1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN

25 4,6K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Tựu Kinh Tế Và Thách Thức Đối Với Việt Nam Trong Cộng Đồng ASEAN
Tác giả Trương Đình Tuyển
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 1995
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 600,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1995, Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước ASEAN, nhằm phá thế bao vây cấm vận của nhiều nước sau sự kiện Việt Nam giúp nhân dân Campuchia loại trừ chế độ diệt chủng Polpot. Đây là một quyết định chính trị và trước hết là vì lợi ích chính trị. Chính lợi ích chính trị này chi phối các lợi ích khác.

Trang 1

THÀNH TỰU KINH TẾ VÀ THÁCH THỨC

ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN

Trương Đình Tuyển

Trang 2

Một quyết định chính trị.

 Năm 1995, Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước

ASEAN, nhằm phá thế bao vây cấm vận của nhiều

nước sau sự kiện Việt Nam giúp nhân dân Campuchia loại trừ chế độ diệt chủng Polpot Đây là một quyết định chính trị và trước hết là vì lợi ích chính trị Chính lợi ích chính trị này chi phối các lợi ích khác

 Việc Việt Nam tham gia Hiệp định mậu dịch tự do

ASEAN với các hợp phần: Hiệp định về thương mại hàng hoá (CPT/AFTA), Hiệp định dịch vụ và hiệp định đầu tư và cùng với các thành viên khác ký hiệp định mậu dịch tự do với các đối tác khác (ASEAN+ ) là hệ quả tất yếu của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 3

Một quyết định chính trị

 Tác động của các hiệp định này đến Viết nam là khá phức tạp Do tính bổ sung giữa các nền kinh tế tuy có nhưng không lớn lại khác nhau ở từng đối tác, trong khi đó tính cạnh tranh lại rất cao nên cùng với cơ hội có được thì

thách thức cũng rất lớn

 Việc tận dụng cơ hội vượt qua thách thức và ở yêu cầu cao hơn là biến thách thức thành cơ hội đỏi hỏi mỗi quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có trình độ phát triển thấp hơn ( nhóm nước CLMV ) trong đó có Việt Nam phải đẩy mạnh cải cách, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm tạo ra năng lực nội sinh mới để tận dụng được cơ hội, vượt qua thách thức để hội nhập thành công

Trang 4

Các hiệp định kinh tế trong ASEAN

 Trong nội bộ ASEAN đã có hiệp định về tự do hoá thương mại hàng hoá

 Theo đó, vào năm 2003 hầu hết thuế nhập khẩu của các nước ASEAN- 6 (Singapore, Malaysia, Indonesia, Thailand, Philippines, Brunei) đều đưa xuống 0-5% vào năm 2003 và xuống 0% vào năm 2010,

 Các nước còn lại với lộ trình chậm hơn Việt nam phải đưa hầu hết các giòng thuế xuống 0-5% vào năm 2006 và xuống 0% vào 2015

Trang 5

Các hiệp định kinh tế trong ASEAN

 ASEAN cũng ký hiệp định khung về dịch vụ nhưng do dịch

vụ là lĩnh vực chưa phát triển trong ASEAN, nên các cam kết về tự do hoá trong ASEAN còn bị hạn chế, việc tự do hoá dịch vụ được thực hiện theo lộ trình theo từng gói

cam kết

 Tháng 3 – 2009 ASEAN đã ký nghị định thư về gói cam kết 7 thuộc hiệp định về dịch vụ

 ASEAN cũng có hiệp định về tự do hoá đầu tư (ACIA)

 Như vậy, trên cả 3 nội dung hợp tác kinh tế quan trọng (thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và đầu tư

