Dạng 1: CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU - Thông thường bài tập thuộc dạng này yêu cầu ta tính từ thông, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây quay trong từ trường.. Các ki
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GIẢI MỘT SỐ
BÀI TẬP ĐIỆN XOAY CHIỀU
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: Mai Thị Thu Huyền
2 Ngày tháng năm sinh: 26 – 08 -1976
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 1998
- Chuyên ngành đào tạo: Vật Lý
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Vật Lý
Số năm có kinh nghiệm:13 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây
Trang 3I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự phát triển khoa học kỹ thuật ngày càng đạt được những thành tựu to lớn, những kiến thức khoa học ngày càng sâu rộng hơn Khoa học kỹ thuật có những tác động quan trọng góp phần làm thay đổi bộ mặt của xã hội loài người, nhất là những ngành khoa học kỹ thuật cao Vật lý là bộ môn khoa học cơ bản, làm cơ sở lý thuyết cho một số môn khoa học ứng dụng mới ngày nay
Do có tính thực tiễn nên môn Vật Lý phổ thông là môn mang tính hấp dẫn Tuy vậy, Vật Lý là một môn học khó vì cơ sở của nó là toán học Bài tập của nó rất đa dạng và phong phú Trong phân phối chương trình số tiết bài tập lại ít hơn số với nhu cầu cần củng cố kiến thức cho học sinh Chính vì thế người giao viên phải đưa ra những phương pháp tốt nhất nhắm tạo ra cho học sinh niềm say mê yêu thích môn này Việc phân loại và hướng dẫn cách giải là việc làm rất cần thiết
Trong chương trình Vật lý 12, bài tập điện xoay chiều là đa dạng và khó Qua những năm đứng lớp giảng dạy tôi nhận thấy học sinh thường rất lúng túng trong việc tìm cách giải bài tập Xuất phát từ thực tiễn trên, qua kinh nghiệm
giảng dạy tôi đã chọn đề tài: “ PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GIẢI MỘT SỐ BÀI
TẬP ĐIỆN XOAY CHIỀU”
Đề tài này giúp học sinh khắc sâu kiến thức lí thuyết qua một hệ thống bài tập và phương pháp giải chúng, giúp các em chủ động làm được các bài tập
Trang 4II NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
Chủ đề 1: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Dạng 1: CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
- Thông thường bài tập thuộc dạng này yêu cầu ta tính từ thông, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây quay trong từ trường Ta sử dụng các công thức sau để giải:
(đơn vị: s)
- Biểu thức từ thông: ocos t ,với o NBS
sin
o
e E t , Với B n , lúc t = 0 Hay e Eocos t o , với Eo NBS (đơn vị: V)
Dạng 2: VIẾT BIỂU THỨC CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP
- Xác định giá trị cực đại của cường độ dòng điện Io hoặc điện áp cực đại Uo
- Cường độ dòng điện và điện áp đồng pha (0)
- Hệ số công suất cực đại, công suất tiêu thụ cực đại
- Để mạch có cộng hưởng điện
Nếu đề bài yêu cầu mắc thêm tụ điện C’ với C và tìm cách mắc thì chú ý so sánh Ctđvới C trong mạch:
- Ctđ > C : phải mắc thêm C’ song song với C
- Ctđ < C : phải mắc thêm C’ nối tiếp với C
Dạng 4: XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN KHI BIẾT HAI ĐOẠN MẠCH CÓ ĐIỆN ÁP CÙNG PHA, VUÔNG PHA
Trang 5- Điện áp hai đoạn mạch 1 và 2 ở trên cùng một mạch điện vuông pha nhau:
Dạng 5: CÔNG SUẤT CỦA ĐOẠN MẠCH R, L, C MẮC NỐI TIẾP
+ Công thức: PUIcosRI2 ,với cos R
Z
+ Công suất cực đại (Pmax) khi U không đổi:
2 2
2 2
+ R không đổi ; L, hoặc C, hoặc f thay đổi:
P đạt giá trị lớn nhất (Pmax) khi mẫu số đạt giá trị nhỏ nhất Điều này xảy ra khi trong mạch có cộng hưởng điện ZL = ZC:
Pmax Z L Z C
2 max
U P
U P
2
U P
R
+ Khảo sát sự thay đổi của P:
- Lấy đạo hàm của P theo đại lượng thay đổi
Trang 6C L
