Quá trình dehydro oxy hóa n-olefin sản xuất dien Độ chuyển hóa và tính chọn lọc của quá trình dehydro hóa n-olefin thành dien có thể được cải tiến bằng việc loại bỏ H2 hình thành trong q
Trang 1• Thu hồi etylbenzen và hồi lưu
• Tinh chế Styren khỏi bã nặng (có thể đạt độ tinh khiết 99,8%)
Các giai đoạn này phải thực hiện ở áp suất chân không để duy trì ở nhiệt độ thấp (đến mức có thể) nhằm tránh sự polyme hóa Styren Đồng thời để tránh hiện tượng này người ta có sử dụng chất ức chế:
• Lưu huỳnh hoặc dinitrophenol cho 2 giai đoạn đầu
• p.tert - butylpyrocatéchol cho giai đoạn cuối và giai đoạn tồn chứa
III Quá trình tổng hợp Butadien-1,3 và Isopren
1 Tính chất Butadien-1,3 và Isopren
1.1 Tính chất Butadien-1,3
• Ơ điều kiện thường là chất khí không màu, có mùi nhẹ, có ts = -4,3oC
• Ít hòa tan trong nước và tan rất ít trong metanol, etanol nhưng lại tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như dietyl ete, benzen, CCl4
• Tạo hỗn hợp nổ với không khí trong khoảng nồng độ 2,0 ÷ 11,5% (V)
• Có đặc tính phá huỷ màng nhầy hay gây tác dụng phụ
• Ưng dụng: là monome cơ sở để tổng hợp cao su
o Polyme hóa tổng hợp cao su Butadien
n CH2 = CH - CH = CH2 → [- CH2 - CH = CH - CH2 -]n
o Copolyme hóa với Styren, Acrylonitril tổng hợp cao su ABS
• Sản xuất : có 3 phương pháp hiện nay đang sử dụng
o Tách Butadien-1,3 từ phân đoạn C4 của sản phẩm nhiệt phân phân
đoạn lỏng dầu mỏ (đã học trong chương sản xuất olefin - môn KTHHHC) Đây là phương pháp kinh tế nhất cho phép đáp ứng đến
40 ÷ 50% nhu cầu sử dụng monome này
Trang 2o Dehydro hóa phân đoạn n-buten tách ra từ các sản phẩm nhiệt phân hay cracking xúc tác Theo chỉ tiêu kinh tế phương pháp này đứng ở
vị trí thứ hai
o Dehydro hóa n-butan tách ra từ các khí thải
1.2 Tính chất Isopren
Isopren là đơn vị cấu trúc cơ sở của cao su tự nhiên
• Ở điều kiện thường là chất lỏng không màu dễ bay hơi có ts = 34oC
• Tan hạn chế trong nước: ở 20oC hòa tan được 0,029% mol trong nước; tuy nhiên nó có thể trộn lẫn trong dung môi hữu cơ với mọi tỷ lệ, chẳng hạn như etanol, dietyl ete, aceton, benzen
• Tạo hỗn hợp nổ với không khí trong khoảng nồng độ 1,7 ÷ 11,5% (V)
• Ứng dụng:
o Polyme hóa với xúc tác cơ kim sản xuất cao su polyisopren
n CH2 = C - CH = CH2 → [- CH2 - C = CH - CH2 -]n
o Copolyme hóa với styren sản xuất cao su Isopren - Styren
• Sản xuất: để sản xuất isopren cũng dùng 3 phương pháp như trường hợp Butadien-1,3 Tuy nhiên do sự phức tạp về thành phần dẫn đến khó khăn lớn cho việc phân tách các phân đoạn ban đầu hay thu nhận được làm ảnh hưởng đến giá trị của phương pháp tổng hợp isopren Ngoài ra còn có 2 phương pháp khác:
