1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn giải Đề thi HSG Quỳ Hợp 09-10

4 402 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết các phương trình phản ứng.. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các lọ đựng riêng biệt các dung dịch dd sau bị mất nhãn: NaCl, MgSO4, H2SO4, BaNO32, HCl.. Chỉ được chọn một h

Trang 1

UBND HUYỆN QUỲ HỢP ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC&ĐT Năm học :2009- 2010

Môn: Hóa học 9 (vòng 1)

Thời gian:150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (4,25 điểm)

1 Nêu nguyên tắc chọn chất làm khô Hãy chọn chất thích hợp làm khô mỗi khí sau:

H2, SO2, Cl2, NH3

2 Cho sơ đồ sau:

B D F

A A

C E G

Biết A là kim loại, B, C, D, E, F, G là hợp chất của A

Xác định công thức hóa học của A, B, C, D, E, F, G Viết các phương trình phản ứng

Câu 2 ( 4,25 điểm)

1 Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các lọ đựng riêng biệt các dung dịch (dd) sau bị mất nhãn: NaCl, MgSO4, H2SO4, Ba(NO3)2, HCl Chỉ được chọn một hóa chất làm thuốc thử

2 Trình bày phương pháp hóa học để tách các chất rắn sau ra khỏi hỗn hợp gồm: NaCl; CaCl2; CaO

Câu 3 (2,0 điểm)

Cho 10 g oxit kim loại (kim loại có một hóa trị) chứa 85,22% kim loại về khối lượng Cần dùng bao nhiêu gam dd loãng H2SO4 10% để vừa đủ hòa tan 10 g oxit kim loại đó

Câu 4 ( 4,5 điểm):

Hỗn hợp A gồm MgO và Al2O3 Chia A làm hai phần bằng nhau, mỗi phần có khối lượng là 19,88 gam Cho phần một tác dụng với 200 ml dung dịch HCl, sau khi kết thúc phản ứng, làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp thu được 47,38 gam chất rắn khan Cho phần hai tác dụng với 400 ml dd HCl như ở thí nghiệm trên, sau khi kết thúc phản ứng làm bay hơi cẩn thận cuối cùng thu được 50,68 gam chất rắn khan

a Viết các phương trình hóa học

b Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

c Tính thành phần % về khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp A?

Câu 5 ( 5,0 điểm):

Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 g A vào 200 ml dd CuSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 g chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dung dịch C rồi thêm dd BaCl2 dư vào thu được 11,65 g kết tủa

Nếu cho dd KOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m g chất rắn

a Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A

b Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4

c Tìm khoảng xác định của m

Cho: H = 1, S = 32, O = 16, Mg= 24, Al = 27, Cl = 35,5, Cu = 64, Ba = 137

-

Đề chính thức

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐÈ THI HSG QUỲ HỢP 2009-2010 ( V 1 )

( Người giải: Nguyễn Đình Hành)

Câu 1:

1- Nguyên tắc: chất chọn làm khơ khí phải hút được ẩm nhưng khơng được tác dụng hĩa học

với chất cần làm khơ ( hoặc tác dụng với nước sinh ra chất khác)

Làm khơ khí H2, SO2 , Cl2 : dùng H2SO4 đặc

Làm khơ khí NH3: dùng CaO

2- Nhận xét : trong sơ đồ trên ta thấy A là kim loại tạo ra nhiều hợp chất cĩ thể chuyển hĩa

qua lại với nhau Nên chọn A là Fe

Fe2(SO4)3   FeCl3  Fe(NO3)3

FeSO4   FeCl2   Fe(NO3)2 2Fe + 6H2SO4 (đặc) t0

  Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2 

Fe + H2SO4 (lỗng)   FeSO4 + H2 

6FeSO4 + 3Cl2  2FeCl3 + 2Fe2(SO4)3

Fe2(SO4)3 + 3BaCl2   2FeCl3 + 3BaSO4 

FeSO4 + BaCl2   FeCl2 + BaSO4 

2FeCl3 + Fe   3FeCl2

FeCl3 + 3AgNO3   Fe(NO3)3 + 3AgCl 

FeCl2 + 2AgNO3   Fe(NO3)2 + 2AgCl 

Fe(NO3)2 + Mg   Mg(NO3)2 + Fe 

2Fe(NO3)3 + 3Mg (dư)   3Mg(NO3)2 + 2Fe 

Câu 2:

1- Hướng dẫn nhận biết như sau:

Trích mẫu rồi cho mỗi mẫu lần lượt tác dụng với các mẫu cịn lại thì kết quả như sau:

- Mẫu Ba(NO3)2: Tham gia 2 pư tạo kết tủa

- Mẫu MgSO4 và H2SO4: đều tham gia một pư tạo kết tủa ( Nhĩm A)