Trang 7 Tương tự như trên, dùng ba phương pháp: đạo hàm, tam thức bậc hai, và giản đồ Fre-nen để giải
max
L C
và dùng đạo hàm, lập bảng biến thiên để tìm ymin
Xác định giá trị cực đại ULmax, và UCmax khi tần số f thay đổi:
2
2 2
C C
2
21
2
oC
L R C L
Dạng 7: XÁC ĐỊNH CÁC PHẦN TỬ ĐIỆN R, L, C CHỨA TRONG HỘP ĐEN
Vẽ giản đồ Fre-nen nếu cần thiết
Dựa vào dữ kiện bài cho, độ lệch pha, vận dụng các quy luật của dòng điện xoay chiều, tính toán và suy luận để xác định được các phần tử chứa trong hộp kín đó
Trang 8 Nếu u chậm pha hơn i một góc nhọn thì trong hộp đen có điện trở và tụ điện, hoặc có cả ba phần tử điện R, L, C nhưng ZC > ZL
Các kiến thức dùng để tính toán định lượng: để giải bài toán về hộp đen ta phải vận dụng nhiều dạng bài tập đã trình bày ở trên, và dựa vào các công thức liên quan để tính giá trị các phần tử điện chứa trong hộp kín
Chủ đề 2: SẢN XUẤT – TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
Dạng 1: MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN
- Áp dụng các kết quả về máy phát điện xoay chiều một pha:
Chú ý: khi mạch điện ngoài hở, dòng điện trong các cuộn dây của máy phát bằng 0
- Đối với động cơ điện ba pha, các bài toán thường liên quan đến công suất:
+ Công suất tiêu thụ: P3U I p pcos 3U I d dcos
+ Công suất hao phí do tỏa nhiệt: P = 3I2R (với R là điện trở thuần một cuộn dây của động cơ)
+ Hiệu suất: P i
H P
(với Pi là công suất cơ học)
Dạng 2: MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
- Áp dụng các công thức về biến thế liên quan đến điện áp, công suất, cường độ dòng điện:
+ Công suất vào (sơ cấp): P1U I1 1cos1U I1 1 (xem cos11)
Công suất ra (thứ cấp): P2 U I2 2cos2 U I2 2 (xem cos2 1)
1
.100%
P H P
- Áp dụng các công thức về truyền tải điện năng:
+ Độ giảm thế trên đường dây: U = Unơi đi - Unơi đến = IR
+ Công suất hao phí trên đường dây: P = Pnơi đi – Pnơi đến
2 2
Trang 9+ Hiệu suất truyền tải điện năng:
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
1 Dạng 1: CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Bài 1: Một khung dây có diện tích S = 60cm2 quay đều với vận tốc 20 vòng trong một giây Khung đặt trong từ trường đều B = 2.10-2T Trục quay của khung vuông góc với các đường cảm ứng từ, lúc t = 0 pháp tuyến khung dây n
có hướng của B
a Viết biểu thức từ thông xuyên qua khung dây
b Viết biểu thức suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây
Bài giải:
a Chu kì: 1 1 0, 05
20
T f
Bài 2: Một khung dây dẫn gồm N = 100 vòng quấn nối tiếp, diện tích mỗi vòng
dây là S = 60cm2 Khung dây quay đều với tần số 20 vòng/s, trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10-2T Trục quay của khung vuông góc với B
a Lập biểu thức của suất điện động cảm ứng tức thời
b Vẽ đồ thị biểu diễn suất điện động cảm ứng tức thời theo thời gian
Bài giải:
a Chu kì: 1 1 0, 05
20
T f
Biểu thức của suất điện động cảm ứng tức thời:eE osin t 1,5sin 40 t (V)
Trang 10- Có chu kì T = 0,05s
- Biên độ Eo = 1,5V
Bài 3: Một khung dây dẫn có N = 100 vòng dây quấn nối tiếp, mỗi vòng có diện
tích S = 50cm2 Khung dây được đặt trong từ trường đều B = 0,5T Lúc t = 0,
vectơ pháp tuyến của khung dây hợp với B góc
3
Cho khung dây quay đều quanh trục (trục đi qua tâm và song song với một cạnh của khung) vuông góc với B với tần số 20 vòng/s Chứng tỏ rằng trong khung xuất hiện suất điện động cảm ứng e và tìm biểu thức của e theo t
Bài giải:
Khung dây quay đều quanh trục vuông góc với cảm ứng từ B
thì góc hợp bởi
vectơ pháp tuyến n
của khung dây và B
thay đổi từ thông qua khung dây biến thiên Theo định luật cảm ứng điện từ, trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng
Bài 4: Khung dây gồm N = 250 vòng quay đều trong từ trường đều có cảm ứng
