Đờng dây Công suất truyền tải Chiều dài km Điện áp tính toán U, kV Điện áp định mức kV 110 Bảng 3.7.. Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện b.. Chọn tiết diện dây dẫn Với
Trang 1Dòng công suât chạy trên NĐ-4 có giá trị:
6 4 3
S&N = & + & + & = 30 +j18,59 + 38 + j23,55 + 36 +j17,44 =
Dòng công suất chạy trên đường dây 3- 4:
4 4
S&− = & = 38 + j23,55 MVA
Dòng công suất chạy trên đường dây 3- 6:
6 6
S&− = & = 36 + j17,44 MVA
Kết quả tính toán ghi trong bảng 3.7
Đờng
dây
Công suất truyền
tải
Chiều dài
km
Điện áp tính toán U,
kV
Điện áp định mức
kV
110
Bảng 3.7 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
b Chọn tiết diện dây dẫn
Với đường dây NĐ-3:
Dòng điện chạy trên đường dây bằng:
Trang 254 , 314 10
110 3 2
58 , 59
Tiết diện của đường dây có giá trị:
54 , 314 1
54 , 314
Chọn dây AC-300, có ICP = 690 A(Khoảng cách giữa các ở lộ NĐ-3 lúc này là 6m)
Khi ngừng một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
Isc =2.314,54 = 629,08 A
Như vậy Isc < ICP
Kết quả tính toán ghi trong bảng 3.8
B/2 (10
- 4 ),S
1,11 1,17 1,63 1,68 0,97 1,33 1,09 1,03 0,84 1,87
Ω 8,65 9,52 13,9 12,0 7,58
10,75 8,86 7,40 6,79 15,20
Ω 5,56 7,31
3,30 4,86 8,25 6,80 3,07 6,04 11,67
b 0
-6 ) Ω /m 2,69 2,65 2.58 2,80 2,69 2,65 2,65 2,84 2,65 2,65
x 0
/k m
0,42 0,43 0,44 0,40 0,42 0,43 0,43 0,41 0,43 0,43
r 0
/k m
0,27 0,33 0,46 0,11 0,27 0,33 0,33 0,17 0,33 0,33
l, km
41,2 44,3 63,2 60,0 36,1 50,0 41,2 36,1 31,6 70,7
I SC
221,60 190,80 13,
629,08 231,92 169,14 209,96 397,96 172,89 174,96
I CP
A 380 330 265 690 380 330 330 510 330 330
Trang 3c Tính tổn thất điện áp
Tổn thất điện áp trên đường dây NĐ-3-6 trong chế độ làm việc bình thường:
Trong chế độ làm việc bình thường tổn thất điện áp trên đường dây NĐ-3 bằng:
% 75 , 8 100 110
0 , 12 58 , 59 3 , 3 104
ΔU N bt
Tổn thất điện áp trên đường dây 4-5 bằng:
% 30 , 3 100 110
86 , 8 44 , 17 8 , 6 36
6
ΔU − bt
Như vậy tổn thất điện áp trên đường dây NĐ-3-6 có giá trị:
Đối với đường dây 3-6, khi ngừng một mạch trên đường dây
NĐ-3 thì:
ΔUN3SC% = 2ΔUN3bt% = 2×8,75% = 17,50%
Các đường dây còn lại được tính toán tương tự như trên
F tc
120 95 70 300 120 95 95 185 95 95
F tt
95,40 6,80 314,
84,57 104,
86,44 87,48
I BT
110,80 95,
6,80 314,54 115,96 84,57 104,98 196,98 86,44 87,48
S, MVA 38+j
dây N Đ -1 N Đ -2 2-HT N Đ -3 3-4 HT-5 3-6 HT-7 7-8 HT-9
Trang 4Đường dây ΔUbt, % ΔUsc, % Đường dây ΔUbt, % ΔUsc, % NĐ-1 3,06 6,12 HT-5 3,23 6,46 NĐ-2 3,37 6,74 3-6 3,30 6,60 2-HT 0,36 0,72 HT-7 3,86 7,72 NĐ-3 8,75 17,50 7-8 2,37 4,74
Bảng 3.9 Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng điện phương án 3
Từ các kết quả trong bảng 2.9 nhận thấy rằng, tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phương án 3 có giá trị:
Khi làm việc bình thường:
Trong chế độ sau sự cố:
3.2.4 Phương án 4
Sơ đồ mạng điện phương án 4:
