Chúng ta sẽ gọi thế nhiệt động là mọi hàm cho phép xác định sự biến đổi của một hệ được giải phóng khỏi mọi áp đặt bên ngoài và có các tính chất sau đây : s một thế nhiệt động giảm ở mộ
Trang 1Các hình 1a và 1b mô tả các kết quả về ví dụ của sự dãn khí JOULE-GAY-
LUSSAC (xem bai tap 1)
Chú ý:
*® Cực đại của một hàm chỉ có nghĩa nếu như các biến số được xác định
một cách rõ ràng ; ngoài các biến số khác, có thể là áp suất, thế tích,
nhiệt độ, thành phần của hệ hoặc các phân khác nhau của nó nếu hệ là
không đông nhất
* Số các biến số độc lập có thể được hạn chế bởi các su dp dat vi nhw thé
tích tổng cộng không đối, lượng vật chất tổng công không doi
Ta so sánh các kết quả đó với các kết quả liên quan đến sự biến đổi của
một hệ trong cơ học Cho một hệ chịu một trường lực bảo toàn, giả sử
rằng lúc đầu hệ đó đứng yên Tại thời điểm đó cơ năng của hệ được viết
Ýw =Ýp(0) Việc gây cho hệ chuyển động làm tăng động năng của nó (ở
= 0 động năng bằng không) và do đó làm giảm thế năng của hệ Hệ sẽ
biến đổi tự phát nếu thế năng của nó có khả năng giảm ; hệ sẽ ở trong một
trạng thái cân bằng ổn định nếu thế năng của hệ là cực tiểu (xem H
Prepa, Cơ học l, năm thứ nhất)
Hình 2a và 2b biểu diễn các đồ thị tương ứng đối với một hệ cơ học có
một bậc tự do
Việc so sánh các kết quả nhiệt động học và cơ học trước đây dẫn đến một
sự tương tự giữa thế năng và âm của hàm entr6pi
Sự biến đổi nhiệt động (tương ứng biến đổi cơ học) được thực hiện với
một sự giảm của —Š (tương ứng của ép )
Sự cân bằng nhiệt động (tương ứng sự cân bằng cơ học ổn định) được
thực hiện khi —S (tương ứng ếp ) là cực tiểu (H.3)
Chúng ta sẽ gọi thế nhiệt động là mọi hàm cho phép xác định sự biến
đổi của một hệ được giải phóng khỏi mọi áp đặt bên ngoài và có các
tính chất sau đây :
s một thế nhiệt động giảm ở một biến đổi tự phát của hệ ;
e lúc hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt động, thế nhiệt động là cực tiểu
Đối với một hệ nhiệt động kín và cô lập về nhiệt, hàm — Š , được gọi
là âm entrôpi, đóng vai trò tương đương với thế năng của một hệ cơ
học chịu các lực bảo toàn
Chú ý :
e Vậy — S là thế nhiệt động liên hệ với sự biến đổi của một hệ kín và cô
lập về nhiệt
© Một thế nhiệt động có thể là một hàm của các thông số của hệ cũng như
của các thông số của môi trường ngoài, thực tế nó liên quan đến các điều
kiện thí nghiệm đã cho (xem §1.2 và 1.3)
® Quan trọng phải nhấn mạnh là ta chỉ nghiên cứu khả năng của mỘi sự
biến đổi mà không phải độ nhanh chậm của nó
Sp() A
:\ biến đổi
+1 cho phép
os
biến đổi
bị cấm
H.2a Biến đổi của một cơ hệ lúc đầu đứng yên kèm theo một sự giảm của tp
` qu= p0)
H.2b Mội hệ cơ học lúc đầu
đứng yên sẽ ở cân bằng ổn định
nếu Ýp là cực tiểu
-Ss
trang thai ban dau
trang thai
cân bằng H3 Sự biến đổi tự phát của một hệ
cô lập kéo theo một sự giảm của
¬S Lúc cân bằng —Š là cực tiểu
Trang 2Hệ có thể dường như bị đứng im trong một trạng thái nhiệt động không
cân bằng do vận tốc biến đổi rất nhỏ : nhiều phản ứng hóa học, đặc biệt
phản ứng ôxi hóa khử, sẽ làm sáng tỏ chú ý đó
Như vậy, việc nghiên cứu các đường cong cường độ — thế cùng một lúc kể
đến các yếu tố nhiệt động và động học sẽ dự báo cách hoạt động của các
hệ điện hóa
Ab dung “1
Máy nhiệt và các nguồn nhiệt
có nhiệt độ biến đổi
