Chương 2MÔ HÌNH RICARDO 2 Nội dung • Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh • Mô hình Ricardo một yếu tố • Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF • Lợi ích từ ngoại thương • Tiền lương và ngoại
Trang 1Chương 2
MÔ HÌNH RICARDO
2
Nội dung
• Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
• Mô hình Ricardo một yếu tố
• Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
• Lợi ích từ ngoại thương
• Tiền lương và ngoại thương
• Sự nhầm lẫn về lợi thế so sánh
• Chi phí vận chuyển và hàng hoá phi ngoại
thương
• Bằng chứng thực tế
Trang 2Giới thiệu
• Những lý thuyết giải thích tại sao ngoại
thương xảy ra có thể phân thành 3 loại:
– Sự khác biệt về nguồn lực (lao động, vốn, nguồn lực tư nhiên), công nghệ và sở thích tạo
ra lợi thế so sánh – Lợi thế kinh tế theo quy mô tạo ra lợi thế về năng suất
– Quy mô thị trường và khoảng cách giữa các thị trường sẽ quyết định các quốc gia tham gia vào quá trình ngoại thương
Giới thiệu (tt.)
• Mô hình Ricardo thảo luận sự khác biệt về
năng suất lao động giữa các quốc gia mang lại
lợi ích ngoại thương
– Sự khác biệt trong năng suất được giải thích
do sự khác biệt về công nghệ
• Mô hình Heckscher-Ohlin thảo luận sự khác
biệt về lao động, kỹ năng lao động, vốn, đất
đai giữa các quốc gia sẽ tạo ra sự khác biệt về
năng suất và mang lại lợi ích từ ngoại thương
Trang 3Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
• Mô hình Ricardo sử dụng những khái niệm về
chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
• Chi phí cơ hội của việc sản xuất ra một hàng
hoá là lượng hàng hoá khác phải bỏ qua khi sử
dụng nguồn lực để sản xuất ra 1 đơn vị hàng
hoá này
• Chi phí cơ hội gắn liền với sử dụng nguồn lực
có giới hạn để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ
– Chi phí cơ hội của việc sản xuất 1 lít rượu là số lượng m vải phải bỏ qua
– Ngược lại, chi phí cơ hội của việc sản xuất ra 1
m vải là số lượng lít rượu phải bỏ qua – Một quốc gia luôn đối diện với sự đánh đổi:
Bao nhiêu m vải và bao nhiêu lít rượu nên được sản xuất với nguồn lao động có giới hạn?
Trang 4Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
(tt.)
• Giả sử với một lượng lao động có sẵn, Việt nam có
thể sản xuất ra hoặc 100.000 m vải hoặc 100.000 lít
rượu.
• Lào với một nguồn lực có sẵn có thể sản xuất hoặc là
10.000 lít rượu hoặc là 20.000 m vải.
• Chi phí cơ hội của việc sản xuất vải và rượu ở Việt
nam là bao nhiêu? Ở Lào là bao nhiêu?
• Ai sản xuất ra vải có chi phí cơ hội thấp hơn?
• Ai sản xuất rượu có chi phí cơ hội thấp hơn?
Anh Bồ đào Nha Thế giới
Trang 5Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
• Anh có chi phí cơ hội trong việc sản xuất vải thấp hơn so
với Bồ đào Nha – Anh chuyển toàn bộ lao động sang khu vực sản xuất vải
• Bồ Đào Nha có chi phí cơ hội trong việc sản xuất rượu thấp hơn so với Anh
– Bồ Đào Nha chuyển toàn bộ lao động sang khu vực sản xuất rượu
• Với quá trình chuyên môn hoá, sản lượng (vải, rượu) tạo ra bởi hai quốc gia lớn hơn trước
• Giả sử tỷ lệ trao đổi giữa hai hàng hoá là 1 trên thị trường
thế giới Có động cơ cho việc trao đổi hàng hoá giữa hai quốc gia không?