o Đi từ Isobuten và formaldehyt HCHO : 2 giai đoạn
25
- H2
CH2 = CH − CH2− CH3 CH2 = CH − CH = CH2 - H2 CH3 − CH = CH − CH3
C4H10 - H2 C4H8 - H2 C4H6
(CH3)2 - C = CH2 + 2 HCHO C
CH3
CH3 CH2 - CH2
O - CH2
O
Trang 3o Đi từ Propylen: thực hiện phản ứng qua 3 giai đoạn
• Dime hóa
• Isome hóa
• Cracking
2 Công nghệ dehydro hóa sản xuất Butadien-1,3 và Isopren
2.1 Công nghệ dehydro hóa phân đoạn olefin sản xuất dien
• Xúc tác : chất xúc tác tốt nhất hiện nay là photphatcanxiniken Ca8Ni(PO4)5 kết hợp thêm chất phụ gia tăng hoạt Cr2O3 (khoảng 2%) Đặc điểm của loại xúc tác này là bị than hóa nhanh và mất hoạt tính, vì vậy phải thường xuyên loại trừ than cốc Do đó cần phải có nhiều TBPƯ làm việc song song nhau, thực hiện liên tục các bước dehydro hóa và tái sinh xúc tác Ví dụ như công nghệ “Dow B”, 1 chu kỳ gồm 30 phút: 15 phút thực hiện phản ứng, tái sinh xúc tác 11 phút, thổi không khí pha loãng với hơi nước trước và sau khi tái sinh mỗi lượt 2 phút
• Có pha loãng bằng hơi nước để giảm áp suất riêng phần và giảm hình thành cốc thường theo tỷ lệ 20 : 1
• VVH = 150 ÷ 200 h-1
• Ap suất tổng vượt quá chút ít so với áp suất khí quyển
2 CH
3 - CH = CH
2 = C - CH
2 - CH
2 - CH
3
CH3
CH2 = C - CH2 - CH2 - CH3
CH3
CH3 - C = CH - CH2 - CH3 CH
3
CH
3 - C = CH - CH
2 - CH
3
CH3
CH
2 = C - CH = CH
2 + CH
4
CH3
Trang 4• Nhiệt độ tối ưu dehydro hóa buten 600 ÷ 650oC ; %C = 40 ÷ 50%; %S (sản phẩm) = 85% Đối với isopenten có khả năng phản ứng mạnh hơn, và cho phản ứng phụ nhiều hơn thì nhiệt độ tối ưu giảm xuống 550 ÷ 600oC ; %C = 40% ; %S = 82 ÷ 84%
• TBPƯ: loại thiết bị phản ứng đoạn nhiệt với tầng xúc tác cố định có chiều dày 80 ÷ 90cm Khi đó hơi giữ vai trò là chất mang nhiệt không cho hỗn hợp nguội đột ngột; độ chênh lệch nhiệt độ giữa vị trí đầu và vị trí cuối của lớp xúc tác cỡ 30 ÷ 40oC
• Sơ đồ công nghệ:
Hình5: Sơ đồ công nghệ dehydro hóa olefin
Thuyết minh: phân đoạn olefin và hơi nước sau khi nung ở lò đốt nóng (1) và (2) tương ứng lên tới 500 và 700oC sẽ trộn vào nhau tại bộ phận trộn (3) và đưa đến cửa vào của TBPƯ có nhiệt độ thấp Do cần phải phối hợp nhanh giữa các giai đoạn dehydro hóa và tái sinh nên TBPƯ (4) làm việc theo từng cặp; nếu 1 thiết bị đang dehydro hóa olefin thì thiết bị kia sẽ tái sinh xúc tác bằng hỗn hợp không khí với nước Sau mỗi giai đoạn này, các thiết bị được rửa tức thời bằng hơi nước và thổi
7 nước
6
8 8
sản phẩm khói
nước ngưng
hơi nước
không khí
olefin
1
hơi nước 2 hơi nước
nước ngưng hơi nước