Chất lưu của một máy nhiệt hoạt động theo chu
trình, trao đối năng lượng do truyền nhiệt với :
® một nguồn nóng gồm một vật có nhiệt dụng C
và có nhiệt độ ban đầu Tcị Kí hiệu Tc là
nhiệt độ, thay đổi, của nguồn đó,
® một nguồn lạnh gỗm mội vật có càng nhiệt
dụng C và có nhiệt độ ban đầu Tr ¡ Kí hiệu Tỳ
là nhiệt độ, thay đối, của nguôn đó
Gid sk OW,, là công trao đổi bởi máy với môi
trường ngoài trong một chu trình (giá sử là chu
trình nguyên tố) Máy là một động cơ hai nguồn
Các nguồn chỉ trao đổi nhiệt với chất lưu
Hãy dự báo sự biến đổi của chúng và tính nhiệt
độ cuối cùng của chúng :
Wort on =03 MA Wong tou = CAT — CHÍC +ô Mộ,
nghĩa là dTy + đĩc = (1) Hai biến số Tr
và 7c là không độc lập đối với nhau
Bây giờ ta xét hệ gồm tập hợp hai nguồn và
- máy Hệ đó là cô lập nhiệt đối với bên ngoài,
vậy âm entrôpi của nó chỉ có thể giảm
, CdT, CAT;
Ma d(-S) =-——~ - ——© + d(-Schat un ) Tr Tc
CdTp CT
Tr To
d(—Schat tm ) = 0 do chất lưu thực hiện các chu
trinh ; nhu vay :
ar Me 9 (2)
Tr ĩc
Kể đến hai hệ thức và sau khi đã khử d7r :
]——- |dĩ "6
Cc
Trong trường hợp một động cơ ôW„<0 và ở
Cl
điều này kéo theo d7ƒc <0: nguồn nóng sẽ lạnh
đi, điều đó chỉ rằng có một sự truyền nhiệt từ nguồn nóng cho chất lưu (nguồn truyền thực sự nhiệt cho chất lưu) Hệ thức (2) cho ta d7y >0, vậy có tôn tại một sự truyền nhiệt từ chất lưu
cho nguồn lạnh (nguồn lạnh thực tế nhận được
nhiệt từ chất lưu)
Khi 7z =7c, hệ thức (3) cho ta ổW„ >0, điều
đó không hợp với giả thiết về một máy nhiệt Sự
không thể này dẫn chúng ta đến đ (- $) = 0
và hệ là cân bằng : máy nhiệt ngừng hoạt động
Nhiệt độ: cuối cùng của hệ được cho bởi hệ
T;
thời điểm ban đầu Trị < To vay ¡ “Pho
W, thirc (1): d7p +dT¢ =— Khi tích phân từ
trạng thái đầu đến trạng thái cuối cùng :
2Ttuøi ~ Tc¡ ~ Trị = TC
va Toyo = tes +Tp yt “|
Chú ý :
° W,, =O ương ứng với sự truyền nhiệt "trực tiếp” và ta tìm lại kết quả :
1
Teusi = 5 (Tew + Tp):
m
c
công do tiêu thụ nhiệt Vậy đó là hiệu suất của động cơ Hệ thúc (3) lúc đó được giải thích như sau : "hiệu suất của một động cơ thực hai nguồn
® Đại lượng tương ứng với sự thụ được
là luôn luén nho hon luong | ch: Sự bằng chỉ
Cc
được thực hiện trong trường hợp một máy nhiệt
lí tưởng hoạt động một cách thuận nghịch” Như vậy ta vừa chứng mình lại định lí CARNOT
Trang 3
Việc nghiên cứu thực hiện ở đây là có giới hạn vì rằng nó chỉ xét đến các
hệ kín và cô lập vẻ nhiệt, nghĩa là không trao đổi vật chất, không trao đổi
nhiệt với môi trường ngoài
Ta sẽ thử tìm các thế nhiệt động khác liên quan đến các điều kiện thí
nghiệm khác nhau Các hàm này bắt buộc phải được thể hiện nhờ entrôpi
Š : chỉ có nguyên lí hai cho ta biết tình hình về sự biến đổi của các hệ
trong nhiệt động học
3 Hệ biến đổi đơn nguồn
Ta nhắc lại rằng một quá trình biến đổi là đơn nguồn khi hệ tiếp xúc với một
môi trường ngoài ở nhiệt độ không đổi : để thực hiện điều đó hệ chỉ cần tiếp
xúc với một bình điều nhiệt ở nhiệt độ 7ạ trong quá trình biến đổi là đủ (h.4)
Như vậy môi trường xung quanh thường hoạt động như một bình điều nhiệt
Nhiều hệ nhiệt động, trong vật lí cũng như trong hóa học, biến đổi theo
kiểu đơn nguồn Vậy các hàm được mang vào trong phần sau của chương
này (#* và Ƒ, Ớ* và Ở) có tầm quan trọng chủ yếu trong việc nghiên cứu
