+Những chữ chủ yếu là nét cong... - *Kết luận: - Chữ nét đều là chữ có các nét thẳng, nét cong, nét nghiêng, nét chéo hoặc nét tròn đều có độ dày bằng nhau.. - Chữ nét đều có dáng kho
Trang 1Giê häc mÜ thuËt
Líp 4
Trang 2QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ MÔN: TẬP VẼ
Lớp : 4A
Trang 3•KIÓM TRA BµI Cò
Trang 4Bài 24: Vẽ trang trí Tìm hiểu về kiểu chữ nét đều
Thứ năm ngày 6 tháng 2 năm 2010
Mĩ thuật:
Trang 6
+ Chữ nét đều có tất cả các nét đều bằng nhau
Bài 24: Vẽ trang trí
Tìm hiểu về kiểu chữ nét đều
Thứ năm ngày 6 tháng 2 năm 2010
Mĩ thuật:
Trang 7+Nh÷ng ch÷ nµo kÕt hîp gi÷a nÐt th¼ng vµ nÐt cong? +Nh÷ng ch÷ nµo chñ yÕu lµ nÐt cong?
Trang 8+Những chữ có nét thẳng đứng, nét thẳng ngang, nét chéo.
H, E, T, N, M, L, K, A, X
B, D, P, R, U, S, G
O, Q, C+Những chữ kết hợp giữa nét thẳng và nét cong.
+Những chữ chủ yếu là nét cong.
Trang 9-
*Kết luận:
- Chữ nét đều là chữ có các nét thẳng, nét cong, nét nghiêng, nét chéo hoặc
nét tròn đều có độ dày bằng nhau.
- Chữ nét đều có dáng khoẻ, chắc,
rõ ràng thường dùng để kẻ khẩu hiệu, pa-nô, áp phích.
Trang 10Em h·y liªn hÖ trong cuéc sèng
Trang 11Bài 24: Vẽ trang trí Tìm hiểu về kiểu chữ nét đều
Thứ năm ngày 6 tháng 2 năm 2010
Mĩ thuật:
Trang 13ứng dụng của chữ nét đều
Trang 14Kẻ các ô vuông bằng nhau trên giấy và xác định khuôn khổ chữ ( Chiều cao, chiều rộng
của chữ ), độ dày của nét
Trang 15.
.
.
.
.
.
.
Trang 19Cách v màu ẽ
• Chọn màu theo ý
thích để vẽ vào chữ
và màu nền.
Lưu ý: Khi chọn
màu (Nên vẽ màu
chữ đậm,màu nền
nhạt và ngược lại).
• Vẽ màu vào chữ
trước, sau đó vẽ
màu nền và trang
trí xung quanh.…………
1
2
Trang 20Th c hành: ự
– Các em chọn màu vẽ vào các
câu khẩu hiệu.
• Vẽ màu đều, không ra ngoài
hình vẽ.
Trang 21Bµi vÏ tham kh¶o
B¸c hå
Trang 22Hoạt động 4: nhận xét đánh giá
Tiêu chí đánh giá
+ Cách vẽ màu chữ và màu nền