Trang 5không khí Nhiệt của các khí tái sinh và phản ứng được dùng để tạo hơi Sau đó các khí tái sinh sẽ được thải ra ngoài còn khí phản ứng thì đem đi phân tách
Đầu tiên tách được hydrocacbon thấp và cao phân tử (bằng cách chưng phân đoạn ở áp suất dư nhỏ) và từ phân đoạn C4 hay C5 sẽ tách được tương ứng là Butadien hay Isopren bằng các phương pháp trích ly dung môi hay chưng cất trích
ly (đã học ở chương olefin - môn KTHHHC) Olefin chưa chuyển hóa sẽ được
tuần hoàn lại quá trình
Nhược điểm: + độ chuyển hóa và tính chọn lựa thấp
+ chi phí năng lượng
2.2 Quá trình dehydro oxy hóa n-olefin sản xuất dien
Độ chuyển hóa và tính chọn lọc của quá trình dehydro hóa n-olefin thành dien có thể được cải tiến bằng việc loại bỏ H2 hình thành trong quá trình phản ứng
và bổ sung O2 vào để chuyển hóa lượng H2 này thành H2O
CH2 = CH - CH2 - CH3 + 1/2 O2 → CH2 = CH - CH = CH2 + H2O Các điều kiện công nghệ:
o Xúc tác: chất xúc tác cho quá trình dehydro oxy hóa là hỗn hợp các oxyt của
Bi + Mo; Bi + Mo + P; Bi + W; Sb + Fe
o Nhiệt độ: 400 ÷ 600oC
o Tỷ lệ hơi nước pha loãng: từ 1:5 đến 30:1 (V)
o Độ chuyển hóa: 70 ÷ 80%
o Độ chọn lọc: đối với Butadien-1,3 : 90 ÷ 95%
Đối với Isopren: khoảng 85%
o TBPƯ: quá trình dehydro hóa và oxy hóa được tiến hành đồng thời trong một thiết bị với lớp xúc tác cố định
o Cơ chế: cơ chế oxy hóa khử với sự tham gia của O2 vào mạng lưới tinh thể oxyt kim loại
K - O - + C4H8 ↔ K - O - C4H8 → K + H2O + C4H6
Trang 62 K + O2 → 2K - O -
Sơ đồ quá trình dehydro oxy hóa n-buten:
Hình 6: Sơ đồ công nghệ dehydro oxy hóa n-buten thành butadien-1,3
Thuyết minh: Hơi nước và không khí được trộn vào nhau và được nung nóng trong lò ống (1) đến 500oC Phân đoạn n-buten được đưa trực tiếp vào hỗn hợp này
ở trước TBPƯ (2) Quá trình thực hiện trên lớp xúc tác cố định ở điều kiện đẳng nhiệt với t = 400 ÷ 500oC và áp suất p = 0,6 MPa Nhiệt của hỗn hợp khí phản ứng sau khhi ra khỏi TBPƯ được đi qua thiết bị sinh hơi (3) để tạo hơi áp suất cao
Sau đó khí được làm lạnh bằng nước ở thiết bị lọc khí (4) cùng với thiết bị làm lạnh (5) và rửa bằng dịch khoáng ở thiết bị hấp thụ (6) Tại đây sẽ hấp thụ hydrocacbon C4 còn các sản phẩm cracking, N2 và phần dư O2 sẽ thoát ra khỏi đỉnh của (6) và sử dụng làm nhiên liệu khí trong lò đốt ống (1)
Chất lỏng bão hòa từ thiết bị (6) sẽ cho qua tháp tách hơi (8) để tái sinh dung môi hấp thụ và đưa trở về (6) sau khi thiết bị làm lạnh (7) Phân đoạn C4 ở phía trên (8) chứa khoảng 70% Butadien-1,3 Bằng các phương pháp đã biết sẽ tách được
10
9
7 dầu h.thụ
n-buten
2
3
4 5
6
8
nước hơi nước
khí đốt
không khí
hơi nước
nước
C4 1
