Đổi mới cơ bản của Chương trình, Sách giáo khoa Sinh học THPT... Đổi mới cơ bản của Chương trình, Sách giáo khoa THCS, THPT I Yêu cầu đổi mới giáo dục trung học • 1.. Đổi mới cơ bản của
Trang 1T«i chµo c¸c chÞ c¸c anhGi¸o viªn Sinh häc cïng ngµnh víi t«i
Trang 2You know
Trang 3Mong muèn cña t«i lµ
Trang 4èi chiÕu Mong muèn víi môc tiªu Đ
tËp huÊn, chóng t«i thÊy
Trang 6Phương pháp tập huấn
Trang 7¤n bµi (tóm tắt nội dung đã học)Ghi biªn b¶n buæi häc
x©y dùng néi quy kho¸ tËp huÊn
Trang 8Các bạn h y thảo luận các câu hỏi dưới đây và tiếp ã theo đó h y tóm tắt kết quả theo từng câu hỏi phù ã hợp.
• Theo bạn thì những điểm nào là nổi bật trong buổi học này? Bạn cảm thấy những nội dung nào thú vị ?
• Theo bạn những câu hỏi nào về mặt nội dung còn chư
Trang 9Bạn cã hiÓu nội dung học tập kh«ng?
Bạn cã tham gia
th¶o luËn kh«ng
PHẢN HỒI BẰNG KỸ THUẬT “BẮN BIA”
Feedback
Trang 10• Câu hỏi
mà các bạn
đặt ra
và
muốn chúng tôi trả lời…?
Trang 11GiỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 6;7;8;9;10;11;12
Trang 13Đổi mới cơ bản của Chương trình,
Sách giáo khoa Sinh học THPT
Trang 14Các ý tưởng của chương trình
Trang 15Theo hướng tiếp cận hệ thống
• Đột biến gen gây biến đổi hemoglobin – cấp
độ phân tử (từ hemoglobin khỏe mạnh- HbA thành hemoglobin bệnh- HbS) dẫn đến hồng cầu hư hỏng – cấp độ tế bào (từ hình cầu thành hình liềm) dẫn đến cơ thể bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm – cấp độ cơ thể (mô cơ quan bị hủy hoại) dẫn đến chọn lọc trong quần thể người – cấp độ quần thể (quần thể thuộc các vùng bị sốt rét tần số dị hợp về kiểu gen bệnh tăng cao)
Trang 16Nội dung chương trình SH 10, 11, 12
Trang 17Mạch nội dung Di truyền học
Trang 18Mạch nội dung Tiến hóa
Trang 19M ch n i dung Sinh thái ạ ộ
Môi trường Các nhân tố sinh thái
Vô sinh Hữu sinh Con người
Các cấp độ tổ
chức sống Cá thể Quần thể Quần xã
Trang 20Phần 1 Đổi mới cơ bản của Chương trình, Sách
giáo khoa THCS, THPT
I) Yêu cầu đổi mới giáo dục trung học
• 1 Bối cảnh
• 2 Yêu cầu phát triển
II) Mục tiêu chương trình Trung học mới
• 1 Mục tiêu chung
• 2 Yêu cầu cụ thể
III) Cấu trúc chương trình Trung học mới
IV) Kế hoạch giáo dục
• Câu hỏi nghiên cứu, thảo luận phần 1
Trang 21Phần 2 Đổi mới cơ bản của Chương trình,
Sách giáo khoa Sinh học Trung học
• Mô đun 1: Định hướng đổi mới của
Chương trình, SGK sinh học Trung
học
• Mô đun 2: áp dụng phương pháp tích
cực trong dạy học sinh học Trung học
• Mô đun 3: Đổi mới đánh giá kết quả
học môn sinh học của học sinh Trung học
Trang 22Mô đun 1: Định hướng đổi mới của Chương
trình, SGK sinh học THCS &
trình, SGK sinh học THCS & THPT
• SGK Sinh học Trung h c có sự ọ thay đổi cơ bản
về mặt phương pháp: không theo hướng thuyết trình mà theo hướng tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Cụ thể là trước một đơn vị kiến
Trang 23Mô đun 1: Định hướng đổi mới của Chương
trình, SGK sinh học THCS &
trình, SGK sinh học THCS & THPT
• Kờnh hỡnh được trỡnh bày nhiều với mục đớch rốn luyện cho học sinh năng lực quan sỏt và phõn tớch hỡnh vẽ Vỡ vậy giỏo viờn cần phải làm sao để học sinh tư duy càng sõu càng tốt
• Thời lượng bài thực hành: Số tiết thực hành chiếm gần 1/4 tổng số tiết lý thuyết Ngoài ra yờu cầu trong bài thực hành nặng về kỹ năng làm thớ nghiệm
Trang 24
Sau khi nghiên cứu mô đun 1, bạn cần :
- Nêu ra được những đổi mới cơ bản của CT, SGK Sinh học THCS, THPT
