1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN

9 826 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều kiện khí tượng nông nghiệp ở đồng bằng bắc bộ và khả năng sản xuất các giống lúa siêu cao sản
Tác giả Ngô Sỹ Giai, Nguyễn Hữu Quyền, Trịnh Hoàng Dương, Bùi Thị Hoố, Lê Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Năng Vịnh, PGS.TS. Hoàng Tuyết Minh
Trường học Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Báo cáo hội thảo
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 720,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngô Sỹ Giai, Nguyễn Hữu Quyền, Trịnh Hoàng Dương, Bùi Thị Hoè, Lê Thu Hà Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường PGS.TS Đỗ Năng Vịnh, PGS.TS Hoàng Tuyết Minh Viện Di truyền Nông nghiệp

Trang 1

ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN DÀI NGÀY MT.508-1

VÀ GIỐNG CHẤT LƯỢNG CAO, NGẮN NGÀY DT.122

Ngô Sỹ Giai, Nguyễn Hữu Quyền, Trịnh Hoàng Dương, Bùi Thị Hoè, Lê Thu Hà

Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường

PGS.TS Đỗ Năng Vịnh, PGS.TS Hoàng Tuyết Minh

Viện Di truyền Nông nghiệp

1 Đặt vấn đề

Sản xuất lúa siêu cao sản và lúa chất lượng cao là một trong những mục tiêu mới của sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở đồng bằng sông Hồng trong những năm tới Trong những năm qua Viện Di truyền Nông nghiệp đã lai tạo và chọn lọc được một số giống lúa siêu cao sản và chất lượng cao, trong đó có hai giống điển hình là MT.508-1 (giống dài ngày) và DT.122 (giống ngắn ngày)

Hai giống lúa mới DT.122 và MT.508-1 được tạo ra bằng lai giữa hai loài phụ

indica và japonica, là sản phẩm của hướng chọn tạo giống kết hợp giữa phương pháp

truyền thống và công nghệ sinh học

DT.122 là giống có năng suất cao, chất lượng gạo tốt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, chống chịu sâu bệnh tốt, khả năng thích ứng rộng, năng suất ổn định qua nhiều vụ, nhiều năm Đặc biệt nó có thời gian sinh trưởng cực ngắn, không phản ứng với ánh sáng ngày ngắn nên có thể thay thế các giống lúa mùa muộn như Bao Thai, Mộc Tuyền và được sử dụng làm giống dự phòng tốt nhất hiện nay ở các tỉnh phía Bắc và phía Nam sau các đợt lũ lụt và rét đậm làm chết lúa Do kháng sâu bệnh tốt nên ít phải dùng thuốc phòng trừ nên gạo DT.122 còn được coi là gạo an toàn Trồng DT.122 không gây tác hại cho môi trường [1]

MT.5081 là giống lúa có năng suất vượt trần hay còn gọi là lúa siêu cao sản có nhiều tính trạng quý như thân và cổ bông to có lợi cho khả năng chống đổ và chống gẫy bông ở giai đoạn lúa vào chắc, có số gié cấp I trên bông cao và tổng số hạt trên bông lớn (100-500 hạt), đặc biệt là tỷ lệ hạt chắc rất cao (94,1-95,2%) Năng suất trên diện hẹp đạt tới 12.3 -13.5 tấn/ha Vì vậy MT.508-1 sẽ góp phần tạo ra thế mới trong bảo đảm an ninh lương thực đồng thời tiết kiệm đất để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao hơn [1]

Nhằm mục đích đánh giá khả năng nhân rộng mô hình trồng lúa cao sản và chất lượng cao ở đồng bằng sông Hồng trong vụ đông xuân và vụ mùa, trên cơ sở số liệu quan trắc, thực nghiệm tại Trạm Thực nghiệm Khí tượng Nông nghiệp Hoài Đức trong năm 2002 và số liệu khảo nghiệm giống của Trại giống lúa Từ Liêm (Hà Nội) trong các năm 1998 -2000 đã tiến hành phân tích đánh giá điều kiện khí tượng nông nghiệp trong vụ Đông xuân và Mùa đối với 2 giống lúa này Dưới đây xin trình bày một số kết quả đánh giá cụ thể

Trang 2

2 Kết quả đánh giá điều kiện khí tượng nông nghiệp đối với năng suất của 2 giống lúa cao sản và chất lượng cao theo 3 thời vụ gieo cấy trong vụ Đông xuân và Mùa