nhiều hiện tượng hóa lí :
* sự biến đổi trạng thái của các vật tinh khiết (xem chương 4) :
* các biến đổi pha đặc biệt (sắt từ - xem chương 5 - vật dẫn - siêu dẫn, ) ;
s việc nghiên cứu các thay đổi trạng thái của các hợp chất hai thành phần ;
® các phản ứng hóa học : nghiên cứu sự cân bằng và các dịch chuyển của
chúng ;
¢ Cac phan img điện hóa : pin, điện phân trong dung dịch (việc chuẩn bị
3.1 Biến đổi đơn nguồn va dang tich - thé F*
Xét một hệ nhiệt động biến đổi đơn nguồn và đẳng tích chỉ chịu duy nhất
các lực áp suất
Cân bằng entrôpi của hệ đó có dạng :
AS = Krao a8i + “tạo ra VỚI “trao đổi = Tp , trong đó Ở là nhiệt truyền từ bình điều nhiệt cho hệ trong quá trình biến
đổi và Tp là nhiệt độ, không đổi, của bình điều nhiệt (xem H Prepa,
Nhiệt động học, năm thứ nhất) Theo giả thiết hệ chỉ chịu các lực áp suất,
mà biến đổi là đẳng tích, vậy các lực đó không thực hiện công : 4V = 0,
từ đó Wtäns cọng = 0 Như vậy áp dụng nguyên lí I dẫn đến 4U = Q Lúc
đó độ biến thiên entrôpi có dang :
AU
AS = et “đạo ra › VẬY Agora = To4S - AU
0
Đối với một biến đổi thực bất thuận nghich, ta biét ring Ago ;ạ > 0, nghĩa là :
AU -TạAS = A(U —TạS)<0 vì Tẹ là hằng số
Chúng ta có thể làm xuất hiện một hàm mới F*=-—TạS mà độ biến
thiên của nó là âm trong một quá trình biến đổi tự phát của hệ, # * chỉ có
thể giảm trong một quá trình biến đổi và là cực tiểu ở trạng thái cân bằng
Đối với một biến đổi đơn nguồn và đẳng tích, hàm #*=_—7ạS là
thế nhiệt động của hệ nghiên cứu, trong đó Tạ biểu diễn nhiệt độ của
bình điều nhiệt
4 - NDH
thành cách nhiệt
H.4 Hệ Z tiếp xúc nhiệt với một bình điều nhiệt nhiệt độ Tạ.
Trang 4Chú ý rằng # * là một hàm được biểu diễn nhờ các biến số của hệ và của
môi trường ngoài, vì rằng Tạ là nhiệt độ của bình điều nhiệt Nhiệt độ đó
không nhất thiết phải bằng nhiệt độ của hệ nghiên cứu trong quá trình
biến đổi (quá trình biến đổi được nghiên cứu không phải là đẳng nhiệt mà
là đơn nguồn) Tiết §5 chỉ rõ có thể bằng cách nào kết hợp với #* một
hàm trạng thái chỉ của hệ : năng lượng tự do #
Ab dụng 2
Biến đổi đơn nguồn đẳng tích
của một chất long Cho một bình đụng thể tích không đổi chúa đây một
khối lượng nuóc m = LOOg được đốt nóng trong một
lò sấy đến nhiệt độ TỊị = 353K Ta đặt bình vào
tôi trường xung quanh có nhiệt độ Tụ = 293K
1) Dự đoán bằng trực giác trạng thái cuối cùng
của hệ Tính độ biến thiên của F* trong quá
trình biến đối của hệ Kết luận
2) Chúng mình rằng kết quả tất nhiên đó có thể
được tìm thấy nhờ thế nhiệt động F* Nhiệt
dung riêng của nước c = 4,18 kl.kg”Ì.KTÌ được
giả sử là không đổi
1) Ta giả sử rằng :
* Thể tích của nước lỏng không biến đổi theo
nhiệt độ giữa 80°C và 20°C ;
» Sự biến đổi là đủ chậm để không làm thay đổi
một cách rõ rệt nhiệt độ của không khí xung
quanh gần lúc thao tác
Vậy sự biến đổi có thể coi là đơn nguồn và đẳng
tích Ta chú ý thêm rằng "chiêu biến đổi tốt" sẽ
dẫn hệ đến một trạng thái cuối cùng có nhiệt độ
Tạ Độ biến đổi của #* tương ứng với biến đổi
đó phải âm AF” = A(U -T)S)= AU -TyAS ;
mà với các giả thiết của bài tập :
dU =mcdT va AU =mcAT,
dS = mes va AS =mcln To ;
vậy 4F” = nel -T,)-Tp hột |
1
Áp dụng bằng số cho AF* = -2260J Độ biến
đổi của #* rõ ràng là âm và quá trình biến đổi
được đề nghị là thực hiện được !