- Biết sử dụng kĩ năng phân tích những đổi mới của CT, SGK Sinh học THCS, THPT
- Hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của giáo viên triển khai đổi mới CT, SGK Sinh học THCS, THPT
Mô đun 1: Định hướng đổi mới của Chương
trình, SGK sinh học THCS &
trình, SGK sinh học THCS & THPT
Trang 25Câu hỏi nghiên cứu, thảo luận mô đun 1
• 1 Anh (chị) cho biết những đổi mới cơ bản của chương trình sinh học THCS, THPT
• 2 Anh (chị) cho biết những đổi mới cơ bản của SGK sinh học THCS, THPT
• 3 Phân tích những đổi mới cơ bản của chương trình và SGK sinh học THCS, THPT (lấy ví dụ qua mỗi lớp 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12)
• 4 Theo anh (chị) để triển khai chương trình và SGK sinh học THCS thì vai trò, trách nhiệm
của mỗi giáo viên sinh học THCS , THPT là
gì?
Trang 26Mô đun 2
áp dụng phương pháp tích cực trong dạy học Sinh học
Sau khi nghiên cứu mô đun 2, bạn cần:
• Nhận biết khái quát về phương pháp tích cực trong dạy học THCS, THPT
• Nêu ra được các yêu cầu cơ bản khi áp dụng phương pháp tích cực trong dạy học Sinh học THCS, THPT
• Hiểu rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS, THPT
Trang 27Câu hỏi nghiên cứu, thảo luận mô đun 2
• 1.Thế nào là phương pháp tích cực? Phân biệt tính tích cực xã hội với tính tích cực học tập Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu nào?
• 2 Phương pháp tích cực có những dấu hiệu đặc trưng cơ bản nào?
• 3 So sánh phương pháp tích cực với phương pháp thụ
động Nhận xét sự thay đổi vai trò của GV và HS trong
sự phát triển phương pháp dạy học.
• 4 Để có bài lên lớp theo phương pháp tích cực cần có những thay đổi gì trong khâu soạn bài? Làm thế nào để tạo động lực học tập cho HS?
• 5 Tổ chức các hoạt động học tập tích cực cho HS như thế nào? Cho ví dụ về hoạt động quan sát tìm tòi và ví
dụ về thí nghiệm tìm tòi
Trang 28Mô đun 3
Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Sinh học của học sinh THCS & THPT
Sau khi nghiên cứu mô đun 3, bạn cần:
• Nhận biết những thay đổi về đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường THCS, THPT
• Có kĩ năng thiết kế các bài kiểm tra đánh giá theo mục tiêu môn học
• Hiểu rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của đổi mới
đánh giá ở trường THCS, THPT
Trang 29Câu hỏi nghiên cứu, thảo luận mô đun 3
1.Tại sao phải ĐMĐG?
• Thực trạng KTĐG trong nhà trường phổ thông hiện nay
• Tính tất yếu phải đổi mới KTĐG
2.Nội dung đổi mới kiểm tra đánh giá là gì?
• Đổi mới về phương pháp đánh giá
• Đổi mới về hình thức kiểm tra đánh giá
Trang 303.Câu TNTL vàTNKQ:
• Phân biệt sự khác nhau giữa câu TNTL và câu
TNKQ
• Ưu và nhược điểm của câu TNTL và TNKQ
• Bốn loại câu TNKQ thường dùng, ưu nhược điểm
và phạm vi ứng dụng của chúng
4.Thiết kế một đề kiểm tra theo hướng đổi mới
(thiết kế ma trận, đề tự luận và trắc nghiệm, đáp
án) Nêu rõ đâu là điểm mới về phương pháp
đánh giá, đâu là điểm mới về hình thức kiểm tra
đánh giá
Trang 31Hướng dẫn thực hiện chương trình
và sách giáo khoa Sinh học THCS & THPT
Trang 32I.Nội dung kiến thức và kĩ năng
1.Kiến thức
• Không thêm bớt nội dung và không thay
đổi cấu trúc của chương trình như đã đư
ợc trình bày trong bản phân phối chương trình Sinh học THCS &THPT
• Mỗi bài học được sắp xếp trong 1 tiết là
45 phút, những bài xếp nhiều tiết thì việc ngắt mỗi tiết do tổ chuyên môn thống nhất thực hiện.