ASEAN đã hình thành khung khổ hợp tác hoàn

Trang 6

chỉnh-Các hiệp định kinh tế trong ASEAN

 Tháng 11/2004 Ký chương trình hành động Viên Chăn để thực hiện tầm nhìn ASEAN và tuyên bố Ba li II, thông qua

kế hoạch hành động xây dựng cộng đồng ASEAN dựa trên 3 trụ cột

 Tháng 11/2007 thông qua Hiến chương ASEAN

Trang 7

ASEAN với các đối tác

 Tháng 11 2002 ASEAN ký với Trung Quốc hiệp định

khung về hợp tác kinh tế toàn diện với Trung Quốc

Tháng 12 năm 2005 ký hiệp định về thương mại hàng hoá ASEAN- TQ, tháng 1/2007 ký hiệp định về thương mại

dịch vụ ASEAN- TQ., tháng 8/2009 ký hiệp định đầu tư

ASEAN- Trung Quốc

 Tháng 10/2003 Ký hiệp định khung về quan hệ đối tác kinh

tế toàn diện ASEAN - Ấn Độ, tháng 8 năm 2008 tuyên bố hoàn tất đàm phán hiệp định thương mại hàng hoá

ASEAN- Ấn Độ

 Tháng 12/2005 ký hiệp định khung về quan hệ đối tác kinh

tế toàn diện ASEAN - Hàn Quốc và tháng 5/2006 ký hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN - Hàn Quốc, tháng 6 năm 2009 ký hiệp định đầu tư ASEAN - Hàn Quốc

Trang 8

ASEAN với các đối tác

 Tháng 11/2004 Tuyên bố chung của các nhà lãnh đạo

ASEAN và Nhật Bản về thiết lập quan hệ đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản, tháng 11/2007/ tuyên bố chung về hoàn tất đàm phán hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN

Trang 9

Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định

1 Thúc đẩy xây dựng thể chế kinh tế theo nguyên tắc thị trường, giảm thiểu hàng rào bảo hộ, tạo bước chuẩn bị quan trọng cho việc đàm phán gia nhập tổ chức thương mại thế giới.

 Do trình độ phát triển của ASEAN còn thấp và lại rất khác

nhau ở mỗi thành viên nên trong hội nhập ASEAN có hai lĩnh vực sức ép trong ASEAN không quá lớn, đó là thể chế kinh tế

 Đây là sự chuẩn bị rất quan trọng cho tiến trình đàm phán gia nhập WTO và cho bước thực hiện cam kết trong WTO.

Trang 10

Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định

 Cắt giảm mạnh thuế quan theo lộ trình Theo đó đại bộ

phận số giòng thuế được đưa về 0-5% vào năm 2006 và xuống 0% vào năm 2015

 Tạo chuẩn đo năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Việt Nam không chỉ với ASEAN mà cả với hàng hoá là đối tác của ASEAN và rộng hơn là các nước thành viên của WTO

 Yếu tố này có ý nghĩa rất quan trọng do tính cạnh tranh về hàng hoá trong ASEAN rất cao, mức giảm thuế lại lớn hơn rất nhiều trong WTO nên tạo được bước chuẩn bị tốt khi phải cắt giảm thuế trong WTO (đương nhiên có một số mặt hàng sức cạnh tranh trong và các đối tác của ASEAN

không mạnh (như ngô, đậu tượng, một số thực phẩm tươi sống và chế biến )

Trang 11

Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định

 Tạo ra thị trường lớn để thu hút đầu tư nước ngoài không chỉ thu hút đầu tư từ các nước ASEAN, các đối tác của

ASEAN mà còn thu hút đầu tư từ các nước khác đặc biệt là khu vực Châu Âu và Hoa Kỳ

 Vì khi đầu tư vào một thành viên của ASEAN, các nhà đầu

tư có thể bán sản phẩm của mình không chỉ trên thị trường nội địa của nước đó mà còn bán tại thị trường 500 triệu dân của khu vực ASEAN và hơn thế là thị trường xấp xỉ 3,5 tỷ, chiếm hơn 50% dân số thế giới (gồm ASEAN, Trung Quốc,

Ấn Độ, Nhật Bản, hàn quốc, ÚC và Newzealand) với mức thuế ngày càng được giảm thấp

 Đầu tư sẽ thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế, tạo ra công

ăn việc làm và bảo đảm tăng trưởng Đây là cơ hội lớn nhất

mà Việt Nam cũng như các thành viên ASEAN có được

Trang 12

Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định

 Thị trường xuất khẩu được mở rộng sang các nước thành viên của hiệp định với múc thuế được giảm thấp.