10
Anh Bồ đào Nha Thế giới
Trang 6Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh
(tt)
• Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản
xuất ra một hàng hoá nếu chi phí cơ hội của
việc sản xuất ra hàng hoá đó thấp hơn so với
chi phí cơ hội của việc sản xuất ra cùng hàng
hoá đó ở quốc gia khác
• Một quốc gia sử dụng nguồn lực có hiệu quả
khi nó tập trung nguồn lực để sản xuất ra hàng
hoá mà nó có lợi thế so sánh
Mô hình Ricardo một yếu tố
một cách trực quan về lợi ích từ ngoại thương
• Những ý tưởng này sẽ được thể hiện một cách
đầy đủ hơn trong mô hình Ricardo với những
giả thiết sau đây:
Trang 7Mô hình Ricardo một yếu tố (tt.)
1 Lao động là nguồn lực duy nhất trong sản xuất
2 Năng suất lao động khác nhau giữa các quốc gia là do sự khác nhau về công nghệ.
3 Cung lao động trong mỗi quốc gia là cố định.
4 Chỉ có hai hàng hoá được sản xuất và tiêu dùng
5 Thị trường cạnh tranh tạo cơ hội cho lao động được trả lương cạnh tranh mà nó phụ thuộc vào giá và năng suất và lao động sẽ làm việc trong ngành có tiền lương cao nhất.
6 Chỉ có hai quốc gia tham gia ngoại thương
và lao động sử dụng trong khu vực sản xuất rượu LW
– Cung lao động cố định L = LC +LW– Nhu cầu lao động để sản xuất ra C và W được
ký hiệu aLC, aLW– Hàm sản xuất vải QC=LC/aLC– Hàm sản xuất rượu QW=LW/aLW
Trang 8Một số định nghĩa
• H được gọi là có lợi thế tuyệt đối so với F
trong việc sản xuất vải nếu
– aLC< a*LC
• H được gọi là có lợi thế so sánh so với F trong
việc sản xuất vải nếu
– (aLC/aLW) < (a*LC/a*LW)
Đường giới hạn khả năng sản xuất
• Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của một nền kinh
tế chỉ số lượng hàng hoá tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất được với nguồn lực cố định
• Nếu Q C đại diện cho lượng vải được sản xuất và Q Wđại
diện cho lượng rượu được sản xuất , khả năng sản xuất của nền kinh tế được thể hiện bởi phương trình
a LC Q C + a LW Q W = L
Lương rượu được sản xuất
Nhu cầu lao động
để sản xuất ra 1
đv vải
Lương v ải
được sản xuất
Nhu cầu lao động
để sản xuất ra 1
đv rượu
Lượng lao động
Trang 9• Chi phí cơ hội của việc sản xuất vải chính là số lượng rượu
mà nó đã bỏ qua khi tăng thêm 1 đơn vị vải: (a LC /a LW)
• Chi phí cơ hội của việc sản xuất vải thì bằng với giá trị
tuyệt đối của độ dốc đường PPF
Trang 10Đường giới hạn khả năng sản xuất
• Ý nghĩa độ dốc của đường giới hạn khả năng
– Sự đánh đổi được thể hiện là để sản xuất thêm 1 mét vải thì
cần phải giảm đi (aLC/aLw) lít rượu
Đường giới hạn khả năng sản xuất
• Nói chung, lượng sản xuất trong nền kinh tế
được xác định bởi
a LC Q C + a Lw Q w = L
• Điều này chỉ mô tả những gì mà nền kinh tế có
thể sản xuất nhưng để xác định cụ thể những
loại hàng hoá nào được sản xuất, chúng ta phải
Trang 11Sản xuất, giá và tiền lương
• Gọi PC là giá của vải và Pw là giá của rượu
• Do thị trường cạnh tranh,
– Tiền lương của người lao động ở khu vực sản xuất vải sẽ bằng với giá trị vải được tạo ra trong một giời lao động wc= P c /a LC
– Tiền lương của người lao động ở khu vực sản xuất rượu sẽ bằng với giá trị rượu được tạo ra trong một giờ lao động ww= P w /a Lw
• Người lao động có động cơ làm việc trong khu vực nào có tiền lương cao hơn
22
Sản xuất, giá và tiền lương (tt.)
• Nếu P C /a LC > Pw/a Lw hoặc P C /P w > a LC /a Lw lao
động sẽ tập trung vào khu vực sản xuất vải – Nền kinh tế sẽ chuyên môn hoá trong sản xuất vải nêu giá tương đối của vải lớn hơn chi phí cơ hội của việc sản xuất vải
• Nếu P C /a LC < P w /a Lw hoặc P C /P w < a LC /a Lw lao
động sẽ tập trung vào khu vực sản xuất rượu – Nền kinh tế sẽ chuyên môn hoá trong sản xuất rượu nếu giá tương đối của vải nhỏ hơn chi phí
cơ hội của việc sản xuất vải
Trang 12Sản xuất, giá và tiền lương (tt.)