Chú ý :
Ta lấy lại biếu thúc bằng chữ của AF" bằng
cách đặt
Ty mc = -Ty [Cx - 1) - In(x)]
hàm (x — 1) la luôn luôn lớn hon In(x) đối với
mọi giá trịx > 0 (h.5) và AF_ là luôn luôn âm,
dù bình điều nhiệt ở nhiệt độ cao hơn hoặc thẳng hơn nuốc trong trạng thái ban đầu 4/0)
x-]
In x
nyY
HLS Ham x ~ 1 luén lén hơn Inx Sự bằng nhau xdy
ra lic x = 1
2) Ta nghiên cứu hàm số Ƒ*(7) :
T dF" = dU -TodS = mcdT mcTo ~ ; nghĩa là dF" = me fer
2
Vay dF * =0 tương ứng với một nhiệt độ của hệ bằng 7g : khi cân bằng 7 =7ụ F” giảm trong một quá trình biến đổi tự phát : vậy nhiệt độ của
hệ giảm cho đến khi T= Tq Hình 6 chứng tỏ
sự biến đổi của F *
FR
#
Fean bang} + :
H.6 Thế F* giám trong quá trình biến đổi Nó cực tiểu khi cân bằng
Trang 5‘O
3.2 Biến đổi đơn nguồn và đơn áp - Thế G*
Xét một hệ biến đổi đơn nguồn và đơn áp : môi trường ngoài kết hợp với hệ
biến đổi ở nhiệt độ 7g và áp suất # đều không đổi Cũng như trước đây ta
có thể chú ý rằng môi trường xung quanh luôn luôn có các tính chất đó
Cân bằng entrôpi được viết 215 = ⁄⁄yao đổi # tạo ra VỚI “Zfrao đổi = < trong
0
đó Q 1a nhiét truyén từ bình điều nhiệt vào hệ trong quá trình biến đổi
Nhưng do áp suất bên ngoài #q là không đổi, công của các lực áp suất
được biểu diễn bởi W =—RAV
Ta viết can bing nang lugng : AU = W + @ = ~RAV + Tạ.AS — TQ“2tạo ra
Vay AV + 4V ~ Ty AS =A(U+ KV - ToS) = Ty Kao ras
trước là âm do Zs¡a là dương đối với một biến đổi thực Hàm
Œ =U+ RạV—TạS chỉ có thể giảm trong một quá trình biến đổi, nó cực
đại lượng phía
tiểu ở trạng thái cân bằng
Đối với một quá trình biến đổi đơn nguồn và đơn áp, hàm
* ~ oA -ˆ a a on + ` en
G =U+PoV—-T)S 1a thé nhiét déng cua hé nghién cutu 7) 14 nhiét
do cua binh diéu nhiét va Py là áp suất ngoài bằng hằng số
Ở * cũng như #' * là một hàm của hệ và của mới trường ngoài Nhiệt độ Tạ và
ấp suất # là các đặc trưng của môi trường ngoài (ta nhắc lại rằng một quá
trình chỉ là đẳng áp nếu áp suất của hệ giữ không đổi trong sud? quá trình)
Tiết §5 chứng tỏ bằng cách nào kết hợp với Ớ* một hàm trạng thái của
riêng hệ : entrôpi tự do G
Chú ý :
Ham Ở *, và trước hết hàm Œ, có tầm quan trọng chủ yếu trong hóa
học : trong phân lớn trường hợp các phản ứng hóa học được tiến hành
bang cách đơn nguồn và đơn áp Việc nghiên cứu kha năng thực hiện một
phan ung hoa học từ các điều kiện ban đầu đã cho (các tỉ lệ tương ứng
của các chất phản ứng ) chú yếu dựa trên các tính chất của entanDi tự do
A dung 3 Thay đổi trạng thái Số liệu :
Một mẫu nước đá khối lượng m = 20g lúc đầu ớ © HO()= 4 IỒM kg K, €H;Qs) =2Jk.kg K., nhiệt độ Ø¡ =~20°C được đặt trong môi trường entanpi cua sự hòa tan nước ở 273K, không khí
Fy = | bar)
1) Chứng tỏ rằng thế nhiệt động GŒ * cho phép
dự báo sự biến đổi của hệ kết hợp với môi