2.1 Phương pháp tiếp cận trong đánh giá

2.1.1 Số liệu sử dụng

Trong quá trình đánh giá đã sử dụng các loại số liệu sau đây:

1) Số liệu quan trắc vật hậu và năng suất của 2 giống lúa DT.122 và MT.508-1 trong 3 năm 1998 – 2000 của Trại sản xuất giống lúa Từ Liêm;

2) Số liệu khí tượng ngày 1992-2005 của Trạm Thực nghiệm Khí tượng nông nghiệp Đồng bằng Bắc Bộ (Hoài Đức), cách xa trạm Trại sản xuất giống lúa Từ Liêm khoảng 4 km

2.1.2 Phương pháp đánh giá

Vì đối với lúa điều kiện khí hậu nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng nói chung

là thuận lợi, lại được tưới tiêu chủ động đến gần 80% nên việc đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện khí tượng nông nghiệp đối với 2 giống lúa cao sản và chất lượng cao đại diện nói trên được tiến hành theo cách tiếp cận sau đây:

1) Việc đánh giá được tiến hành theo 3 thời vụ gieo cấy chính (sớm, chính vụ và muộn) trong 2 vụ Đông xuân và Mùa dựa theo lịch gieo trồng của Trung tâm Khuyến nông và Khuyến lâm quốc gia [2];

2) Chỉ tập trung vào những yếu tố chính có quyết định đến năng suất lúa trong 5 giai đoạn sinh trưởng và phát triển chính (i Gieo-Cấy; ii Cấy - Đẻ nhánh; iii

Đẻ nhánh – Làm đòng; iv Làm đòng – Trỗ bông – Nở hoa; và v Trỗ bông nở hoa – Chín.) là:

- Nhiệt độ không khí trung bình;

- Biên độ nhiệt độ trung bình;

- Số ngày có bức xạ tổng cộng theo các cấp: = 200 cal/cm2/ngày; = 300 và

= 500 cal/cm2/ngày;

- Số ngày có nắng theo các cấp: = 4,giờ/ngày và = 6,0/ngày;

3) Chú ý đến những điều kiện thời tiết đặc biệt có ảnh hưởng nhiều nhất đến năng suất lúa trong 2 vụ Đông xuân và Mùa, bao gồm:

- Số ngày rét hại (với nhiệt độ < 130C);

- Số ngày rét đậm (với nhiệt độ < 150C);

- Số ngày có thời tiết khô nóng trong giai đoạn trỗ bông-nở hoa,

- Số ngày có thời tiết khô nóng trong giai đoạn trỗ bông-nở hoa - chín,

- Số ngày có gió mạnh trong giai đoạn làm đòng-trỗ bông-nở hoa-chín;

- Mức độ giảm năng suất do hạn hán và ngập úng;

- Mức độ giảm năng suất do nhiệt độ thấp hoặc cao trong giai đoạn lúa làm hạt

Trang 3

Riêng việc đánh giá mức độ giảm năng suất do nhiệt độ thấp hoặc cao trong giai đoạn lúa làm hạt được tiến hành theo cách tiếp cận dưới đây:

Khi đánh giá mức độ giảm năng suất do những tác động bất lợi của điều kiện nhiệt đối với lúa, Sasaki K., Wada.S (1973)., Satake T (1976), Uchijima T (1976).,

và Yoshida S [3] đã sử dụng mối quan hệ giữa nhiệt độ trong giai đoạn hình thành hạt

và trọng lượng 1000 hạt của 2 nhóm giống lúa, trong đó các nhóm giống lúa Japonica

sẽ bị giảm trọng lượng 1000 hạt khi gặp nhiệt độ trung bình ngày trong giai đoạn này cao hơn hoặc thấp hơn nhiệt độ 26.70C, đối với các nhóm giống Indica khi nhiệt độ trong giai đoạn đó cao hơn hoặc thấp hơn 26.50 C ? Việt Nam, giai đoạn hình thành hạt được tính từ trỗ bông đến chín, đối với 2 nhóm giống lúa, tuỳ theo thời kỳ sinh trưởng của từng loại giống, dao động từ 25 đến 35 ngày, lấy bình quân là 30 ngày Phương trình tương quan giữa trọng lượng 1000 hạt và nhiệt độ trung bình ngày trong giai đoạn hình thành hạt có dạng như sau: a) Đối với nhóm giống Japonica: y =