Trang 7Butadien-1,3 tinh khiết; còn n-buten chưa chuyển hóa sẽ hoàn lưu về quá trình dehydro oxy hóa
Trang 8CHƯƠNG III: TỔNG HỢP TRÊN CƠ SỞ OXYT CACBON
Các phản ứng tổng hợp hữu cơ trên cơ sở oxyt cacbon trong những năm gần đây được phát triển rộng rãi trong công nghiệp Các loại phản ứng sau đây được ứng dụng nhiều nhất:
1) Tổng hợp từ oxyt cacbon và hydro nhằm điều chế hydrocacbon mạch thẳng và rượu mạch thẳng
2) Các quá trình tổng hợp các hợp chất chứa oxy: hydrofocmyl hóa, cacboxyl hóa là những giai đoạn quan trọng để điều chế hàng loạt aldehyt, acid cacboxylic và các sản phẩm chuyển hóa của chúng (như rượu, ester và các chất khác)
Trong tương lai các quá trình này chắc chắn sẽ còn phát triển mạnh vì sự thiếu hụt dầu mỏ và khả năng tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là than đá
Trong tất cả các sản phẩm tổng hợp trên cơ sở oxyt cacbon, rượu Methanol được quan tâm hàng đầu bởi vì hàng loạt ứng dụng to lớn của nó.
Methanol là một hợp chất hữu cơ quan trọng trong ngành hóa tổng hợp Từ năm 1974 đến năm 1985 người ta đã xây dựng 14 phân xưởng sản xuất Methanol trên cơ sở khí tổng hợp Sản lượng của Methanol hàng năm tăng đáng kể: năm 1988
là 19 triệu tấn, năm 1989 là 21 triệu tấn Điều đó có nghĩa là mỗi năm tăng 10% sản lượng Methanol
I TÍNH CHẤT CỦA METHANOL
Methanol là một chất lỏng không màu, có tính độc cao, có mùi tương tự Etanol, tan trong nước, rượu, benzen, ester và trong nhiều dung môi hữu cơ khác nhưng ít hòa tan trong các chất béo và dầu nhưng lại hòa tan tốt các loại nhựa
Một số tính chất vật lý cơ bản của Methanol:
• Nhiệt độ sôi: 65,5oC
• Nhiệt độ đóng rắn: -97oC
• Ap suất tới hạn: 8,097 MPa
Trang 9• Nhiệt độ tới hạn: 239,490C
Methanol là một chất dễ cháy, tạo hỗn hợp nổ với không khí với hàm lượng 6 - 34,7% thể tích
II ỨNG DỤNG CỦA METHANOL
Methanol là một trong những nguồn nguyên liệu hóa học ban đầu quan trọng
• Khoảng 85% lượng methanol sản xuất được sử dụng trong công nghiệp hóa dầu như là một nguyên liệu bắt đầu cho quá trình tổng hợp như dùng để :
o Sản xuất Formaldehyd: chiếm khoảng 40%
o Sản xuất MTBE
o Sản xuất acid acetic: chiếm khoảng 9%
o Sản xuất Metyl metacrylat , dimetyl terephtalat
o Sản xuất xăng (công nghệ MTG), sản xuất olefin (công nghệ MTO)
• Methanol còn được sử dụng làm dung môi tuy nhiên do có tính độc cao nên vấn đề sử dụng methanol tinh khiết cho ứng dụng này bị giới hạn
• Một phần nhỏ Methanol sử dụng cho mục đích năng lượng
• Methanol được sử dụng trong các hệ thống làm lạnh
• Methanol còn được sử dụng như là một chất chống đông
• Methanol được sử dụng để bảo vệ các đường ống dẫn khí tự nhiên