trường xung quanh Nghiên cứu lân lượt sự biến
đổi cúa nước đá, sự thay đổi trạng thái và sự
biến đối của nuóc lỏng
(nhiệt độ 0g=20°%C, áp suất
2) Tính độ biến thiên của Œ* trong quả trình
biến đổi của nước
Ip) = 335k) kg!
Các thế tích riêng của nước lỏng tụy và của nước đá tụy là không đổi trong phạm vì của nhiệt độ nghiên cứu
1) Khi mẫu nước đá đặt tiếp xúc với khí quyển,
sự biến đổi của nó là đủ chậm để không làm thay đổi một cách rõ rệt áp suất và nhiệt độ của không khí xung quanh gân lúc thao tác : vậy sự
biến đổi có thể được coi là đơn nguồn và đơn áp
Trang 6e Sw bién déi của nước đá
Ta biểu diễn ỚŒ* đối với nước đá theo hàm của
các biến số GŒŸ = H + PạV - TạS , nghĩa là :
(T —-T,p)
*
G = RCH;O(œ›
Teh
trong đó 7¿„ là một nhiệt độ chuẩn (xem
H-Prépa Nhiệt động học, năm thứ 1)
T
+PouR) — nC H;O,gy70 In} —— ],
* Ti `
Vay dG = man,o,q (1-32 aT Vi UR = Cle;
từ trạng thái ban đầu :
dG = CHO; R, ụ — 10 lar
~ 10 nd * a, Ắ >
Ma T là lớn hơn 1, do dŒ_ phải âm nên dT chi
|
có thể là dương, và nước đá sẽ có nhiệt độ tăng
e Sự thay đổi trạng thái rắn lỏng
Khi nước đá lên đến nhiệt độ 273K, biểu thức
trên đây chứng tỏ rằng không có trạng thái cân
bing: dG +0 Nhiệt độ đó là nhiệt độ tan của
nước dưới áp suất Pạ, vậy nước sẽ thay đối
trạng thái ; ta sẽ thấy rằng 4G* rõ ràng là âm :
Gy (To) = Uw + Fovy — ToS
va Cory To) = Ur) + Four) — ToS; py › nghĩa là
*
AG = (Uy + Pov, ~Ury - Fou py) ToCSq — Scry)
Si
Ở năm thứ nhất ta đã thấy rằng :
(Uy + Tuy — Urry — Tầng) = A(T) — Ary To)
= ml ¢)T9
ml fy
273
Về (Sw — Š()) =
4 + * To ` *
Lúc đó ta c6 AG = ml I-33 va dai lượng này rõ ràng là âm
s Sự nóng lên của chất lỏng Lic T > 273 biểu thức của Œ được viết :
G = "tCH.O(@) (T — Ten) + For — HO of ,
c
trong d6 T,,, 1&8 mot nhiét do chuan
Vay dG" = MCH OW) ( — Nar › đại lượng này
là âm khi 7 < Tạ Chất lỏng sẽ nóng lên cho đến
nhiệt độ 7 =7 = 293K lúcđó nó sẽ đạt một trạng thái cân bằng nhiệt động đŒ2oay =0
2) Các biểu thức trước đây cho phép tính :
AG = MHOcR) [rs — 253) — Tp (2) + mir)
ụ — x) + ™CH OW) lam — 273) — To In (3°) ,
Ap dung bằng số cho 4G” =-6501.kg Ì: đại lượng này rõ ràng là âm
4 Công nhận được
Giả sử rằng công mà một hệ nhiệt động kín nhận được trong một biến đổi
vê cùng nhỏ là tổng của hai số hay :
® một công của các lực áp suất 6Mút suất =—ÖđV ;
® một công khác được kí hiệu là đW/„ (đôi khi được gọi là công có ích)
4.1 Biến đổi đơn nguồn
Xét một hệ nhiệt động biến đổi đơn nguồn, với một bình điều nhiệt ở
nhiệt độ 7ọ Cân bằng entrôpi luôn luôn được viết :
AS = trao đổi + “tạo ra VỚI “trao đổi = Tr ›
0
trong đó Q là nhiệt truyền từ bình điểu nhiệt cho hệ trong quá trình
biến đổi và ‹⁄4ao rạ >0 Cân bằng năng lượng có dạng (xem nguyên lí 1)
AU = Wap suat + Wụ + Q = Wtểng cộng + @ Lúc đó bằng cách sử dụng thế