từ B = 2.10-2T Vectơ cảm ứng từ B vuông góc với trục quay của khung Diện tích của mỗi vòng dây là S = 400cm2 Biên độ của suất điện động cảm ứng trong khung là E o 4 (V) 12,56 (V)
Chọn gốc thời gian (t = 0) lúc pháp tuyến của khung song song và cùng chiều với B
a Viết biểu thức của suất điện động cảm ứng e theo t
b Xác định giá trị của suất điện động cảm ứng ở thời điểm 1
Biểu thức của suất điện động cảm ứng tức thời:
e12,56sin 20 t (V) hay 12,56cos 20
Trang 1126
k t
k s
Bài 5: Một con lắc đơn gồm một dây kim loại nhẹ có đầu trên I cố định, đầu
dưới treo quả cầu nhỏ C bằng kim loại Chiều dài của dây là l = 1m
a Kéo C ra khỏi vị trí cân bằng góc o 0,1rad rồi buông cho C dao động tự
do Lập biểu thức tính góc hợp bởi dây treo và phương thẳng đứng theo thời gian t
b Con lắc dao động trong từ trường đều có B vuông góc với mặt phẳng dao động của con lắc Cho B = 0,5T, chứng tỏ giữa I và C có một hiệu điện thế u Lập biểu thức của u theo thời gian t
Bài giải:
a Tần số góc: 9,8
1
g l
Phương trình dao động của con lắc có dạng: ocos t
Chọn gốc thời gian t = 0 lúc con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng góc o 0,1rad
tại t = 0 thì o o ocos cos 1 0
Vậy 0,1cos t (rad)
b Con lắc dao động trong từ trường đều có B
vuông góc với mặt phẳng dao động của con lắc diện tích S của mặt phẳng dao động quét bởi con lắc thay đổi theo thời gian t từ thông qua diện tích S biến thiên trong con lắc xuất hiện suất điện động cảm ứng, suy ra giữa hai đầu I và C của con lắc có một hiệu điện thế u
Trang 12a Tính cảm kháng của cuộn cảm, dung kháng của tụ điện và tổng trở toàn mạch
b Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở, giữa hai đầu cuộn cảm, giữa hai đầu tụ điện, giữa hai đầu mạch điện
Vì uR cùng pha với i nên : Vậy u R 120cos100 t (V)
* Viết biểu thức uL: Với UoL = IoZL = 3.80 = 240V
Vì uL nhanh pha hơn i góc
Bài 2: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 80, một
cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 64mH và một tụ điện có điện dung 40
C F mắc nối tiếp
a Tính tổng trở của đoạn mạch Biết tần số của dòng điện f = 50Hz
b Đoạn mạch được đặt vào điện áp xoay chiều có biểu thức u282cos314t
(V) Lập biểu thức cường độ tức thời của dòng điện trong đoạn mạch
U I Z
Độ lệch pha của hiệu điện thế so với cường độ dòng điện:
Trang 13 F và đèn ghi (40V- 40W) Đặt vào 2 điểm A và N
một hiệu điện thế u AN 120 2 cos100 t (V) Các dụng cụ
đo không làm ảnh hưởng đến mạch điện
Biểu thức hiệu điện thế giữa hai điểm A, B:
Tổng trở của đoạn mạch AB:
Trang 14Vậy 150cos 100 37 150cos 100 2 ( )
Bài 4: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ, R = 100, L là độ tự cảm của
cuộn dây thuần cảm,
4
103
C
F, RA 0 Điện áp u AB 50 2 cos100 t(V) Khi
K đóng hay khi K mở, số chỉ của ampe kế không đổi
a Tính độ tự cảm L của cuộn dây và số chỉ không đổi của ampe kế
b Lập biểu thức của cường độ dòng điện tức thời trong mạch khi K đóng và khi
b Biểu thức cường độ dòng điện:
100
C
u i
Z R
H Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp
xoay chiều u220 2 cos100 t (V) Biết tụ điện C có thể thay đổi được
(Loại)
Trang 15a Định C để điện áp đồng pha với cường độ dòng điện
b Viết biểu thức dòng điện qua mạch
Pha ban đầu của dòng điện: i u 0 0 0
Vậy i4, 4 2 cos100 t (A)
Bài 2: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ Biết R =
U I
Trang 16Bài 3: Trong một đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, hệ số tự cảm của cuộn
dây là L = 0,1H ; tụ điện có điện dung C = 1F, tần số dòng điện là f = 50Hz
a Hỏi dòng điện trong đoạn mạch sớm pha hay trễ pha so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch ?
b Cần phải thay tụ điện nói trên bởi một tụ điện có điện dung C’ bằng bao nhiêu
để trên đoạn mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện?