III SẢN XUẤT METHANOL
Hiện nay Methanol (MeOH) được sản xuất chủ yếu từ khí tổng hợp Trong mục đích sản xuất MeOH, khí tổng hợp có thể đi từ khí tự nhiên, naphta, dầu đốt nặng, than Tuy nhiên, người ta sản xuất khí tổng hợp chủ yếu từ khí tự nhiên
1 Các phản ứng của quá trình
Các phản ứng hình thành MeOH từ khí tổng hợp bao gồm:
CO + 2 H2 ⇔ CH3OH ∆H300K = - 90,77 kJ/mol (1)
CO2 + 3 H2 ⇔ CH3OH + H2O ∆H300K = - 49,16 kJ/mol (2)
CO2 + H2 ⇔ CO + H2 ∆H300K = + 41,61 kJ/mol (3)
Trang 10CO được tạo ra từ phản ứng (3) sẽ tiếp tục tham gia tạo thành MeOH theo phản ứng (1)
Ngoài ra còn có các phản ứng phụ như:
CO + 3 H2 ⇔ CH4 + H2O CO2 + 4 H2 ⇔ CH4 + 2 H2O
n CO + (2n+1) H2 ⇔ CnH2n+2 + n H2O
n CO + 2n H2 ⇔ CnH2n+1OH + (n-1) H2O
2 CO + 4H2 ⇔ CH3-O-CH3 + H2O Đồng thời MeOH tạo thành lại tiếp tục chuyển hóa thứ cấp:
2 CH3OH ⇔ CH3-O-CH3 + H2O CH3OH + H2 ⇔ CH4 + H2O
CH3OH + n CO + 2n H2 ⇔ CH3(CH2)nOH + n H2O
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
2.1 Nhiệt độ:
Phản ứng (1) tổng hợp MeOH từ khí tổng hợp là một phản ứng toả nhiệt đồng thời kèm theo sự giảm thể tích nên theo nguyên lý cân bằng Le Chattelier thì phản ứng tiến hành thuận lợi ở nhiệt độ thấp và áp suất cao Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch về phía phân ly MeOH, hiệu suất quá trình giảm
300 1,1.10-3 Tuy nhiên nếu nhiệt độ quá thấp thì xúc tác không có hoạt tính do đó trong thực tế vẫn phải dùng nhiệt độ sao cho xúc tác có hoạt tính Đối với mỗi loại xúc tác khác nhau thì ta có các khoảng nhiệt độ khác nhau
Trước năm 1960, với xúc tác ZnO_Cr2O3 thì nhiệt độ khoảng 320 ÷ 450oC Sau đó với sự có mặt của CuO trong xúc tác cho phép giảm nhiệt độ xuống khoảng
200 ÷ 300oC
Trang 112.2 Ap suất
Theo như trình bày ở trên thì phản ứng tổng hợp MeOH tiến hành thuận lợi ở
áp suất cao Khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch về phía tạo thành MeOH Phụ thuộc vào nhiệt độ người ta chọn áp suất phù hợp với các thông số nhiệt động, và nói chung nhiệt độ càng cao thì áp suất phải càng lớn Khoảng thay đổi của áp suất
từ 5 đến 20 ÷ 35 MPa Tuỳ theo áp suất của quá trình mà người ta chia thành 2 loại quá trình tổng hợp MeOH:
• Quá trình áp suất cao: 25 ÷ 35 MPa
• Quá trình áp suất trung bình: 10 ÷ 25 MPa
• Quá trình áp suất thấp: 5 ÷ 10 MPa
2.3 Hiệu suất chuyển hóa của quá trình - Thời gian tiếp xúc
Mặc dù phản ứng tiến hành thuận lợi ở nhiệt độ thấp và áp suất cao, tuy nhiên càng tiến gần tới độ chuyển hóa cân bằng sẽ không có lợi vì năng suất MeOH