 Hội nhập kinh tế, tạo cái cốt vật chất và lợi ích kinh tế để hội nhập trên các lĩnh vực khác, nhằm tăng cường sức mạnh

tổng hợp quốc gia, hình thành sự tập hợp lực lượng mới,

tranh thủ được sự ủng hộ để giải quyết những vấn đề phức tạp với bên ngoài

 Tuy nhiên việc tận dụng được cơ hội này đến đâu còn tuỳ

thuộc và môi trường đầu tư và các yếu tố hộ trợ đầu tư từ các nước thành viên (Sự ổn định chính trị xã hội, môi trường kinh doanh, bao gồm cơ chế chính sách và thủ tục hành chính, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, sự phát triển của công nghiệp hộ trợ )

Trang 13

Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định

 Cạnh tranh rất gay gắt do tính cạnh tranh của hàng hoá trong ASEAN và giữa ASEAN với Trung Quốc là rất cao,

 tuy lộ trình giảm thuế có chậm hơn nhưng cũng chỉ ở mức từ 3-5 năm,

 trong khi đó khoảng cách phát triển nếu tính theo GDP bình quân đầu người của Việt Nam và các nước ASEAN - 6 và

Trung Quốc lại rất xa (GDP bình quân đầu người của Việt Nam chỉ bằng 42% của Philippines, 33% của Trung Quốc, 20% của Thái Lan , 11% của Malaysia

 Đây là sức ép rất lớn đối với các nước ASEAN - 4, nhất là Việt Nam.

Trang 14

Phân tích cơ hội và thách thức khi thực hiện các hiệp định

 Một bộ phân dân cư bị tác động tiêu cực và dễ bị tổn thương do hội nhập, đặc biệt những người làm trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, trước sức ép của hàng nhập khẩu từ Thái Lan, Trung Quốc…

 Sự biến động của thị trường khu vực sẽ tác động rất nhanh, rất mạnh đến thị trường trong nước, đặc biệt là thị trường tài chính, thị trường dầu mỏ và giòng vốn

Trang 16

lộ trình cắt giảm, Hiệp định CPT/ÀTA không tác động đến các mặt hàng này

 Trong 5 năm từ 2003-2008 xuất khẩu tăng bình quân 28,4% Nhập khẩu

từ ASEAN cũng tăng và phụ thuộc vào giá sản phẩm dầu, 5 năm tăng bình quân 27,2% Nếu trừ xuất khẩu lương thực và dầu thô thì xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu Điêù đó chứng tỏ sức cạnh tranh về hàng hoá của Việt Nam thấp thua các nước ASEAN Tỷ lệ nhập siêu bình quân là 27%, cao hơn rất nhiều so với mức nhập siêu chung của Việt Nam trên tất cả các thị trường.

 Việt Nam chưa tận dụng được chế độ ưu đãi về thuế trong ASEAN tỷ lệ hàng hoá lấy giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng chế độ ưu đãi còn thấp Chỉ khoảng 10% kim ngạch xuất khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ để hưởng chế độ ưu đãi (Form D)

Trang 17

Tình hình thực tế.

2 Xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác ASEAN+

 Với Trung Quốc (ĐV: tỷ USD )

Trang 18

Tình hình thực tế.

2 Xuất nhập khẩu của Việt Nam với các đối tác ASEAN+

Với Trung Quốc

Nhận xét:

 Xuất khẩu của Việt Nam vào Trung quốc tăng hàng năm, nhưng

tỷ lệ tăng là rất khác nhau từng năm, phụ thuộc vào giá dầu mỏ

và cao su, trong giai đoạn 2003 - 2008, mức tăng bình quân hàng năm 22,5%.

 Việt Nam nhập khẩu rất lớn từ Trung Quốc, và ngày càng tăng, mức tăng bình quân hàng năm lên tới 59%, riêng 2 năm 2007,

2008 nhập khẩu lớn gấp gần 4 lần xuất khẩu

 Rõ ràng về mặt thương mại hàng hoá, hiệp định ACFTA

ASEAN- TQ, tạo ra sức ép cạnh tranh rất lớn đối với hàng hoá của Việt Nam Hiện chưa thấy có dấu hiệu cải thiện quan hệ này, nếu không thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng.

