* Nguyên nhân dẫn đến gia tăng dân số nhanh:Không th ờng xuyên tuyên truyền giáo dục về những tác hại của việc tăng dân số.. Tính tự giác thực hiện chính sách dân số của ng ời dân ch a
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Khoanh tròn vào 1 đáp án đúng trong các câu d ới
đây:
a Nền dân chủ XHCN có cơ sở kinh tế là chế độ t hữu về t liệu sản xuất.
b Nền dân chủ XHCN có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu
về t liệu sản xuất.
c Cả hai ý trên đều không đúng.
Trang 31 ¤ng Ba kinh doanh g¹o vµ lu«n nép thuÕ
X· héi
ChÝnh trÞ
Trang 4Câu 3: Em hãy chỉ ra trong các ví dụ sau đâu là dân chủ
trực tiếp, đâu là dân chủ gián tiếp ?
Nội dung ví dụ Hình thức
dân chủ
1 Công dân đi bầu tr ởng thôn.
2 Cán bộ xã thay mặt nhân dân giải quyết
các công việc của xã.
3 Bà Lan là đại biểu Quốc hội của tỉnh X đã
nói lên đ ợc những tâm t , nguyện vọng của
Trực tiếp Trực tiếp
Trang 5gì?
Trang 6ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 14,8 TRIỆU
ĐB S.CỬULONG 16,2 TRIỆU
TÂY NGUYÊN 3 TRIỆU
VEN BIỂN MIỀN TRUNG 6,5 TRIỆU
BẮC TRUNG
B Ộ
10 TRIỆU
TÂY BẮC 2,3 TRIỆU
ĐÔNG BẮC 10,8 TRIỆU
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ THEO LÃNH THỔ NƯỚC TA NĂM 2006
0 5 10 15 20 25
triệu người
Thành thị Nông thôn
Sự phân bố dân cư
b) Tình hình dân số nước ta
1 Chính sách dân số
Em cã nhËn xÐt g× tõ các sè liÖu trªn? (Về quy mô, tốc độ gia tăng, mật độ và sự
phân bố dân số) ở nước ta?
Trang 7• Tình hình dân số ở nước ta:
- Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng còn nhan
h.
- Chất lượng dân số thấp.
- Mật độ dân số cao, phân bố chưa hợp lý.
- Kết quả giảm sinh chưa vững chắc.
Trang 8* Nguyên nhân dẫn đến gia tăng dân số nhanh:
Không th ờng xuyên tuyên truyền giáo dục
về những tác hại của việc tăng dân số.
Tính tự giác thực hiện chính sách dân số của ng ời dân ch a cao.
Nhận thức của ng ời dân còn hạn chế.
Điều kiện kinh tế.
Do t t ởng lạc hậu nh : trọng nam khinh “trọng nam khinh
nữ vẫn còn.” vẫn còn
Những nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng dân số
nhanh?
Trang 9DÂN SỐ TĂNG QUÁ NHANH
Kinh tế, văn hóa kém phát triển
Năng suất lao động thấp
Bệnh tật nhiều
Thừa lao động, Không có việc làm,
Tệ nạn xã hội tăng Mức sống thấp
Sức khỏe thể lực kémChÊt l îng cuéc sèng
Trang 10- Nâng cao chất l ợng dân số nhằm phát triển nguồn nhân lực cho đất n ớc.
c Mục tiêu và ph ơng h ớng cơ bản để thực hiện chính sách dân sốtiờu nào để giải quyết vấn đề dõn số? Nhà nước ta đó đưa ra những mục
Trang 11Những phương hướng cơ bản: Những phương hướng cơ bản:
* Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lý
Để đạt được mục tiêu trên, Nhà nước ta cần tập trung vào những phương hướng nào?
* Tuyên truyền và phổ biến chính sách dân số và kế hoạch hố gia đình. * Nhà nước cần cĩ sự đầu tư cho cơng tác dân số * Nâng cao nhận thức và hiểu biết của người dân
và kế hoạch hố gia đình.
Trang 12+ Ở NT: 98,9% có việc làm; 1.1% thất nghiệp.
Chất lượng nguồn nhân lực:
- Trình độ học vấn (năm 2005):
- Công nhân chưa tốt nghiệp cấp 1: 3.3%
- Công nhân chưa tốt nghiệp cấp 2: 14.7%
- Công nhân chưa tốt nghiệp cấp 3: 82.44%
- Số công nhân chưa qua đào tạo: 75.1%
Qua các số liệu, tư liệu trên, hãy nhận xét tình hình việc làm và nguồn nhân lực ở nước ta?