-0.0665x2 + 3.5452x - 22.338, (R 2 = 0.975); Y(max) là 24.91 g; đối với nhóm Indica:

Y = -0.0689x2 + 3.6471x - 24.005, (R 2 = 0.8315) Y(max) là 24.26 g Mức độ giảm

năng suất cụ thể được trình bày ở bảng 1

Bảng 1 Mức giảm năng suất do nhiệt độ thấp hơn và cao hơn nhiệt độ tối ưu trong giai

đoạn hình thành hạt của 2 nhóm giống lúa ở Việt Nam

Nhiệt độ không khí trung bình ngày trong giai đoạn hình thành hạt (0 C)

15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25

Bị ảnh

hưởng của

nhiệt độ

Nhóm giống lúa Tỷ lệ giảm năng suất (%) do nhiệt độ Nhiệt độ thấp Indica 37 31 25 20 16 12 8 6 3 2 1 Nhiệt độ cao Japonica 36 30 25 20 16 12 9 6 4 2 1 Nhiệt độ không khí trung bình ngày trong giai đoạn hình thành hạt (0 C)

26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36

Tỷ lệ giảm năng suất (%) do nhiệt độ

Nhiệt độ thấp Indica 00 00 01 02 03 06 09 12 16 21 26 Nhiệt độ cao Japonica 00 00 00 01 03 05 08 11 14 19 23

Theo cách tiếp cận đó các kết quả đánh giá cụ thể theo 3 thời vụ gieo trong 2 vụ Đông xuân và Mùa được trình bày ở các bảng 2-7

2.2 Nhận xét và đánh giá

Từ các kết quả tính toán, phân tích và so sánh với yêu cầu của 2 giống lúa này đối với các điều kiện khí hậu nông nghiệp của 2 giống lúa cao sản và chất lượng cao, bước đầu có thể rút ra một số nhận xét sau đây:

1) Điều kiện khí hậu nông nghiệp ở vùng Hoài Đức trong cả 2 vụ Đông xuân và Mùa về cơ bản là thuận lợi đối với hai giống lúa này;

2) Đối với giai đoạn hình thành năng suất sự khác biệt về điều kiện khí hậu nông

Trang 4

nghiệp giữa các thời vụ là không đáng kể;

3) Trong giai đoạn hình thành năng suất, đối với hai giống lúa được gieo cấy theo các thời vụ được khảo nghiệm, mức độ giảm năng suất do điều kiện nhiệt thấp hơn nhiều do hạn hán và mưa lớn

4) Tổng lượng bức xạ trong giai đoạn hình thành năng suất lúa khá cao, đảm bảo yêu cầu bức xạ cho các giống lúa cao sản Tuy nhiên ở các thời vụ muộn hơn số ngày thường xuất hiện những ngày có lượng bức xạ thấp (< 200 cal/cm2) làm giảm năng suất lúa

5) Biên độ nhiệt độ ngày ở các vùng sản xuất lúa tại đồng bằng Bắc Bộ nói chung

và ở Hoài Đức nói riêng xấp xỉ với biên độ nhiệt độ ở các vùng lúa có chất lượng cao trong nước

6) Số ngày có gió mạnh > 8 m/s là một yếu tố cần lưu ý trong việc bố trí thời vụ gieo cấy các giống lúa cao sản và chất lượng cao, đặc biệt là những giống sức chống chịu gió kém, dễ đổ

Bảng 2 Các đặc tính sinh học của 2 giống lúa siêu cao sản và chất lượng cao trong các

thời vụ gieo cấy khác nhau ở Hoài Đức

Vụ Giống

Số ngày và ngày tháng phát dục

Ngày gieo Cấy nhánh Đẻ đòngLàm

Trổ bông

nở hoa Chín

Thời gian sinh trưởng (Cả vụ), ngày

Số ngày giữa

2 kỳ phát dục Gieo: 10/12 58 28 28 30 36 Xuân

sớm MT.508-1 Ngày phát

180

Số ngày giữa

2 kỳ phát dục Gieo: 1/1 49 23 23 25 30

Xu©n

chÝnh

MT.508-1 Ngày phát

150

Số ngày giữa

2 kỳ phát dục Gieo: 1/2 36 24 20 21 30 Xu©n

muén DT.122 Ngày phát

130

Số ngày giữa

2 kỳ phát dục Gieo: 30/5 20 16 12 16 26 Mïa

sím DT.122

Ngày phát

90

Số ngày giữa

2 kỳ phát dục Gieo: 31/6 27 22 16 21 35 Mïa

trung MT.508-1

Ngày phát

120

Số ngày giữa

2 kỳ phát dục Gieo: 1/7 21 18 12 19 30 Mïa

muén DT.122

Ngày phát

100

Trang 5

Bảng 3 Các yếu tố KTNN trong thời kỳ hình thành năng suất lúa giống MT508-1 trong vụ Đông xuân với 3 thời vụ (xuân sớm -TV1,