Trang 19

• Xuất khẩu của Việt Nam vào Hàn Quốc tăng ở mức bình quân 30%/

năm, nhập khẩu tăng bình quân 22,6%/ năm tuy nhiên nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu và những năm gần đây nhập siêu có xu hướng tăng nhanh hơn

• Ngoài nguyên nhân về khả năng cạnh tranh của hàng hoá của Việt Nam còn thấp, nhập khẩu từ Hàn quốc cao có nguyên nhân Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn thứ 2 ở Việt Nam.

Trang 20

Việt Nam nhập siêu từ Ấn Độ với tỷ lệ nhập siêu lên đến 300%

Ngoài khả năng cạnh tranh kém còn có nguyên nhân hàng rào bảo

hộ của Ấn độ rất cao, các biện pháp phi quan thuế còn nhiều và

phức tạp, những mặt hàng Việt Nam có lợi thế xuất khẩu thì thuế nhập khẩu của Ấn độ còn rất cao.

Với Ấn Độ:

Trang 21

hoá hai nước là tương đối cao.

Với Nhật Bản:

Trang 22

Việt Nam xuất siêu sang Úc, trong 5 năm, Việt Nam xuất sang Úc 17,

245 tỷ USD và nhập từ Úc 5,198 tỷ, xuất siêu 12,047 Tỷ Mức xuất siêu cao chủ yếu do Việt Nam xuất dầu thô và có lợi thế ở một số mặt hàng như hải sản, hạt điều, sản phẩm gỗ, Tác động của Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN- Úc, Newzealand chưa nhiều vì mới đưa vào hiệu lực

Với Úc:

Trang 23

 Với Newzealand, quan hệ thương mại có quy mô nhỏ,

năm 2008, năm có kim ngạch 2 chiều lớn nhất cũng mới khoảng 300 triệu USD

 Nhận xét chung, trừ Úc và Nhật Bản, Việt Nam nhập siêu lớn từ các nước có hiệp định mậu dịch tự do với Việt

Nam

Điều này đặt ra hai vấn đề:

 Một là, do năng lực cạnh tranh thấp, Việt Nam không tận dụng được ưu thế về mức cắt giảm thuế để xuất khẩu

 Hai là, Nếu không vì lợi ích chính trị việc ký các hiệp định mậu dich tự do tới đây phải được tính toán trên cơ sở lợi ích thương mại trong tầm nhìn dài hạn

Trang 24

Thu hút đầu tư

 Đến ngày 16/9 năm 2007, Việt Nam có 10.409 dự án FDI còn hiệu lực hoạt động với tổng số vốn đăng ký là 164 tỷ 680 triệu USD Đây là mức cao Rõ ràng, ngoài yếu tố nội sinh, việc

tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN và ASEAN +, cùng với gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới góp phần quan

trọng tạo ra hiệu ứng này

 Trong đó, các nước ASEAN 45tỷ 828 triệu USD Đứng đầu là singapore : 5,372 tỷ, Malaysia 3,856 tỷ, Thái lan 2,413 tỷ Các nước ASEAN+ (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc và

Newzealand) 41,680 tỷ Đứng đầu là Hàn Quốc, Nhật Bản.

 Đầu tư nước ngoài đóng góp ngày càng lớn cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam Tính đến năm 2008, FDI đã chiếm 29,8% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tạo ra kim ngạch xuất khẩu 38,9% Nếu tính cả dầu thô, xuất khẩu của khu vực FDI chiếm 55,5% , FDI đóng góp 18,68% tổng sản phẩm trong nước.

Trang 25

Kết luận

 Tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN, ASEAN và các đối tác, và rộng hơn, hội nhập kinh tế quốc tế chỉ là điều kiện bên ngoài, là điều kiện cần cho sự phát triển của đất nước

 Nếu môi trường kinh doanh không có tính cạnh tranh cao, thể chế kinh tế và thủ tục hành chính không tốt, cơ sở hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực không tốt Tóm lại các yếu tố nội sinh không tốt, chúng ta sẽ không tận dụng hết được cơ hội và thách thức sẽ rất lớn

 Thực tế hiện nay đang phản ánh là cơ hội và thách thức đang tác động đan xen rất phức tạp Nhưng nhìn từ lợi ích tổng thể cả kinh tế và chính trị thì việc hội nhập ASEAN, vị thế của Việt Nam đã được tăng lên khá rõ

Ngày đăng: 12/03/2013, 10:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w