THEO EM,THẤT NGHIỆP CHỈ DIỄN RA
Ở NHỮNG NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN,
8,0%
-ThiÕu viÖc lµm ë c¶ thµnh thÞ vµ n«ng th«n.
- ChÊt l îng nguån nh©n lùc thÊp.
- ThÊt nghiÖp t¨ng, thu nhËp thÊp.
- Phân bố lao động chưa hợp lý.
Tình trạng việc làm ở
nước ta:
Vậy, trong những phương hướng vừa trình bày ở trên, theo em phương hướng nào là quan trọng nhất để thực hiện chính sách dân số?
Trang 13Mở rộng thị tr ờng lao động
Phương hướng
Thỳc đẩy phỏt triển sản xuất và dịch vụ
Khuyến khớch làm giàu hợp phỏp, tự
do hành nghề
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn vốn giải quyết việc làm
Để đạt được mục tiờu trờn, Nhà nước ta cần tập trung vào những phương hướng nào?
Trang 14- Nếu thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm, nước ta sẽ sớm ổn định mọi mặt đời sống
xã hội và thoát khỏi tình trạng nước nghèo, kém phát triển.
Theo em, chính sách dân số và giải quyết việc làm có mối quan
hệ với nhau không?
- Có mối quan hệ tác động qua lại, thúc đẩy nhau phát triển: giải quyết tốt chính sách dân
số sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng dân số, thúc đẩy sản xuất phát triển; giải quyết tốt vấn đề việc làm là yếu tố quyết định
để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh cho xã hội.
Trang 15nào sau đây? Vì sao?
1 Chính sách duy trì và ổn định.
2 Khuyến khích tăng dân số.
3 Hạn chế tốc độ tăng dân số 3 Hạn chế tốc độ tăng dân số
Em có suy nghĩ như thế nào
về trách nhiệm của mình đối với chính sách dân số và
giải quyết việc làm?
số và giải quyết việc làm
TÌNH HUỐNG: Nhà Lan có 3 chị em gái,
Lan đang học lớp 11, là lớn nhất, sau Lan còn có 2 đứa nữa còn bé Sáng nay, Lan vừa nghe bố mẹ nói chuyện có ý định sinh thêm em bé để cố đứa con trai
Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?
Với tình hình việc làm hiện nay,em dự định gì cho nghề nghiệp tương lai của mình?
Trang 16số và giải quyết việc làm
Chấp hành đầy đủ chính sách dân số, Pháp lệnh dân số.
Chấp hành chính sách giải quyết
việc làm, Luật lao động.
Động viên những người thân trong gia đình và những người quen biết cùng chấp hành, đồng thời đấu tranh chống sự vi phạm chính sách dân số và giải quyết việc làm
Có ý chí vươn lên, nắm bắt khoa học – kỹ thuật tiên tiến, định hướng nghề nghiệp đúng đắn để sau này tích cực chủ động tìm việc làm, tăng thu nhập cho bản thân, gia đình.
Trang 18XIN CHÂN THÀNH CẢM
ƠN QUÝ THẦY CƠ VÀ CÁC EM HỌC SINH !
Trang 19NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Trang 22NHỮNG CHÍNH SÁCH GÌ?
Ở NÔNG THÔN-MIỀN NÚI:
-Vay vốn -Chương trình 135 -Chương trình trồng 5 ha rừng -…
Ở THÀNH THỊ:
-Phát triển cơ sở hạ tầng,tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, đặc biệt là với nước ngoài…
Trang 23giàu hợp pháp bằng cách nào?
Trang 24B Bảo đảm chất lượng cuộc sống gia đình.
C Tạo khoảng cách sinh con hợp lý.
D Tất cả các phương án trên.
Trang 25D Tất cả các phương án trên.
C Huy động mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số và được hưởng quyền, lợi ích từ công tác dân số.
Trang 27A Làm giàu theo quy định của pháp luật.
B Thi đua sản xuất, thực hành tiết kiệm.
C Tăng năng suất lao động.
A Làm giàu theo quy định của pháp luật.
Trang 28Theo em quan niệm : đông con “trọng nam khinh
hơn nhiều của còn phù hợp với hiện ” vẫn còn.
nay không ? Vì sao ?