Trang 5Hình 3.5 Sơ đồ mạng điện phương án 4
a Tính chọn điện áp định mức cho mạng điện
Dòng công suât chạy trên NĐ-2 có giá trị:
1 2 2
2 =S +S −
S&N & & = 30,9 +j19,15 + 38 + j18,40 = 68,9 + j37,55 MVA Dòng công suất chạy trên đường dây 2-1:
1 1
2 S
S& − = & = 38 + j18,40 MVA
Kết quả tính toán ghi trong bảng 3.10
Trang 6Đờng
dây
Công suất truyền
tải
Chiều dài
km
Điện áp tính toán U,
kV
Điện áp định mức
kV
110
Bảng 3.10 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
b Chọn tiết diện dây dẫn
Với đường dây NĐ-2:
Dòng điện chạy trên đường dây bằng:
9 , 205 10
110 3 2
55 , 37 9 ,
Tiết diện của đường dây có giá trị:
9 , 205 1
9 , 205
Chọn dây AC-185, có ICP = 510 A
Khi ngừng một mạch của đường dây, dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
Isc =2.169,1 = 338,2 A
Như vậy Isc < ICP
Kết quả tính toán ghi trong bảng 3.11
Trang 7B/2 (10
- 4 ),S
0,97 1,26 1,63 1,68 0,97 1,33 1,09 1,03 0,84 1,87
Ω 7,58 9,08 13,9 12,0 7,58
10,75 8,86 7,40 6,79 15,20
Ω 4,87 3,77
14,54 3,30 4,86 8,25 6,80 3,07 6,04 11,67
b 0
-6 ) Ω /m 2,69 2,84 2.58 2,80 2,69 2,65 2,65 2,84 2,65 2,65
x 0
/k m
0,42 0,41 0,44 0,40 0,42 0,43 0,43 0,41 0,43 0,43
r 0
/k m
0,27 0,17 0,46 0,11 0,27 0,33 0,33 0,17 0,33 0,33
l, km
36,1 44,3 63,2 60,0 36,1 50,0 41,2 36,1 31,6 70,7
I SC
221,60 411,80 13,6 629,08 231,92 169,14 209,96 397,96 172,89 174,96
I CP
A 380 510 265 690 380 330 330 510 330 330
F tc
120 185 70 300 120 95 95 185 95 95
F tt
6,80 314,
84,57 104,
86,44 87,48
I BT
110,80 205,90 6,80 314,54 115,96 84,
104,98 196,98 86,
S, MVA 38+j
dây 2-1 N Đ -2 2-HT N Đ -3 3-4 HT-5 3-6 HT-7 7-8 HT-9
Trang 8c Tính tổn thất điện áp
Tổn thất điện áp trên đường dây NĐ-2-1 trong chế độ làm việc bình thường:
Trong chế độ làm việc bình thường tổn thất điện áp trên đường dây NĐ-1 bằng:
% 96 , 4 100 110
08 , 9 55 , 37 77 , 3 9 , 68
ΔU N bt
Tổn thất điện áp trên đường dây 1-2 bằng:
% 68 , 2 100 110
58 , 7 40 , 18 87 , 4 38
1
ΔU − bt
Như vậy tổn thất điện áp trên đường dây NĐ-2-1 có giá trị:
Đối với đường dây 2-1, khi ngừng một mạch trên đường dây
NĐ-1 thì:
ΔUN2SC% = 2ΔUN2bt% = 2×4,96% = 9,92%
Các đường dây còn lại được tính toán tương tự như trên
Kết quả tính tổn thất điện áp trên các đường dây cho trong bảng 3.12
NĐ-2 4,96 9,92 3-6 3,30 6,60 2-HT 0,36 0,72 HT-7 3,86 7,72 NĐ-3 8,75 17,50 7-8 2,37 4,74
Bảng 3.12 Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng điện phương án 4
Từ các kết quả trong bảng 3.12 nhận thấy rằng, tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trong phương án 4 có giá trị:
Khi làm việc bình thường:
Trong chế độ sau sự cố:
Trang 93.2.5 Phương án 5
Sơ đồ mạng điện phương án 5:
Hình 3.6 Sơ đồ mạng điện phương án 5
Hình 3.7 Sơ đồ mạch vòng trong phương án 5
a Tính chọn điện áp định mức cho mạng điện
* Tính dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây trong mạch vòng
NĐ -3-4