xuân chính vụ-TV2, xuân muộn-TV3) ở Hoài Đức

Số ngày có bức xạ tổng cộng Số ngày có số giờ nắng Ttb M(T) (%) M(HU) (%) Biên độ nhiệt

độ

Số ngày có gió khô nóng

Số ngày có gió mạnh > 8 m/s

Số ngày có gió mạnh > 5 m/s

>300 cal/cm2 > 500 cal/cm2 > 4 giờ > 6 giờ Các vụ

TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3 TV1 TV2 TV3

1992 - 93 27.2 26.5 27.7 0.0 0.0 0.0 9.4 8.0 5.7 6.7 7.1 7.8 1.0 0.0 5.0 6.0 4.0 4.0 27.0 11.0 14.0 31.0 26.0 28.0 15.0 10.0 15.0 26.0 17.0 22.0 15.0 13.0 16.0

1993 -94 27.3 27.2 27.7 0.0 0.0 0.0 9.6 7.9 5.8 7.6 6.9 6.0 5.0 2.0 0.0 6.0 5.0 4.0 18.0 18.0 13.0 36.0 24.0 23.0 18.0 13.0 9.0 27.0 22.0 18.0 21.0 15.0 11.0

1994 -95 27.3 26.6 27.6 0.0 0.0 0.0 10.0 8.6 6.2 6.6 6.4 6.4 2.0 3.0 3.0 5.0 2.0 2.0 19.0 19.0 15.0 31.0 22.0 26.0 16.0 10.0 8.0 26.0 15.0 10.0 18.0 10.0 8.0

1995 -96 27.1 26.8 27.4 0.0 0.0 0.0 10.1 8.6 6.2 6.3 6.4 6.5 3.0 2.0 0.0 3.0 2.0 0.0 22.0 8.0 6.0 32.0 24.0 28.0 10.0 12.0 16.0 15.0 18.0 23.0 10.0 13.0 17.0

1996 -97 27.2 27.4 28.6 0.0 0.0 1.0 9.3 7.9 5.7 6.6 7.2 8.0 2.0 1.0 9.0 2.0 6.0 5.0 9.0 18.0 18.0 34.0 26.0 28.0 21.0 17.0 22.0 28.0 23.0 27.0 22.0 19.0 23.0 1997-98 28.2 27.8 28.2 0.0 0.0 0.0 9.0 7.6 5.4 7.6 6.7 6.9 9.0 2.0 3.0 6.0 3.0 4.0 24.0 20.0 19.0 35.0 26.0 26.0 26.0 9.0 13.0 32.0 20.0 21.0 28.0 14.0 17.0

1998 -99 28.1 25.5 26.7 0.0 0.0 0.0 9.2 7.7 5.6 6.9 6.5 6.8 3.0 1.0 2.0 4.0 4.0 4.0 25.0 14.0 14.0 36.0 20.0 23.0 15.0 5.0 6.0 27.0 14.0 16.0 20.0 6.0 7.0

1999 -00 26.1 26.5 26.5 0.0 0.0 0.0 9.5 7.8 5.7 6.5 6.8 6.9 2.0 3.0 2.0 4.0 5.0 5.0 17.0 11.0 10.0 28.0 22.0 21.0 9.0 12.0 9.0 19.0 15.0 13.0 10.0 12.0 9.0

2000 -01 26.9 26.6 26.9 0.0 0.0 0.0 9.2 7.8 5.7 7.0 6.6 6.7 3.0 2.0 1.0 6.0 0.0 0.0 14.0 3.0 5.0 31.0 19.0 23.0 17.0 10.0 8.0 22.0 15.0 15.0 17.0 10.0 8.0

2001 -02 26.9 26.9 27.4 0.0 0.0 0.0 9.1 7.4 5.2 6.8 6.1 5.8 3.0 0.0 0.0 0.0 2.0 1.0 6.0 5.0 3.0 29.0 20.0 17.0 13.0 14.0 10.0 20.0 16.0 14.0 13.0 15.0 11.0