F* ta ca:
tưởng của một quá trình thuận nghịch, nếu Wtông cộng
và ta có thể viết |Wtjns cọng| = —Widng cong SAF
AF <Weéng cong > dau bang chi xay ra trong trường hợp lí
<0 lúc đó 4# <0
Trang 7Trong một quá trình biến đổi đơn nguồn (bình điều nhiệt ở nhiệt độ
T,), công thực tế nhận được trong quá trình biến đổi không thể vượt
qua d6 gidm cia ham F :|W|<-—AF
Công này là cực đại nếu quá trình là thuận nghịch
4.2 Biến đổi đơn nguồn và đẳng tích
Ngoài ra nếu quá trình biến đổi còn là đẳng tích, công của các lực áp suất
là bằng không và sự cân bằng trên đây trở thành: 4F” <W, ; cũng như
trước đây dấu bằng tương ứng với sự thuận nghịch Ta xét một hệ có khả
năng cung cấp công cho môi trường bên ngoài trong một quá trình đơn
nguồn và đẳng tích (W„ <0), lúc đó ta có -AF” >—W,
Trong một quá trình biến đổi đơn nguồn (bình điều nhiệt có nhiệt độ
Tạ ) và đẳng tích, công có ích thực tế nhận được trong quá trình biến
đổi không thể vượt quá độ giảm của hàm #” :|W„|<—4F” Công đó
sẽ cực đại nếu biến đổi là thuận nghịch
Ab dung 4
Phat biéu cia KELVIN
Chứng mình rằng bằng cách sử dụng hàm F*,
phát biếu của KELVIN về nguyên lí 2 của nhiệt W20,
Áp dụng kết quả của tiết trên ta có :
động học sẽ là : "không tốn tại động cơ nhiệt hệ không thể nhận được công trong quá trình đơn nguôn hoạt động theo chu trình" một chu trình
Nếu quá trình biến đổi là theo chu trình trạng
thái cuối của động cơ là đồng nhất với trạng thái
đầu của nó Khi nhiệt độ của môi trường ngoài
bằng hằng số : 4F” =0
4.3 Biến đổi đơn nguồn đơn áp
Xét một hệ nhiệt động biến đổi đơn nguồn (nhiệt độ của bình điều nhiệt
Tạ ) và đơn áp (áp suất bên ngoài #)
Cân bằng cntrôpi luôn luôn được viết AS=<Apao adit Aaora VỚI
“trao đổi = “ trong đó @ là nhiệt mà bình điều nhiệt truyền cho hệ trong
0
quá trình biến đổi và Z{s;a >0
Ở đây cân bằng năng lượng được viết :
AU = Wap suat + W, +Q , nhung Wap suất =—Tb4V
Vậy, AU + PạAV —TgAS = W„ + Zo ra >0 Bằng cách sử dụng thế G* ta
nhận được : AG” < W„, dấu bằng chỉ xẩy ra trong trường hợp lí tưởng của
một biến đổi thuận nghịch nếu W, <0, 4G” <0 vàtacó la@*|>|Wal
Trong một quá trình biến đổi đơn nguyên (nhiệt độ bình điều nhiệt 7ạ )
và đơn áp (áp suất ngoài Pp ), công có ích thực tế nhận được trong quá
trình biến đổi không thể vượt quá độ giảm của hàm G :ÌW, l<-AG
Công đó là cực đại nếu biến đổi là thuận nghịch
Các kết quả của §4 được gộp lại trong hình 7
» Để luyện tập : bài tập 3
Rõ ràng kết quả này tương ứng với phát biểu của
KELVIN vé nguyén lí 2 của nhiệt động học (xem
H Prépa, Nhiệt động học, năm thie 1, chuong 8)
công cực đại nhận công W_ | được (biến
đổi thuận
nghich) biến đổi Wap suất *
—AF đơn nguồn | + W„
đẳng tích
don áp
H.7 Các biến đổi đơn nguồn va công nhận được