Trang 33• Nội dung chưương trình, sách giáo khoa mới tăng thêm thực hành thí nghiệm, cần khắc phục những khó khăn để thực hiện
đầy đủ các nội dung thí nghiệm trong bài học và bài thực hành
• Giáo viên bố trí thời gian cho học sinh
làm tường trình thí nghiệm theo hướng
dẫn rồi thu và chấm lấy điểm thực hành.
Trang 352.1.2 Dạy học sinh tách ra nội dung chính, bản
chất từ tài liệu đã đọc được
Trang 362.2.1 Dạy HS cách tư duy logic
2.2.2.Dạy theo hướng tích hợp
Trang 372.2.3 Dạy cách thiết lập sự liên hệ giữa các khái niệm
• Liên hệ khái niệm mới với cái đã biết
• Liên hệ các khái niệm khác nhau
• Liên hệ giữa cấu trúc với chức năng
• Liên hệ với thực tiễn
2.2.4 Dạy học thông qua thực hành hay các tình huống
• Dạy thực hành
• Tăng cường các phim ảnh minh hoạ
• Học thông qua các tình huống giả định
Trang 38Đổi mới phương pháp dạy học như thế nào?
Truyền thụ
kiến thức
Rèn luyện các kỹ
năng
Trang 39• Để đổi mới được phương pháp dạy học
theo yêu cầu mới, giáo viên cần phải được thường xuyên bồi dưỡng và cập nhật kiến thức sao cho vừa có bề rộng lại vừa đủ
sâu thì mới có khả năng dạy học theo hư ớng dạy vận dụng và giải quyết vấn đề
Trang 40Giới thiệu phương pháp
học tập và đọc tích cực SQ3R
• Mô tả:
Có rất nhiều người trong chúng ta không thể nhớ nổi nội dung của một cuốn sách, một bài báo, một tài liệu cần thiết cho công việc của mình Chúng ta quên béng mất nội dung của tài liệu chỉ sau vài giờ đồng hồ đọc chúng Chính do quá trình quên nhanh chóng các nội dung quan trọng này, chúng ta thường không thể kết nối kiến thức, không thể thành công trong các kỳ thi và không thể hoàn thành tốt công việc của chính bản thân mình.
Trang 41Nguyên nhân :
Do trong quá trình đọc tài liệu, chúng ta đọc một cách “thụ động” Cặp mắt của chúng ta vẫn lướt trên tài liệu, nhưng bộ não của chúng ta lại đang nhảy múa với những ý tưởng khác hoặc hờ hững với nội dung của tài liệu Hoặc học sinh của chúng
ta đọc “ra rả” bài học nhưng ngay lúc ấy trí não của các em không hề “nhúc nhích”, nói cách khác, các
em đang dùng các biện pháp “cơ học”, “cưỡng bức” để bộ não phải ghi nhớ, nhưng “chữ thầy vẫn trả cho thầy”.
Trang 42• Phương pháp SQ3R
Survey – Question – Read – Recite – Review
Survey (Khảo sát): Thu thập các thông tin cần thiết
để tập trung và hình thành các mục đích khi đọc.