• Nếu như nước nhà muốn tiêu dùng cả vải ( R)
và rượu ( W), giá tương đối vải (PC/Pw) phải
điều chỉnh để tiền lương giữa các khu vực
phải bằng nhau
– Nếu P C /a LC = P w /a Lw hoặc P C /P w = a LC /a Lw
người lao động không có động cơ để dịch
chuyển giữa các khu vực trong nền kinh tế
• Sản xuất và tiêu dùng hàng hoá sẽ cân bằng
khi tỷ lệ thay thế biên bằng giá tương đối của
Trang 13Ngoại thương trong mô hình Ricardo
• Giả sử rằng nước nhà có lợi thế so sánh trong
26
Giá tương đối thế giới
• Khi ngọai thương xảy ra, giá có xu hướng hội
tụ
• Giá tương đối trên thế giới được quyết định
bởi cung và cầu tương đối thế giới
Trang 14• Khi P C /P w = a LC /a Lw, lao động trong nước bàng
quan trong sản xuất vải và rượu, nhưng nước ngoài
nhận được tiền lương cao hơn nhưng nước
ngoài vẫn chuyên môn hoá trong sản xuất
Trang 15Cầu tương đối
• Cầu tương đối (RD)
– Khi P C /P w tăng người tiêu dùng trên thế giới
có xu hướng mua rượu nhiều và vải ít đi vì
– Đường cầu tương đối (RD) dốc xuống về
phía bên phải
Trang 16QR1
Slope = PC/PR
U1Y1
Y2
Lợi ích từ ngoại thương
Trang 17Lợi ích từ ngoại thương
• Lợi ích từ ngoại thương có được từ quá trình
chuyên môn hoá trong sản xuất và từ quá trình
trao đổi
• Người lao động trong nước sẽ kiếm được thu
nhập cao hơn từ khu vực sản xuất vải vì giá
tương đối của vải tăng khi có ngoại thương
• Người lao động nước ngoài sẽ kiếm được thu
nhập cao hơn từ khu vực sản xuất gạo vì giá
tương đối của gạo tăng lên khi có ngoại thương
34
Lợi ích từ ngoại thương (tt.)
• Nghĩ về ngoại thương như một phương pháp
sản xuất gián tiếp hoặc là một công nghệ mới mà
nó chuyển từ sản xuất rượu sang sản xuất vải hoặc ngược lại
• Không có công nghệ, một quốc gia phải phân bổ
nguồn lực để sản xuất ra tất cả các hàng hoá mà họ muốn tiêu dùng.
• Với công nghệ, một quốc gia sẽ chuyên môn hoá
trong sản xuất và “chuyển” hàng hoá sang hàng hoá mà người tiêu dùng mong đơi.
Trang 18Lợi ích từ ngoại thương (tt.)
• Chúng ta sẽ nhận ra cách mà đường khả năng tiêu
dùng được mở rộng hơn so với đường khả năng sản xuất khi có ngoại thương
• Không có ngoại thương, tiêu dùng bị giới hạn ở
những gì mà một quốc gia sản xuất được
• Với ngoại thương, tiêu dùng trong mỗi quốc gia
được mở rộng vì lượng sản xuất trong nền kinh tế toàn cầu sẽ tăng khi mỗi quốc gia chuyên môn hoá trong sản xuất hàng hoá mà họ có lợi thế so sánh
Một ví dụ
• a LC /a Lw = 1/2 < a* LC /a* Lw= 2
a* Lw= 3 giờ/lít
a* LC = 6 giờ/m Nước ngoài
a Lw= 2 giờ/lít
a LC= 1 giờ/m Nước nhà
Rượu Vải
Nhu cầu lao động cho sản xuất
Trang 19Một ví dụ
hai mặt hàng, song chỉ có lợi thế so sánhtrong sản xuất vải
• Nước ngoài kém hiệu quả hơn trong cải hai
mặt hàng, nhưng họ có lợi thế so sánh trongsản xuất gạo
• Những gì là chi phí cơ hội của việc sản xuấtvải? gạo? Của nước nhà và nước ngoài?