Trang 85 Nang luong tu do - Entanpi tu do
5.1 Dinh nghia
Ta đã nhấn mạnh rằng các thế nhiệt động Ƒ * và G* là các hàm của hệ và
của môi trường ngoài Ta tìm cách làm nổi bật các hàm trạng thái chỉ của
hệ bằng cách tăng các áp đặt thực nghiệm lên các biến đổi nghiên cứu
*® Năng lượng tự do
Xét một hệ biến đổi đơn nguồn và đẳng tích mà các nhiệt độ lúc đầu và lúc
cuối đều bằng nhiệt độ 7ụ của bình điều nhiệt Áp dụng các cân bằng năng
lượng và cntrôpi viết cho hệ chỉ chịu duy nhất các lực áp suất (xem §1.2):
ACU —TyS) =(U; — To Sp) -(U, — ToS; ) <0
mà : Tụ =T; = Tị và (Ứy — TrSr)T— (U;, — Tị5;) <0
Trong trường hợp này ta có thể làm nổi bật một hàm trạng thái của hệ :
U- TS,
mà độ biến thiên của nó là âm (hoặc bằng không nếu biến đổi là thuận
nghịch) trong quá trình biến đổi : 4(U —7S)<0
Năng lượng tự do của một hệ nhiệt động là một hàm trạng thái được
định nghĩa bởi :
F =U-—TS
Chú ý :
Nếu biến đối trên đây không phải là đẳng tích AF' <W, với W=W, vá,
nếu hệ chỉ chịu các lực áp suất và W= Wap suat + W, trong trudng hop tong
yudat hon
[rong trường hợp một biến đổi đẳng nhiệt nhiệt độ của hệ là hằng số
trong quá trình biến đổi : lúc đó tại mỗi thời điểm của quá trình nó đồng
nhất với nhiệt độ của môi trường ngoài
Vậy trong trường hợp đó ta có thể viết : d(U — 7$) = ÄF <0, đối với mọi
biến đổi nguyên tố của hệ giữa hai trạng thái gần nhau, dấu bằng chỉ xẩy
ra đối với biến đổi thuận nghịch
* Entanpi tu do
Xét một hệ biến đổi đơn nguồn và đơn áp mà nhiệt độ đầu và nhiệt độ
cuối bằng nhiệt độ 7 của bình điều nhiệt và áp suất đầu và cuối bằng áp
suất bên ngoài ?ụ
Việc áp dụng các cân bằng năng lượng và entrôpi được viết đối với một
hệ chỉ chịu các lực áp suất (xem §1.3) :
A(U + RạV —ToS) = (Up + RạV; —TaSr)T—(U, + RạV; —TạS,) <0;
Ty =T, =Ty va Fo= Ro =F vay:
(Uy + PV - TS) -(U; + BV, -T)S:) <0
Ta còn có thể làm nổi bật một hàm trạng thái của hệ :
U+PV-TS,
mà độ biến thiên là âm (hoặc bằng không nếu biến đổi là thuận nghịch)
trong quá trình biến đổi :
A(U + PV- TS) = A(H - TS) < 0
54
Trang 9Entanpi tự do của một hệ nhiệt động là một hàm trạng thái được
định nghĩa bởi :
Chú ý -
Nếu hệ trao đối một công có ích với môi trường ngoài :
A(U + PV~T§) = A(H —TS) = AG < W,
Trong trường hợp một biến đổi đẳng nhiệt và đẳng áp nhiệt độ và áp suất
của hệ là hằng số trong quá trình biến đổi : lúc đó tại mỗi thời điểm của
quá trình chúng đồng nhất với nhiệt độ và áp suất của môi trường ngoài
Vậy trong trường hợp đó ta có thể viết : d(U + PV — 75) = dG <0 đối với
mọi biến đổi nguyên tố của hệ giữa hai trạng thái gần nhau, dấu bằng chỉ
xẩy ra đối với biến đối thuận nghịch
5.2 Các vi phân của F và G
Ta có thể biểu diễn các vi phân của các ham F va G
dF = d(U — TS) = dU ~ TdS ~ SdT,
mà đồng nhất thức nhiệt động đối với U (xem H—prépa, Nhiệt động hoc,