2002 -03 27.3 28.4 29.0 0.0 1.0 1.0 8.6 7.2 4.8 6.1 7.6 6.7 0.0 12.0 12.0 2.0 2.0 2.0 5.0 2.0 2.0 26.0 27.0 26.0 17.0 14.0 13.0 22.0 21.0 20.0 18.0 15.0 14.0

2003 -04 28.8 25.9 26.7 1.0 0.0 0.0 9.6 7.9 5.7 7.3 7.4 7.8 17.0 3.0 3.0 2.0 10.0 7.0 2.0 17.0 13.0 35.0 23.0 27.0 19.0 13.0 16.0 28.0 16.0 20.0 20.0 14.0 18.0

2004 -05 26.3 28.4 28.9 0.0 1.0 1.0 9.6 8.1 5.8 7.4 7.1 7.5 3.0 12.0 9.0 11.0 6.0 5.0 19.0 13.0 13.0 33.0 27.0 26.0 18.0 17.0 13.0 23.0 23.0 19.0 20.0 18.0 13.0

TB 27.3 27.0 27.7 0.0 0.0 0.0 9.4 7.9 5.7 6.9 6.8 6.9 4.0 3.0 4.0 4.0 4.0 3.0 16.0 12.0 11.0 32.0 24.0 25.0 16.0 12.0 12.0 24.0 18.0 18.0 18.0 13.0 13.0 Max 28.8 28.4 29.0 1.0 1.0 1.0 10.1 8.6 6.2 7.6 7.6 8.0 17.0 12.0 12.0 11.0 10.0 7.0 27.0 20.0 19.0 36.0 27.0 28.0 26.0 17.0 22.0 32.0 23.0 27.0 28.0 19.0 23.0 Min 26.1 25.5 26.5 0.0 0.0 0.0 8.6 7.2 4.8 6.1 6.1 5.8 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 2.0 2.0 2.0 26.0 19.0 17.0 9.0 5.0 6.0 15.0 14.0 10.0 10.0 6.0 7.0

Ghi chú: T tb - Nhiệt độ không khí trung bình ngày ( o C); M(T) - Mức giảm năng suất do nhiệt độ (%);M(HU) - Mức giảm năng suất do hạn hán và lũ lụt (%)

Trang 6

Bảng 4 Mức độ khác nhau về điều kiện khí tượng nông nghiệp trong thời kỳ hình thành năng suất của giống lúa cao sản MT.508-1 giữa

hai thời vụ sớm (TV1) và chính vụ (TV2) trong vụ Đông xuân

Giai đoạn từ trỗ bông nở hoa-chín

Số ngày với các điều kiện thời

tiết đặc biệt

Số ngày có bức xạ theo các cấp

Số ngày có số giờ nắng theo các cấp

Vụ

Nhiệt độ không khí trung bình (0C)

Mức giảm trọng lượng

1000 hạt

do nhiệt

độ (%)

Mức giảm năng suất

1000 hạt

do hạn hán

và úng ngập (%)

Biên độ nhiệt độ (0C) Gió khô

nóng

Gió mạnh

>8 m/s

Gió mạnh > 5 m/s

>300 (cal/cm2)

>500 (cal/cm2)

> 4 (giờ)

> 6 (giờ)

Trang 7

Bảng 5 Các yếu tố KTNN trong thời kỳ hình thành năng suất lúa giống MT508-1 trong vụ mùa với 3 thời vụ (xuân sớm -TV1, xuân

chính vụ -TV2, xuân muộn -TV3) ở Hoài Đức

Số ngày có bức xạ tổng cộng, cal/cm2 Số ngày có số giờ nắng

T tb M(T) (%) M(HU) (%) Biên độ nhiệt độ Số ngày có gió khô nóng Số ngày có gió mạnh > 8 m/s Số ngày có gió mạnh > 5 m/s

< 200 >300 > 500 > 4 giờ > 6 giờ

Vụ

mùa

1993 28.9 27.1 26.6 1.0 0.0 0.0 0.7 1.9 1.8 7.1 6.8 6.9 3 4 3 2 3 11 13 13 9 10 9 27 27 19 19 10 5 24 23 16 22 19 12