100 10
C Z
C
ZC > ZL i biến thiên sớm pha so với u
b Thay tụ điện C bằng tụ điện C’, để mạch xảy ra cộng hưởng điện thì
4 2
a Tìm tổng trở của mạch và số chỉ của vôn kế
b Ghép thêm với tụ điện C1 một tụ điện có điện dung C2 sao cho vôn kế có số chỉ lớn nhất Hãy cho biết cách ghép và tính C2 Tìm số chỉ của vôn kế lúc đó
100
2
C Z
Trang 17 , điện trở thuần Ro = R = 100, tụ điện có
điện dung Co Người ta đo được hệ số công suất của
mạch điện là cos 0,8
a Biết điện áp u sớm pha hơn dòng điện i trong mạch Xác định Co
b Để công suất tiêu thụ đạt cực đại, người ta mắc thêm một tụ điện có điện dung
C1 với tụ điện Co để có bộ tụ điện có điện dung C thích hợp Xác định cách mắc
Trang 18Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ UAN = 150V, UMB
= 200V, uAN và uMB vuông pha với nhau, cường độ
dòng điện tức thời trong mạch có biểu thức
Trang 19Vậy u AB 139 2 cos 100 t0,53 (V)
Bài 3: Hai cuộn dây (R1, L1) và (R2, L2) mắc nối tiếp vào mạng xoay chiều Tìm mối liên hệ giữa R1, L1, R2, L2 để tổng trở đoạn mạch Z = Z1 + Z2 với Z1 và Z2 là tổng trở của mỗi cuộn dây
thức uAN và tìm hệ số công suất của mạch MN
U U U
Trang 20Vậy biểu thức 100 2cos 100
2
o I
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ Cuộn dây thuần cảm,
có L=0,159H Tụ điện có điện dung
Bài giải: Công suất của mạch:
2 2
U P
R
Trang 21Bài 3: Cho mạch như trên hình vẽ của bài 2 Tụ điện có điện dung
uU t(V) Cuộn dây có độ tự cảm L thay đổi Điều chỉnh L = Lo thì
công suất của mạch cực đại và bằng 484W
U P
U I R
Vậy biểu thức i3,11cos100 t (A)
Bài 4: Cho mạch điện xoay chiều nối tiếp R, L, C Cuộn dây có L 1
a Tìm biểu thức giá trị tức thời của i
b Tìm công suất P trong mạch Khi cho điện dung C tăng dần thì công suất P thay đổi thế nào?
Trang 22U I
2
.1
2 2 2
.'
2
0,318.101
Vậy: khi C tăng từ 0 0,318.10-4F thì P tăng từ 0 200W
Khi C tăng từ 0,318.10-4F thì P giảm từ 200W 100W
Bài 5: Cho mạch điện như hình Điện áp u AB 80cos100 t(V), r =15, 1
5
L
a Điều chỉnh giá trị của biến trở sao cho dòng điện
hiệu dụng trong mạch là 2A Tính giá trị của biến
trở và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây
b Điều chỉnh biến trở R:
- Tính R cho công suất tiêu thụ trên mạch cực đại Tính Pmax
- Tính R cho công suất tiêu thụ trên R cực đại Tính PRmax
Trang 232 2
U Z I
Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây:
Ucuộn dây = I.Zcuộn dâyI r2Z L2 2 152202 50(V)
b Công suất tiêu thụ trên toàn mạch:
R r Z L RZ L r 20 15 5
Trang 246 Dạng 6: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỰC ĐẠI CỦA ĐIỆN ÁP HIỆU DỤNG KHI THAY ĐỔI L, HOẶC C, HOẶC f
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ Điện áp giữa hai đầu AB ổn định có biểu
thức u200cos100 t(V) Cuộn dây thuần cảm kháng có độ tự cảm L thay đổi được, điện trở R = 100, tụ điện có điện dung
(F) Xác định L sao cho điện áp đo được
giữa hai điểm M và B đạt giá trị cực đại, tính hệ số
công suất của mạch điện khi đó
200100
C L
Trang 25 ; aR2Z C2 ; b 2Z C
UMBmax khi ymin
Vì aR2Z C2> 0 nên tam thức bậc hai đạt cực tiểu khi
2
b x
C L
Trang 26Bài 2:
Cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,318H, R = 100, tụ C là tụ xoay Điện
áp đặt vào hai đầu đoạn mạch có biểu thức u200 2 cos100 t(V)
a Tìm C để điện áp giữa hai đầu bản tụ đạt giá trị cực đại, tính giá trị cực đại đó
b Tìm C để điện áp hai đầu MB đạt cực đại, tính giá trị cực đại đó
L C
L C
Trang 27Cách 2: Phương pháp dùng tam thức bậc hai
L C
L C
L C
Trang 28L C
7 Dạng 7: XÁC ĐỊNH CÁC PHẦN TỬ ĐIỆN R, L, C CHỨA TRONG HỘP ĐEN
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ Điện áp giữa hai đầu đoạn
mạch có biểu thức là u MN 200 2 sin100 t (V) Cường độ
dòng điện i nhanh pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch X là hộp