tài liệu tham khảo Diễn đàn logistics và dịch vụ cảng biển việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 1Diễn đàn Logistics và Dịch vụ cảng
biển Việt Nam trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế
Vũng Tàu, 30/3/2011
Trang 2Hậu cần thương mại và cách thức
sử dụng năng lực và lợi thế quốc gia nhằm thúc đẩy logistics và
Trang 3EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 3
Khái niệm về hậu cần thương
mại
Định nghĩa của tổ chức
GFPTT (hỗ trợ vận tải và
TM toàn cầu, thuộc UN) :
Là việc quản lý các luồng
hàng hóa quốc tế và các thủ
tục thanh toán có liên quan,
với mục đích giảm chi phí
hậu cần một cách trực tiếp
và gián tiếp thông qua việc
đơn giản hóa và hài hòa hóa
các thủ tục và giấy tờ
Nghị định số 140/2007/NĐ-CP của VN quy định chi tiết Luật
Thương mại về điều kiện tham gia kinh doanh dịch vụ
Logistics và giới hạn trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
Trang 4EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 4
Các cách định nghĩa khác
Của khối tư nhân:
• Là sản xuất đúng loại hàng hóa,
tại đúng nơi, vào đúng thời điểm,
với một mức giá hợp lý và đem
lại lợi nhuận dự tính
• Là khai thác và sử dụng một
chuỗi cung ứng minh bạch, hiệu
quả, và có thể dự đoán được
Định nghĩa khác:
• Là quá trình thuận lợi hóa thương mại và vận tải qua biên giới, và cung cấp chuỗi cung ứng hậu cần, bao gồm quản lý toàn diện các luồng thương mại, các luồng thông tin liên quan từ khâu sản xuất, lắp ráp và phân phối cho đến cung ứng tới người tiêu dùng cuối cùng; bắt đầu từ quá trình lựa chọn nguyên liệu, cho đến việc đánh giá các khía cạnh thuận lợi hóa thương mại quốc tế.
Trang 5EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 5
Các nội dung thảo luận
• Tại sao cần cải thiện dịch vụ hậu cần thương mại?
• