòi hỏi vốn đầu t không nhiều, phù hợp với nguồn vốn còn hạn hẹp củaphần đông các hộ, khả năng quay vòng vốn nhanh, hạn chế đợc rủi ro, tỷsuất lợi nhuận cao (trong khi lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác thì cạnhtranh lớn, rủi ro cao, thị trờng hẹp …), phù hợp với triết lý khá phổ biếncủa các hộ "vốn ít, l i nhiều, quay vòng nhanh, rủi ro thấp" Sự tập trungã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

của các hộ kinh doanh vào các lĩnh vực thơng mại - dịch vụ đ góp phầnã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

đáp ứng đợc nhiều nhu cầu về đời sống vật chất, văn hoá của nhân dân,

có tác dụng thúc đẩy trở lại đối với sản xuất Với sự phát triển mạnh mẽcả về số lợng lẫn quy mô, các hộ kinh doanh đ đóng góp một phần đángã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

kể vào tổng thu Ngân sách Nhà trớc trên địa bàn quận Hàng năm, sốthu từ hộ kinh doanh thờng chiếm khoảng trên 50% trong tổng thu Ngânsách Nhà nớc và ngày một tăng qua các năm Song, với một số lợng lớn

hộ kinh doanh đó đ khiến cho công tác quản lý thu thuế trở nên vô cùngã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

phức tạp và bộc lộ nhiều hạn chế

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại chi cục thuế hai

bà trng.

Chi cục Thuế quận Hai Bà Trng đợc thành lập theo Quyết định số

315 ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính về việc thành lập Chi cục Thuế Nhànớc

Nằm trong hệ thống thu thuế Nhà nớc, Chi cục Thuế Hai Bà Trng,chịu sự l nh đạo song trùng của Cục Thuế Hà Nội và UBND Quận Haiã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

Bà Trng, có chức năng trực tiếp tổ chức công tác thu thuế trên địa bànquận với nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể là:

 Lập kế hoạch thu thuế hàng năm, hàng quý, hàng tháng trên địabàn quận Hai Bà Trng

Trang 30

 Thực hiện các nghiệp vụ thu thuế và thu khác đối với các ĐTNT,

đối tợng chịu thuế theo đúng quy định của Nhà nớc: tính thuế, lập sổthuế, thông báo số thuế phải nộp, phát hành các lệnh thu về thuế và thukhác, đôn đốc thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời mọi khoản thu vào Kho bạcNhà nớc, xem xét và đề nghị miễn giảm thuế thuộc thẩm quyền và thựchiện quyết toán thuế

 Kiểm tra và xử lý các vi phạm chính sách, chế độ thuế, vi phạm kỷluật trong nội bộ ngành, giải quyết đơn th khiếu nại theo thẩm quyền

 Thống kê, kế toán, thông tin và báo cáo tình hình kết quả thu nộp thuế.Hiện nay toàn Chi cục có 238 cán bộ công chức (221 trong biên chế,

+ Cao cấp : 1 ngời

+ Trung cấp : 4 ngời

Bộ máy quản lý thu thuế của Chi cục bao gồm các bộ phận sau:

2.2.1 Ban Lã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtnh đạo.

Ban L nh đạo Chi cục gồm 5 ngã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ời, trong đó:

 Một Chi cục trởng: Là chủ tài khoản, phụ trách chung kế hoạchthu thuế, phụ trách Tổ Thanh tra - Kiểm tra và Tổ Nhân sự - Hànhchính - Tài vụ

Trang 31

 Bốn Chi cục phó: trực tiếp phụ trách các đội thuế phờng, chợ, tổnghiệp vụ và các đội thuế ở đầu mối giao thông.

- Tham gia với Tổ Kế hoạch, tính thuế, lập bộ và kế toán để xâydựng dự toán thu

- Tham gia với Tổ Thanh tra - Kiểm tra trong việc thanh tra, kiểmtra ĐTNT và các đội thuế trong việc thực hiện quy trình thu

2.2.2.2 Tổ Kế hoạch - tính thuế - lập bộ thuế và kế toán thu:

- Chủ trì trong việc lập dự toán thu, theo dõi tình hình thực hiện

dự toán thu thuế hàng tháng, quý, năm

- Lập sổ danh bạ ĐTNT, tổng hợp danh sách ĐTNT xin cấp m sốã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

ĐTNT từ các đội thuế chuyển đến để trình lên Cục Thuế, thông báo mã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

ĐTNT đợc cấp

- Lập bộ thuế, xử lý tờ khai thuế, tính thuế, tính nợ, tính phát hoặc

ấn định thuế, phát hành thông báo thuế

- Kế toán và theo dõi số thu nộp, thực hiện thống kê thuế

Trang 32

- Xem xét quyết toán thuế của các ĐTNT kê khai, xác định số thuếphải nộp và thực nộp trong năm, số thuế nộp thừa hoặc nộp thiếu để đavào thông báo thuế tiếp theo.

- Thẩm hạch biên lai thuế

- Cung cấp các thông tin cần thiết cho các Tổ nghiệp vụ, Thanh tra

và các đội thuế phục vụ cho công tác quản lý thu

2.2.2.3 Tổ Thanh tra - Kiểm tra:

- Thực hiện kiểm tra các ĐTNT có đơn xin nghỉ kinh doanh, kiểmtra các tờ khai, hồ sơ quyết toán thuế có nghi ngờ do đội thuế hoặc tổ kếhoạch chuyển đến

- Thanh tra, kiểm tra cán bộ thuế trong việc thực thi chính sáchthuế, các biện pháp nghiệp vụ hành thu …

- Xử lý các trờng hợp vi phạm về thuế, giải quyết các khiếu nại vềthuế theo thẩm quyền

- Theo dõi quản lý và kiểm tra các đối tợng sử dụng hoá đơn, chứng

từ trên địa bàn, phối hợp với các bộ phận chức năng để kiểm tra, xácminh biên lai thuế, hoá đơn, chứng từ, phòng chống và ngăn chặn việcmua, bán, sử dụng hoá đơn, chứng từ giả, bất hợp pháp

- Hớng dẫn các đối tợng sử dụng biên lai thuế, hoá đơn, chứng từ

… thực hiện đúng việc ghi chép, quản lý sử dụng theo đúng quy địnhcủa Nhà nớc

Trang 33

- Thanh huỷ ấn chỉ thuế hết hạn sử dụng theo quy định.

2.2.2.5 Tổ Nhân sự - Hành chính - Tài vụ:

- Thực hiện công tác quản lý cán bộ

- Quản lý kinh phí chi tiêu của Chi cục

- Thực hiện các công tác khác có liên quan đến cán bộ công chức,hành chính và tài vụ cơ quan

2.2.2.6 Các Đội thuế phờng, chợ:

- Tổ chức quản lý thu thuế các đối tợng đợc phân công

- Tham gia với tổ kế hoạch để xây dựng dự toán thu thuế

Chi cục có 19 đội thuế phờng, chợ Cụ thể:

T doanh 6 : Bùi Thị Xuân

T doanh 7 : Tân Mai + Tơng Mai

T doanh 8 : Vĩnh tuy + Mai Động

T doanh 9 : Trơng Định

T doanh 10 : Minh Khai + Hoàng Văn Thụ

T doanh 11 : Bách Khoa + Cầu Dền

Trang 34

Công tác tổ chức và cán bộ có ý nghĩa quyết định đến kết quả triểnkhai nhiệm vụ của Chi cục Vì vậy, trong những năm qua, Chi cục ThuếHai Bà Trng luôn thực hiện nghiêm túc thông t của Bộ Tài chính hớngdẫn về cơ cấu bộ máy Chi cục Thuế Và đội ngũ cán bộ cũng ngày càng đ-

ợc củng cố và kiện toàn cho phù hợp hơn với nhiệm vụ thu thuế của Chicục trong từng thời kỳ

2.3 Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể thời gian qua.

Các hộ kinh doanh cá thể là đối tợng quản lý chủ yếu cả về mặt sốlợng lẫn giá trị tiền thuế ở Chi cục Thuế Hai Bà Trng Để đánh giá mộtcách toàn diện tình hình quản lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bànquận, ta đi sâu tìm hiểu các nội dung sau:

 Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế

 Tình hình quản lý doanh thu

 Tình hình đôn đốc thu nộp thuế

 Tình hình triển khai kế toán hộ kinh doanh

2.3.1 Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế (ĐTNT).

Mục tiêu của công tác quản lý ĐTNT là phấn đấu đa 100% đối tợng

có thực tế kinh doanh bao gồm cả kinh doanh cố định, kinh doanh lu

động, kinh doanh thời vụ vào diện quản lý thu thuế và chấm dứt tìnhtrạng thất thu về ĐTNT Mục tiêu này tởng chừng nh đơn giản thôngqua việc cấp m số thuế, nhã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ng thực tế có những vớng mắc nhất định.Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận

đợc thể hiện trên biểu số liệu sau:

Trang 35

Biểu 1: Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể.

Số hộ ghi thu GTGT + TNDN

(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2000-2001-2002)

Những số liệu trong biểu trên cho thấy: Trong những năm qua Chicục đ có nhiều cố gắng trong quản lý số hộ kinh doanh, thể hiện:ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

- Thông qua công tác cấp m số thuế cho các hộ kinh doanh, hàngã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

năm Chi cục đ đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất a thêm đợc nhiều hộ vào quản lý thu thuế:

+ Năm 2000, Chi cục đa thêm 1671 hộ, số thuế 300.085.000 đồng.+ Năm 2001, Chi cục đa thêm 1430 hộ, số thuế 198.000.000 đồng.+ Năm 2002, có 1067 hộ đợc đa thêm với số thuế 636.565.000 đồng

Do đó số hộ có sản xuất kinh doanh đợc đa vào diện quản lý thuthuế đều đ tăng qua các năm:ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

Trang 36

- Bên cạnh các nguồn thu có tính chất thờng xuyên, cố định trên

địa bàn, Chi cục cũng chú trọng đến công tác khai thác các nguồn thukhác nh: thu cho thuê nhà, thuê cửa hàng, thu xây dựng, trông giữ xe

đạp, xe máy … Trong năm 2002, Chi cục đ thu của 2.136 lã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ợt hộ có nhàcho thuê để ở với số thuế 11.803.728.000 đồng; 2412 lợt hộ kinh doanh

v ng lai, vỉa hè với số thuế 102.168.000 đồng; 24 hộ xây dựng nhà với sốã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

- Trong khi đó, số hộ có thực tế kinh doanh nhng cha đợc cấp m sốã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

thuế lại tơng đối cao:

+ Năm 2000, số hộ cha đợc cấp m số thuế là 1753 hộ.ã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

+ Năm 2001, còn 1712 hộ cha đợc đa vào diện quản lý thu thuế.+ Năm 2002, số này là 1636 hộ

 Nh vậy, số hộ kinh doanh thuộc diện phải lập bộ quản lý thuthuế nhng cha đợc lập bộ quản lý thu chiếm 13% - 14% tổng số hộ đ đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ợc

lập bộ Việc bỏ sót hộ này chủ yếu do một số nguyên nhân sau:

 Hàng năm, khi xây dựng dự toán thu, Chi cục thờng lập dự toánnhỏ hơn nguồn thu nên đ để lại một số hộ dự phòng Những hộ này thã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất -ờng đợc giấu trong bộ phụ Nó nh một kênh điều tiết cho tiến độ hoànthành kế hoạch Nếu kế hoạch thu thực hiện yếu, thì những hộ này sẽ đ-

Trang 37

ợc thu ráo riết nh một nguồn bổ sung để hoàn thành kế hoạch Nếu kếhoạch thu thực hiện tốt thì số thuế của những hộ này có thể đợc ghim lại

ở ngời nộp thuế dới dạng nợ thuế (thờng thì không xử phạt) Bộ phụ dùng

để theo dõi các hộ mới ra kinh doanh, hoạt động kinh doanh cha ổn định,hoặc những hộ kinh doanh thời vụ nh kinh doanh tết, trung thu … Vềnguyên tắc, những hộ đ ra kinh doanh đã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ợc 3 tháng thì phải đa vào bộchính không đợc theo dõi trên bộ phụ nữa Những hộ kinh doanh bánthời gian thờng xuyên nh ăn sáng, ăn khuya, cơm tra … đều phải theodõi trên bộ chính Do việc theo dõi kiểm soát bộ phụ có nhiều lỏng lẻonên số hộ trên bộ phụ chậm đợc đa vào bộ chính

 Cạnh đó có những hộ kinh doanh nhỏ có thu nhập thấp, theonguyên tắc chỉ nộp thuế môn bài và thông qua việc xem xét của hội đồng

t vấn đợc cấp giấy miễn thuế có thời hạn, song một phần những hộ nàykhông đợc làm thủ tục miễn thuế theo quy định mà đợc bàn giao về chophờng để thu thuế không xuất biên lai Một số cán bộ quản lý địa bàncũng ăn theo tách ra một số hộ coi nh thuộc diện phờng quản lý nhng tựthu bỏ túi hoặc để lập quỹ trái phép Một số cán bộ tài chính phờng cũnglạm dụng bỏ ngoài ngân sách phờng dùng cho cá nhân Chi cục Thuếhoàn toàn không nắm đợc nguồn thu này, hoặc có biết nhng coi đây làkhoản hữu hảo cho việc xây dựng ngân sách phờng và cũng là điều kiệnvật chất để chính quyền phờng hỗ trợ cho công tác thu thuế trên địa bàn

 Ngoài ra có một nguyên nhân khách quan là: số lợng hộ kinhdoanh rất lớn, quy mô kinh doanh đa số là nhỏ và trải rộng trên khắp địabàn quận, trình độ văn hoá, ý thức chấp hành pháp luật của các hộ kinhdoanh còn yếu so với khu vực kinh tế Nhà nớc và khu vực kinh tế có vốn

đầu t nớc ngoài nên đ có một số lã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ợng lớn các hộ ra kinh doanh nhngkhông hề đăng ký thuế cũng nh kê khai thuế

 Tình trạng bỏ sót hộ kinh doanh không chỉ gây thất thu choNgân sách Nhà nớc mà còn gây khó khăn trong việc quản lý m số thuếã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

của Nhà nớc, tạo sự phiền hà, tuỳ tiện trong hành xử của cán bộ thuế và

Trang 38

Trong công tác quản lý ĐTNT, quản lý hộ cá thể nghỉ kinh doanhcũng đợc Chi cục đặc biệt chú trọng Theo quy định hiện hành thì hộkinh doanh nghỉ từ 15 ngày trở lên đợc xét giảm 50% thuế phải nộp củatháng, nếu nghỉ cả tháng thì đợc miễn nộp thuế của tháng đó Nhìnchung, đây là một chủ trơng phù hợp, tạo điều kiện giải quyết một phầnkhó khăn cho các hộ kinh doanh trong trờng hợp vì lý do bất khả khángphải nghỉ kinh doanh Tuy nhiên, nếu công tác này không đợc làm tốt thìviệc xét miễn, giảm này lại là một kẽ hở để các hộ kinh doanh lợi dụng đểtrốn thuế, gây thất thu cho ngân sách Nhà nớc Thực tế ở Chi cục chothấy thời gian qua các hộ nghỉ kinh doanh vì các lý do nh: nghỉ đểchuyển hớng kinh doanh khác; nghỉ để sát nhập hoặc chia tách, nghỉ để

di chuyển địa điểm khác; nghỉ do điều kiện kinh doanh gặp khó khăn vànghỉ vì những lý do khác Thời điểm có nhiều hộ nghỉ nhất là dịp sau Tếtnguyên đán do tình hình kinh doanh chững lại hay các hộ đi lễ hội dàingày Trung bình một tháng ở Chi cục có 411 hộ nghỉ kinh doanh chiếm3,72% số hộ quản lý Số hộ xin nghỉ này đ ảnh hã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất ởng trực tiếp đến sốthuế thu đợc của Chi cục: trung bình giảm 106.387.000 đồng/tháng tiềnthuế Công tác kiểm tra hộ nghỉ đợc đội thanh tra phối hợp với các độithuế phờng tiến hành thờng xuyên Qua kiểm tra, hàng năm Chi cục đềuphát hiện đợc những hộ lợi dụng xin nghỉ để kinh doanh trốn lậu thuế.Chi cục cũng đều đ kiên quyết xử lý truy thu và phạt đối với các hộ viã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

phạm này

Bảng 2: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh

(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2001-2002)