sẽ giảm do độ chọn lọc giảm (xuất hiện nhiều sản phẩm phụ hơn) Vì vậy độ chuyển hóa thực tế chỉ khoảng 15 ÷ 20% trong thời gian tiếp xúc của các chất phản ứng từ
10 ÷ 40 giây
2.4 Xúc tác
Hầu hết các quá trình sản xuất MeOH ngày nay đều đi từ nguyên liệu khí tổng hợp Quá trình này được thực hiện ở chế độ công nghệ áp suất thấp và áp suất cao, nên ở đây chúng ta chỉ đề cập đến xúc tác sử dụng cho quá trình sản xuất MeOH ở áp suất thấp và áp suất cao
a Xúc tác cho quá trình tổng hợp MeOH ở áp suất cao
Công nghệ đầu tiên tổng hợp MeOH đi từ nguyên liệu khí tổng hợp ở áp suất cao sử dụng hệ xúc tác ZnO _ Cr2O3 Xúc tác này làm việc ở áp suất 25 ÷ 35 MPa, nhiệt độ 300 ÷ 450oC
Dolgob đã tìm ra loại xúc tác tốt với thành phần 8ZnO.Cr2O3 Loại xúc tác này bền nhiệt, ít bị ngộ độc, có độ ổn định cao đối với các hợp chất lưu huỳnh và Clo có trong thành phần nguyên liệu
Trang 12Tuy nhiên, quá trình tổng hợp MeOH ở áp suất cao với hệ xúc tác này không
có tính kinh tế Một thế hệ xúc tác mới có chứa đồng có độ hoạt động cao hơn, độ chọn lọc tốt hơn đang được sử dụng Và quá trình tổng hợp MeOH áp suất cao đã ngừng hoạt động từ giữa năm 1980
b Xúc tác cho quá trình tổng hợp MeOH ở áp suất thấp
Trước khi được sử dụng ch o việc tổng hợp MeOH ở áp suất thấp bởi ICI vào thập niên 1960, các xúc tác có chứa đồng được biết đến như một chất hoạt động hơn, chọn lọc hơn ZnO_Cr2O3 Đó là xúc tác CuO_ZnO được mô tả bởi BASF vào đầu thập niên 1920, xúc tác này được sử dụng ở áp suất 15 MPa và 300oC
Tuy nhiên các ứng dụng công nghệ của xúc tác này đã bị hạn chế bởi các bất lợi sau: hàm lượng tạp chất như H2S và các hợp chất Clo đã làm giảm nhanh chóng hoạt tính xúc tác Dù vậy xúc tác CuO_ZnO đã chứng tỏ là một ứng cử viên hứa hẹn nhất cho việc sản xuất MeOH ở áp suất thấp và nhiệt độ thấp
Xúc tác tổng hợp MeOH ở áp suất thấp được sử dụng trong công nghiệp lần đầu vào năm 1966 bởi ICI Xúc tác này ngoài 2 thành phần chính là CuO và ZnO thì luôn có một hay nhiều phụ gia Đó là Al2O3, Cr2O3
Với hệ xúc tác hoạt động hơn nên quá trình tổng hợp MeOH có thể thực hiện ở 220 ÷ 230oC và 5 MPa Ở chế độ này có thể tránh được hiện tượng sớm lão hóa của Cu Đồng thời độ chọn lọc của xúc tác mới này đã cho phép tổng hợp MeOH với độ tinh khiết lên đến 99,5% Các sản phẩm phụ luôn tồn tại ở quá trình áp suất cao như dimetyl ether, các rượu cao hơn, các hợp chất cacbonyl và metan thì được giảm đáng
kể ở quá trình áp suất thấp, thậm chí được loại bỏ hoàn toàn
2.5 Tỷ số giữa CO và H 2
Tỷ số CO : H2 phụ thuộc vào loại xúc tác sử dụng
• Nếu sử dụng xúc tác ZnO _ Cr2O3 , tỷ số CO : H2 = 1:2
• Nếu sử dụng xúc tác đồng, tỷ số CO : H2 = 1:5
3 Cơ chế