1994 28.4 26.3 26.1 1.0 0.0 0.0 0.9 2.0 1.9 6.6 7.6 8.0 3 0 0 3 1 7 13 9 2 3 2 25 34 25 14 19 16 22 30 25 18 25 22

1995 28.1 26.5 26.1 0.0 0.0 0.0 0.8 1.9 1.9 6.1 6.0 5.8 1 0 2 1 4 13 14 17 4 6 4 22 27 19 13 11 7 18 26 18 15 23 16

1996 27.6 26.9 26.7 0.0 0.0 0.0 0.8 1.9 1.8 5.0 7.1 7.3 0 0 2 4 2 11 14 16 2 3 2 16 32 26 5 14 11 12 31 25 7 24 20

1997 28.2 26.6 26.1 0.0 0.0 0.0 0.7 2.1 1.9 5.6 6.4 6.4 1 0 1 4 1 8 11 10 8 9 8 19 26 19 6 16 10 16 24 17 11 21 15

1998 28.0 25.3 24.9 0.0 1.0 1.0 0.8 2.0 1.8 6.1 5.6 5.6 4 0 2 2 2 10 15 12 9 12 9 22 21 17 10 8 7 21 19 16 11 14 12

1999 28.9 26.7 26.3 1.0 0.0 0.0 0.8 1.9 1.7 6.7 7.2 7.3 5 0 6 3 7 17 17 22 6 6 6 24 28 21 18 14 10 22 26 21 20 23 18

2000 28.0 27.2 27.0 0.0 0.0 0.0 0.9 2.1 1.8 6.4 7.0 7.2 0 0 0 1 2 11 8 14 1 1 1 23 33 26 8 18 15 18 30 24 10 24 20

2001 28.6 26.7 26.4 1.0 0.0 0.0 0.9 1.9 1.8 6.5 6.5 6.8 3 0 4 5 5 9 11 12 3 3 3 22 27 20 9 12 9 19 24 18 13 21 15

2002 28.1 27.3 27.4 0.0 0.0 0.0 0.7 2.0 1.9 5.9 6.5 7.0 1 0 0 4 0 4 6 4 7 12 7 21 25 22 11 13 12 20 25 22 17 20 18

2003 27.9 26.1 25.6 0.0 0.0 0.0 0.5 1.7 1.6 5.9 6.8 6.7 1 0 0 0 0 1 3 1 3 3 3 21 27 17 13 9 6 17 23 16 13 16 11

2004 28.4 26.9 27.1 1.0 0.0 0.0 0.7 1.7 1.6 6.1 6.4 6.9 3 1 0 2 1 6 3 7 5 8 5 20 26 21 8 11 10 15 20 18 12 16 14

2005 28.5 26.9 26.6 1.0 0.0 0.0 0.6 1.6 1.6 7.1 7.7 7.9 5 0 0 3 0 3 7 3 2 5 2 23 30 24 12 7 6 23 27 22 17 19 17

TB 28.3 26.7 26.4 0.0 0.0 0.0 0.8 1.9 1.8 6.2 6.7 6.9 2 0 2 3 2 9 10 11 5 6 5 22 28 21 11 12 10 19 25 20 14 20 16 Max 28.9 27.3 27.4 1.0 0.0 0.0 0.9 2.1 1.9 7.1 7.7 8.0 5 4 6 5 7 17 17 22 9 12 9 27 34 26 19 19 16 24 31 25 22 25 22 Min 27.6 25.3 24.9 0.0 1.0 1.0 0.5 1.6 1.6 5.0 5.6 5.6 0 0 0 0 0 1 3 1 1 1 1 16 21 17 5 7 5 12 19 16 7 14 11

Ghi chú: T tb - Nhiệt độ không khí trung bình ngày ( o C); M(T) - Mức giảm năng suất do nhiệt độ (%);M(HU) - Mức giảm năng suất do hạn

Trang 8

Bảng 6 Mức độ khác nhau về điều kiện khí tượng nông nghiệp trong thời kỳ hình thành năng suất của giống lúa chất lượng cao DT.122

giữa hai thời vụ sớm (TV1) và muộn (TV3) trong vụ Mùa ở Hoài Đức

Giai đoạn từ trỗ bông nở hoa-chín

Số ngày với các điều kiện thời tiết

đặc biệt Số ngày có bức xạ theo các cấp Số ngày có số giờ nắng theo các cấp

Vụ không khí Nhiệt độ

trung bình ( 0 C)