- Mẫu NaCl và HCl : đều khơng tham gia phản ứng nào ( Nhĩm B)

Dùng quỳ tím để thử mỗi chất ở các nhĩm A và B thì nhận ra 2 axit làm QT  đỏ Cịn lại là các muối

( Cĩ thể dùng quỳ tím trước)

0

2 3

2

cô cạn

t ddHCl dư

NaCl

CaCO

CaO

  

 

Câu 3:

RxOy + yH2SO4  x 2y

x

R (SO ) + yH2O

R chiếm 85,22%  % O ( oxit ) = 14,78%

14 78 10

1 478 100

O

,

Theo pt pư:

2 4

1 478 16

Trang 3

Khối lượng dung dịch H2SO4 10%

100 1 478

98 90 5375

10 16

,

Câu 4:

Vì khi thêm axit HCl mà khối lượng chất rắn tăng thêm nên chứng tỏ trong TN phần I oxit phản ứng chưa hết

Vì 47 38 200

50 68 400

, ,   ở TN phần II lượng axit đã phản ứng hết Phương trình phản ứng: ( xét phần 2)

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

x 2x x

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O

y 6y 2y

Theo đề bài ta có hệ phương trình

40 102 19 88

95 267 50 68

giải ra : x = 0,14 , y = 0,14

Số mol HCl phản ứng phần 2 : 2x+6y = 1,12 (mol)

Số mol HCl phản ứng phần 1: 47 38 1 12 1 047

50 68

Nồng độ mol dung dịch HCl : 1 047

0 2

, CM

,

 = 5,235 (M)

0 14 40

100

19 88

MgO ,

,

 28,17% ; % Al2O3 = 71,83%

Câu 5: Vì độ hoạt động kim loại Mg > Al > Cu nên thứ tự phản ứng như sau:

Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu  (1)

2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu  (2)

TH1: Nếu Al chưa phản ứng

Theo ptpư (1) ta có: 3 47 1 29 2 18 0 0545

 mMg 0 0545 24 1 308,   , (gam) > 1,29 ( vô lý)

TH2: Al đã tham gia phản ứng với CuSO4

Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu 

2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu 

y 1,5y 0,5y 1,5y (mol)

* Nếu Al phản ứng hết:

( x + 1,5 y ).64 = 3,47  x + 1,5y = 0,054

Số mol SO4 ( pư) = x + 1,5y = 0,054 (mol)

Số mol SO4 ( kết tủa) = 0,05 (mol) < 0,054 (mol) ( Vô lý )

( Chú ý khi số mol BaCl 2 dư thì số mol BaSO 4  số mol SO 4 pư )

* Vậy Al đã phản ứng chưa hết CuSO 4

Ta có: ( x + 1,5 y ).64 – (24x + 27 y ) = 2,18

 40x + 69 y = 2,18 (I)

Trang 4

dung dịch C

4

4

MgSO

Al (SO ) MgSO4 + BaCl2  BaSO4 + MgCl2 (3)

Al2(SO4)3 + 3BaCl2  3BaSO4  + 2AlCl3 (4)

0,5y 1,5y

Ta có : x + 1,5y = 11 65 0 05

233

, ,

 40x + 69 y = 2,18 (II)

Giải hệ (I) và (II) ta được: y = 0,02 và x = 0,02

Khối lượng của mỗi kim loại trong A là:

0 02 24 0 48

Mg

m  ,   , (gam)

1 29 0 48 0 81

Al

m  ,  ,  , (gam) ( Kết quả này cho thấy Al phản ứng chưa hết)

0 05

0 25

0 2

, 

c) Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:

2KOH + MgSO4  Mg(OH)2  + K2SO4 (5)

6KOH + Al2(SO4)3  2Al(OH)3  + 3K2SO4 (6)

KOH + Al(OH)3  KAlO2 + 2H2O (7)

Mg(OH)2 t0

  MgO + H2O (8) 2Al(OH)3 t0

  Al2O3 + 3H2O (9)

Lượng kết tủa max khi phản ứng (5) và (6) vừa đủ lượng chất rắn thu được cũng max

m = 0,02 40 + 0,01 102 = 1,82 gam

Nếu lượng KOH dư thì chỉ thu được một chất rắn MgO  m = 0,02 40 = 0,8 gam

Vậy 0,8 gam  m  1,82 gam

( Đề này chưa chặt vì nếu lượng KOH quá thiếu thì lượng kết tủa thu được cũng nằm gần với giá trị bằng 0 lượng chất rắn sau khi nung cũng rất gần với không Nên khoảng xác định của m là 0 < m 1,82 gam )

- Các thầy cô giáo có cách giải hay xin vui lòng liên hệ tại:

Email: n.dhanh@yahoo.com.vn

Ngày đăng: 14/07/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w