 Nh vậy, số hộ "nghỉ giả" bằng 1,73% số hộ kiểm tra, tuy không

đáng kể nhng lại gây ra thất thu thuế, không đảm bảo sự cạnh tranh

Trang 39

lành mạnh giữa các hộ kinh doanh, không thực hiện đợc yêu cầu côngbằng trong chính sách động viên, làm giảm tính nghiêm minh củapháp luật.

Về việc miễn thuế TNDN và không thu thuế GTGT cho các hộthuộc diện có thu nhập thấp (dới 210.000 đồng/tháng): Chi cục đ raã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

quyết định cho 2.489 hộ - bằng 21% so với hộ quản lý Đây là một tỷ lệlớn đòi hỏi Chi cục phải thờng xuyên rà soát lại doanh thu để chuyển bớtcác hộ có quy mô đ thay đổi sang diện phải quản lý thu thuế, chống thấtã hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất

thu Ngân sách Nhà nớc

2.3.2 Tình hình quản lý doanh thu:

Trong công tác quản lý thu thuế, để nâng cao chất lợng thu ngânsách, cơ quan thuế không chỉ tập trung quản lý tốt ĐTNT mà còn cầnquản lý tốt doanh thu kinh doanh của các hộ cá thể, bảo đảm thu sát vớidoanh thu thực tế kinh doanh Doanh thu của các hộ kinh doanh là cơ sở

để xác định số thuế phải nộp Việc quản lý chặt chẽ doanh thu của hộkinh doanh, đặc biệt hộ kinh doanh lớn có ý nghĩa quyết định đến việchoàn thành dự toán thu, đảm bảo công bằng bình đẳng về thuế Tuỳ theophơng pháp nộp thuế của các hộ cá thể, cơ quan thuế sẽ có biện phápquản lý doanh thu khác nhau Hiện nay, ở Chi cục Thuế Hai Bà Trng,các hộ kinh doanh nộp thuế theo 2 phơng pháp là: khoán ổn định và kêkhai Cụ thể:

Trang 40

Biểu 3: Quản lý hộ kinh doanh theo phơng pháp nộp thuế

ổn định số thuế phải nộp dựa theo doanh số ấn định của Chi cục (thựcchất là khoán doanh thu) Còn đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo ph-

ơng pháp kê khai, cơ sở tính thuế dựa trên doanh thu thực tế theo hoá

đơn, chứng từ

2.3.2.1 Quản lý doanh thu của hộ khoán ổn định:

Việc quản lý doanh thu của các hộ nộp thuế theo phơng pháp khoán

ổn định rất phức tạp, để có đợc một mức doanh thu ấn định phải thực hiệnqua nhiều bớc, nhiều bộ phận cùng tham gia xem xét Phơng pháp này có u

điểm: đơn giản trong việc tính thuế, tạo đợc sự ổn định cho cả đối tợng nộpthuế và Chi cục Song nhợc điểm của phơng pháp này lại không nhỏ: mangtính áp đặt, thiếu sự công bằng về nghĩa vụ thuế, đặc biệt khoán doanh thukhó có thể theo sát đợc tình hình biến động về giá cả, về tình hình sản xuấtkinh doanh của các đối tợng nộp thuế nên khó có thể thu thuế cho phù hợpvới biến động của tình hình kinh doanh

Biểu 4: Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ khoán

Ngày đăng: 08/09/2012, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh - QL thu thuế đối với các hộ KD cá thể tại chi cục thuế Q. HBT
Bảng 2 Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w