Mức giảm trọng lượng

1000 hạt

do nhiệt

độ (%)

Mức giảm năng suất do hạn hán

và úng ngập (%)

Biên

độ nhiệt

độ ( 0 C)

Gió khô nóng

Gió mạnh

>8 m/s Gió mạnh >5 m/s cal/cm >300 2 cal/cm >500 2 >4 giờ >6 giờ

Trang 9

Bảng 7 Biên độ nhiệt độ trung bình ngày ở một số vùng lúa có chất lượng cao ở đồng

bằng Bắc Bộ [3]

TT

Tháng

Vùng

Nguồn: Chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật cấp Nhà nước 42 A Số liệu khí tượng thuỷ văn Việt Nam Tập I Số liệu khí hậu Hà Nội 1989

Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt

1 Hoàng Tuyết Minh Giống lúa siêu cao sản MT.508-1 và giống chất lượng cao, ngắn ngày DT.122 trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng phục vụ mục tiêu xây dựng cánh đồng 50 triệu đồng/ha Xây dựng cánh đồng 50 triệu đồng/ha và hộ nông dân thu nhập 50 triệu đồng/năm tại đồng bằng sông Hồng Tài liệu của Trung tâm Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội tháng 9-2003

2 Quách Ngọc Ân Thời vụ gieo, cấy một số cây trồng chủ yếu ở nước ta Hà Nội,

1998

3 Chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật cấp Nhà nước 42 A Số liệu khí tượng thuỷ văn Việt Nam Tập I Số liệu khí hậu Hà Nội 1989

Tiếng Anh

4 S Yoshida Rice Symposium on potential productivity of field crop under different environments International Rice Institute Philippines 1983

5 K.S Fisher., F.E Palmer Maize Symposium on potential productivity of field crop under different environments International Rice Institute Philippines

1983

6 A study of agroclimatology of himid tropics of Southeast Asia FAO/UNESCO/WMO Interagency project on Agroclimatology Rome, 1982

Ngày đăng: 12/03/2013, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Mức giảm năng suất do nhiệt độ thấp hơn và cao hơn nhiệt độ tối ưu trong giai - ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN
Bảng 1. Mức giảm năng suất do nhiệt độ thấp hơn và cao hơn nhiệt độ tối ưu trong giai (Trang 3)
Bảng 2. Các đặc tính sinh học của 2 giống lúa siêu cao sản và chất lượng cao trong các - ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN
Bảng 2. Các đặc tính sinh học của 2 giống lúa siêu cao sản và chất lượng cao trong các (Trang 4)
Bảng 3.  Các yếu tố KTNN trong thời kỳ hình thành năng suất lúa giống MT508-1 trong vụ Đông xuân với 3 thời vụ (xuân sớm -TV1, - ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN
Bảng 3. Các yếu tố KTNN trong thời kỳ hình thành năng suất lúa giống MT508-1 trong vụ Đông xuân với 3 thời vụ (xuân sớm -TV1, (Trang 5)
Bảng 4. Mức độ khác nhau về điều kiện khí tượng nông nghiệp trong thời kỳ hình thành năng suất của giống lúa cao sản MT.508-1 giữa - ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN
Bảng 4. Mức độ khác nhau về điều kiện khí tượng nông nghiệp trong thời kỳ hình thành năng suất của giống lúa cao sản MT.508-1 giữa (Trang 6)
Bảng 5. Các yếu tố KTNN trong thời kỳ hình thành năng suất lúa giống MT508-1 trong vụ mùa với 3 thời vụ (xuân sớm -TV1, xuân - ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN
Bảng 5. Các yếu tố KTNN trong thời kỳ hình thành năng suất lúa giống MT508-1 trong vụ mùa với 3 thời vụ (xuân sớm -TV1, xuân (Trang 7)
Bảng 6. Mức độ khác nhau về điều kiện khí tượng nông nghiệp trong thời kỳ hình thành năng suất của giống lúa chất lượng cao DT.122 - ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN
Bảng 6. Mức độ khác nhau về điều kiện khí tượng nông nghiệp trong thời kỳ hình thành năng suất của giống lúa chất lượng cao DT.122 (Trang 8)
Bảng 7.  Biên độ nhiệt độ trung bình ngày ở một số vùng lúa có chất lượng cao ở đồng - ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN
Bảng 7. Biên độ nhiệt độ trung bình ngày ở một số vùng lúa có chất lượng cao ở đồng (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w