năm thứ j) được viết đŨ = TdS — PdV, từ đó
dF =— SdT — PdV Tuong ty:
dG = d(H — TS) = dH — TdS — SdT,
mà đồng nhất thức đối với H được viết dH = TdS + VdP, từ đó :
dG = — SdT + VdP
Một điều rất quan trọng phải hiểu là các biểu thức trên đây của dƑ và dØ
thể hiện các nguyên lí I và 2 của nhiệt động học : không có thông tin gì
mới trong các hệ thức đó
Ta đã thực hiện một cách đơn giản sự thay đổi các biến số dé str dung vì
rang Ƒ xuất hiện như là một hàm của 7 và V, và G như là một hàm của 7
và P,
s Đồng nhất thức nhiệt động học(*) được viết nhờ hàm năng lượng
tự do :
dF =~—SdT - PdV,
và nhờ ham entanpi tudo:
dG = — SdT + VdP
* Đạo hàm riêng phần của các hàm năng lượng tu do va entanpi tu do
nhận được nhờ đồng nhất thức nhiệt động học :
¬
> Dé luyén tap : bai tap 3 va 6
55
(*) Đồng nhất thúc nhiệt động hoe:
* nó có thể biểu diễn theo cách tương tựtừ U, H, Fhoặc G :
dU =TdS —PdV ;
dH = 7dS + VdP ;
dF = —SdT —- PdV ;
dG = ~Sd7T + VdP;
* nó được áp dụng đối với biến đổi bất kì (thuận nghịch hoặc không)
Như vậy viết dU = Td§ - PdV không hề tương đương với cân bằng ndng luong dU = OW + 60 trong một trường hợp nào cả ;
* nhiệt độ nhiệt động học được định nghĩa nhờ đông nhất thúc nhiệt động học của mọi biến đổi, ví dụ :
1.(3) T \@U)y
Trang 10
6 Sự suy rộng các thế nhiệt động
6.1 Biến số liên hợp
Cho một hệ nhiệt động chịu các lực áp suất
Giả sử rằng hệ luôn luôn giữ cân bằng bên trong trong quá trình biến đổi
Chúng ta đã thấy (xem H—Prépa, Nhiệt động học, năm thứ ], chương 5,
§3) rằng công nguyên tố của các lực áp suất có dạng 6W = — PdV Các
biến số P và V được gọi là các biến số liên hợp
Trong quá trình một biến đổi chậm mọi trao đổi nguyên tố của năng
lượng sẽ có dạng tích của một thông số cường tính với độ biến thiên
nguyên tố của một thông số quảng tính kết hợp
Hai thông số đó được gọi là liên hợp
Bảng dưới đây (h.8) cho các ví dụ thường gặp vẻ điều đó
biểu thức của
hiện tượng đại lượng đại lượng trao đổi năn
nghiên cứu cường tính quảng tính lượng nguyên tố
lực áp suất tác dụng lên p V _ PpdV
chất lưu
hoặc một thanh kim loại (lực kéo) (chiều dài) (x §6.2)
thanh kim loại (ngẫu lực xoắn ) | (góc xoắn ) (x §6.2)
AdZ các lực bẻ mặt (hằng % văng * (x chương 3
(sức căng mặt ngoài) bê mặt) (diện tích) bài tập 8)
ả
trong một mạch (điện áp) (điện tích) bài sập 5) ,
ả lực từ trong một môi B M (xem aN 5
trường từ hóa (từ trường) (mômen từ ) §4.5) lâu
luc LAPLACE (cường độ (thông (x Điện từ,
dòng điện) lượng) năm thứ 2 )
H.8 Các biến số liên hợp và các trao đổi năng lượng
6.2 Ví dụ về thế nhiệt động suy rộng : dây đàn hồi
Trong trường hợp nghiên cứu một dây đàn hồi chịu một lực kéo ƒ và một
mômen xoắn 7", cân bằng năng lượng suy ra từ nguyên lí một có dạng :
dU=60 +6W