Trang 20Một ví dụ
• Nếu nước nhà không ngoại thương, họ có
= 1/2 lít rượu
• Nếu nước nhà không ngoại thương, họ có
= 1m vải
• Nước nhà có thể sử dụng 1 giờ lao động để
sản xuất 1 m vải và bán cho nước ngoài đểmua về 1 lít rượu thay vì sử dụng 1 giờ laođộng để sản xuất rượu nếu được phép ngoạithương
• Nếu nước ngoài không ngoại thương, họ có thể
LC = 1/6 m vải
• Nếu nước ngoài không ngoại thương, họ có thể
Lw = 1/3 lít rượu
• Nước ngoài có thể sử dụng 3 giờ lao động để
sản xuất 1lít và bán cho nước ngoài để mua về
1m vải thay vì sử dụng 3 giờ lao động để sản
Trang 21Tiền lương tương đối
• Tiền lương tương đối là tiền lương trong nước
so với tiền lương ở nước ngoài.
• Dù mô hình Ricardo dự đoán rằng giá tương đối sẽ
có xu hướng hội tụ giữa các quốc gia sau khi ngoại thương diễn ra; nó không dự đoán tiền lương tương đối cũng sẽ hội tụ
• Năng suất lao động khác nhau (do sự khác nhau về công nghệ) sẽ xác định sự khác nhau về tiền lương giữa các quốc gia trong mô hình Ricardo.
• Một quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất ra
một hàng hoá sẽ có tiền lương cao hơn trong ngành
đó sau khi ngoại thương xảy ra.
42
Tiền lương tương đối (tt.)
• Nếu một hàng hoá được sản xuất, tiền lương
tương đối sẽ là w= giá trị sản phẩm biên
(VMPL)
– WC=PC/aLCvà ww=Pw/aLw
• Khi có ngoại thương, nước nhà chuyên môn
hoá hoàn toàn sản xuất vải và nước ngoài
chuyên môn hoá hoàn toàn sản xuất rượu
– w/w*= (PC/Pw)(a*Lw/aLC)
• Tiền lương tương đối sẽ phụ thuộc vào giá
tương đối và năng suất tương đối
Trang 22Tiền lương tương đối (tt.)
• Giả sử rằng P C = 12.000 đ/m and P R= 12000 đ /kg
• Vì rằng nước nhà chuyên môn hoá trong sản xuất vải nên
khi có ngoại thương tiền lương trong nước (giờ lao động) được xác định
• (1/a LC )P C= (1/1)12.000 = 12.000 đ
• Vì rằng nước ngoài chuyên môn hoá trong sản xuất gạo nên khi có ngoại thương tiền lương nước ngoài (giờ lao động) được xác định
• (1/a *
LR )P R= (1/3)12.000 = 4.000 đ
• Tiền lương tương đối trong nước so với nước ngoài
12.000/4.000 = 3
Tiền lương tương đối (tt.)
• Mối quan hệ tiền lương và năng suất trong mô
hình Ricardo bao hàm ý là cả hai quốc gia đều
có lợi thế về chi phí trong sản xuất
– Chi phí tiền lương cao có thể được bù đắp
bằng năng suất cao
– Chi phí năng suất thấp sẽ được bù đắp bởi
mức tiền lương thấp
Trang 23Tiền lương tương đối (tt.)
• Người lao động nước ngoài có mức tiền lương
chỉ bằng 1/3 mức tiền lương của người lao
động trong nước, do vậy họ vẫn có lợi thế chi
phí cho dù năng suất họ thấp
• Người lao động trong nước có năng suất cao
gấp 6 lần so với lao động nước ngoài , nên họ
họ vẫn có lợi thế về chi phí cho dù tiền lương
nước nhà cao gấp 3 lần so với nước ngoài
46
Tiền lương có phản ánh được tình
trạng năng suất không?
• Trong mô hình Ricardo, tiền lương tương đối phản ánh năng suất tương đối giữa hai quốc gia.
• Giả thuyết này có đúng không?
• Một số người cho rằng một số quốc gia trả tiến
lương thấp ngay cả trong khi mà năng suất của họ cao và gây bất lợi cho những nước có tiền lương cao.