Question (Đặt câu hỏi): làm cho não của bạn bắt đầu
hoạt động và tập trung bằng cách dựng lên một loạt câu hỏi làm “khung sườn” cho nội dung Chúng ta
có thể sử dụng kỹ thuật 5W1H để tạo ra các câu hỏi hoặc sử dụng ngay các câu hỏi do giáo viên đưa ra, câu hỏi ở đầu chương của sách,…
…
Trang 43• Read (Đọc): lắp thông tin vào cấu trúc mà bạn
đã dựng lên
Tiến hành đọc tài liệu Trong quá trình đọc, hãy
cố gắng tập trung tìm kiếm các chi tiết nhằm
giúp ta trả lời những câu hỏi đã đặt ra Khi đọc, chúng ta có thể sử dụng kỹ thuật mindmap để ghi chú các chi tiết
• Recite (Thuật lại): như tên gọi của nó: “thuật
lại”, ở bước này chúng ta giúp não bộ tập trung ghi nhớ về nội dung vừa xem bằng cách thuật lại, diễn giải nội dung đã đọc bằng chính ngôn ngữ của bản thân
Trang 44• Review (Xem lại): bước cuối cùng này
theo đúng tinh thần mà ông bà chúng ta đã nhắc nhở: “Văn ôn, Võ luyện”.
• Kết luận:
Với phương pháp SQ3R, chúng ta sẽ rèn luyện cho mình kỹ năng học và đọc một cách tích cực, tránh bị nhồi nhét vào những thời điểm cận kề ngày thi, nắm vững nội dung và kiến thức các sách, các giáo trình,
…
Trang 45Hoạt động học theo cách tiếp cận của
lí thuyết thông tin
Trang 47TrÝ nhí ng¾n h¹n
TrÝ nhí dµi h¹n
MÊt hoÆc quªn
Trang 48ặc điểm của cơ chế H trong mô h
thông tin
• Thông tin từ môi trường được não
bộ thu nhận qua c ch phân tích, ơ ế sàng lọc.
• Chỉ một tỉ lệ nhỏ các thông tin lưu lại trong trí nhớ sau quá trình thu nhận và xử lí TT.
Trang 49• N ng lùc ®iÒu hµnh – kiÓm tra ă kh«ng gièng nhau ë c¸c chñ thÓ nhËn thøc.
• Muèn n©ng cao hiÖu qu d¹y ả
häc th× ph i d¹y c¸ch H ả
Trang 50Dạy phương pháp H
• Dạy cách thu nhận thông tin
• Dạy cách xử lí thông tin
Trang 51I.Dạy cách thu nhận thông tin
1.Tiếp cận các nguồn thông tin
• Sử dụng sách giáo khoa
• Sử dụng thư viện trường học
• Đ ến lớp, học sinh ph i sử dụng kết qu ả ả tìm đọc của mình đóng góp vào bài học
Trang 533.Tìm ý chính
• Giúp học sinh cảm nhận ý chính trong khi nghe giảng: Tăng âm lượng giọng nói, nói chậm lại, nhắc lại…
• Giao nhiệm vụ cho học sinh bằng câu hỏi:
- Nguyên nhân chính là gì?
- Hãy tìm ra 3 lí do tại sao?
- ý chính trong đoạn vừa nghe?
Trang 544.Ghi chép
Dấu hiệu bài ghi theo phong cách H chủ
động:
• Các mục lớn nhỏ được sắp xếp rành mạch
• Ghi theo cách hiểu của người ghi
• Nổi bật các ý chính của bài học
Trang 59Quay vòng chức n ng trong nhóm 3 ă người: người trình bày, người nghe, người nhận xét.
Cuối chương, giao cho HS b n kê các ả thuật ng then chốt, yêu cầu gi i ữ ả
thích và th o luận theo nhóm ả
Trang 604.HÖ thèng hãa kiÕn thøc
• 1 Giới thiệu cho HS bản chất, ý nghĩa của HTH trong hoạt động học tập HS xác định mục tiêu học tập, xác định tiêu chí để HTH
• 2 GV thực hiện mẫu HTH nội dung từ một nguồn tài liệu Phân tích yếu tố có giá trị để đưa vào hệ thống
• 3 Phân tích cấu trúc hành động của kĩ năng HTH thông qua mẫu đã trình diễn
Trang 61Vớ dụ: Lập bản đồ khỏi niệm biến dị
• Lập bản đồ khái niệm từ đơn giản đến phức tạp dần
• HS phải diễn đạt bằng lời trong quá trình lập
bản đồ, điều chỉnh, hoàn thiện bản đồ
Trang 62Sinh học 10 : Tổng quan
Distinguish between the following terms:
• “Autotroph” and “heterotroph”
• “Anaerobic respiration” and “aerobic
respiration”
• “Locomotion” and “movement”
• “Excretion” and “egestion”
• “Growth” and “development”
• “Asexual reproduction” and “sexual
reproduction”
• “Alive” and “dead”
• “Organic chemicals” and “irorganic chemicals”
• “Matter” and “energy”
Trang 63• Mô tả các đặc điểm chung của thế giới sống.