• Bằng chứng thực tế cho thấy những quốc gia có
tiền lương thấp thì năng suất cũng rất thấp.
Trang 2447trạng năng suất không?
Tiền lương có phản ánh được tình trạng
năng suất không?
• Một bằng chứng khác cho thấy tiền lương gia tăng khi năng suất gia tăng
– Sau chiến tranh Hàn Quốc, Nam Triều Tiên là một trong những nước nghèo nhất trên thế giới, và năng suất lao động của họ thấp Vào năm 1975 tiền lương bình quân của họ chỉ bằng 5% tiền lương bình quân của Hoa kỳ – Trong năm 2000, năng suất lao động của Nam Triều Tiên chỉ bằng 35% so với Hoa Kỳ và tiền lương bình quân của họ bằng khoảng 38% so với mức tiền lương bình quân của Hoa Kỳ
Trang 25Sự nhầm lẫn về khái niệm lợi thế so
sánh
1 Tự do ngoại thương chỉ có lợi nếu một quốc gia
có năng suất cao hơn các nước khác trên thế giới
– Nhưng ngay cả một quốc gia có năng suất thấp vẫn có lợi từ ngoại thương bằng cách tránh sản xuất hàng hoá
có chi phí cao trong nước – Chi phí cao là do sử dụng nguồn lực không hiệu quả – Lợi ích của tự do ngoại thương không phụ thuộc vào lợi thế tuyệt đối mà nó phụ thuộc vào lợi thế so sánh: chuyên môn hoá vào những ngành mà sử dụng nguồn lực có hiệu quả nhất
50
Sự nhầm lẫn về khái niệm lợi thế so
sánh (tt.)
2 Tự do hoá ngoại thương với những quốc gia mà
nó trả tiền lương thấp sẽ gây tổn thất cho những quốc gia có mức tiền lương cao
– Ngoại thương có thể giảm tiền lương đối với số người lao động nào đó, vì vậy nó ảnh hưởng đến phân phối thu nhập bên trong nền kinh tế
– Ngoại thương mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và những người lao động khác
– Người tiêu dùng có lợi bởi vì họ mua hàng hoá mà họ mua sẽ rẻ hơn.
– Một số người lao động có thu nhập cao hơn do việc sử dụng nguồn lực có hiệu quả hơn.
Trang 26Sự nhầm lẫn về khái niệm lợi thế so
sánh (tt.)
nước nghèo và nước giàu nên ngoại thương
• Mô hình Ricardo dự đoán rằng các quốc gia nên
chuyên môn hoá hoàn toàn trong sản xuất
• Song trong thực tế điều này hiếm khi xảy ra vì
những lý do cơ bản sau đây:
– Thực tế nhiều yếu tố được sử dụng trong sản xuất làm giảm xu hướng chuyên môn hoá.
– Chủ nghĩa bảo hộ – Chi phí vận chuyển
Trang 27Chi phí vận chuyển và hàng hoá phi ngoại thương
• Hàng hoá và dịch vụ phi ngoại thương (thí dụ như hớt tóc, sửa chửa ô tô…) tồn tại do bản chất hàng hoá
• Song một phần hàng hoá phi ngoại thương là do chi
phí vận chuyển quá cao
• Các quốc gia có khuynh hướng chi tiêu một phần lớn
thu nhập của mình cho hàng hoá phi ngoại thương.
– Sự kiện này có ý nghĩa đối với việc nghiên cứu những mô
hình dẫn lực và các mô hình đế cập đến chuyên giao thu
nhập giữa các quốc gia có ảnh hưởng đến thu nhập
54
Bằng chứng thực tế
• Thực tế có đúng là các quốc gia xuất khẩu
những hàng hoá mà năng suất của họ caomột cách tương đối không?
– Tỷ lệ xuất khẩu của Hoa Kỳ so với Anh vào năm 1951
so với tỷ lệ năng suất lao động của Hoa kỳ so với Anh trong 26 ngành công nghiệp chế tạo khẳng định vấn đề này
– Vào thời kỳ này Hoa Kỳ có lợi thế tuyệt đối trong tất cả
26 ngành này.
– Tuy nhiên Hoa kỳ có tỷ lệ xuất khẩu thấp trong những ngành có năng suất thấp nhất