• Cách thức phân loại thế giới sống
• Đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật Tại sao nói sinh vật đa dạng trong thống nhất
• Mô tả cấp độ tổ chức tế bào
• Trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở cấp tế bào
• Sinh trưởng và phát triển của tế bào
• Phân chia tế bào
• Tính tự điều chỉnh của tế bào
• Những đặc điểm nổi trội của sinh học VSV
Trang 64Lục lạp của thực vật được cho là phát triển từ tổ tiên giống như vi khuẩn lam với hình thức sống cộng sinh Câu nào trong số các câu sau phù hợp với giả thuyết đó ?
• Lục lạp và vi khuẩn lam có diệp lục và màng thylakoi giống nhau
• Vi khuẩn lam có quang hợp tạo ôxy.
• Lục lạp là cơ quan được thừa hưởng từ tổ tiên của chúng
• Lục lạp có DNA và Ribôxôm riêng của chúng
• Lục lạp có thể nhìn thấy rõ ràng trong các tế bào nhưng không có thể nuôi cấy tách riêng trong phòng thí nghiệm
• Gen của sinh vật tiền nhân biểu lộ rõ trong lục lạp.
Trang 65thí nghiệm sù thÈm thÊu vµ
tÝnh thÊm cña tÕ bµo
Khi dạy bài này có hai GV đã đưa ra ý kiến của mình như sau:
• GV thứ nhất: trình bày giống với nội dung của SGK.
• GV thứ hai: không gộp chung phần mục tiêu, chuẩn bị và thu hoạch cho cả hai thí nghiệm mà trong từng thí nghiệm nên trình bày đầy đủ các phần trên Anh (chị) hãy cho biết: 1.Nhận xét của mình về 2 ý kiến trên? Thử dự đoán mục đích của hai GV trên khi đưa ra quyết định như vậy?
2 Nên chọn cách nào để trình bày khi giảng dạy? Tại sao?
3 Ngoài cách làm của hai GV trên còn có cách làm nào khác?
4 Hãy trình bày bố cục của bài theo cách làm của GV thứ hai?
Trang 66• Bài tập 2: Một GV sau khi hướng dẫn cho HS của mình làm thí nghiệm về '' Tính thấm của tế bào sống và tế bào chết '' như thí nghiệm thứ hai mà SGK đã trình bày nhưng chỉ khác là thời gian ngâm vào phẩm nhuộm thay vì 2 giờ thì GV chỉ cho ngâm vào xanh mêtylen trong vài phút HS đã hoàn thành xong thí nghiệm và quan sát dưới kính hiển vi thấy cả hai tiêu bản đều bắt màu xanh mêtylen Với kết quả như vậy, HS liền thắc mắc và hỏi GV.
• Theo anh (chị):
Trang 67• 1 Trong trường hợp đó nên xử lý như thế nào sao cho không đánh mất niềm tin vào khoa học của HS?
• 2 Khi làm thí nghiệm, trong thao tác tiến hành GV cần lưu ý ở HS điều gì để đảm bảo thí nghiệm thành công?
• 3 Từ thực tế làm thí nghiệm và thời gian nhuộm các mẫu phôi như SGK thì GV cần
có sự điều chỉnh như thế nào cho hợp lý? Tại sao?
Trang 68Bài tập 3: Một HS đã tiến hành TN nghiên cứu sự thẩm thấu trên ''cốc khoai tây'' như sau:
• Dùng dao cát gọt củ khoai tây tao cốc, trong đó:
- Cốc 1: Đặt trong chậu nước cất không đựng gì cả.
- Cốc 2: Cho một ít đường vào cốc và đặt trong chậu nước.
- Cốc 3: Đun cốc khoai tây thứ ba và cũng cho một ít đường như cốc hai.
• Do sơ suất nên HS đó quên đánh dấu điều kiện ban đầu của TN, khi quan sát sau 15 phút thì không biết
đó là kết quả của cốc khoai tây nào
Trang 69• Có thể nghiên cứu TN này trên các đối tượng nào?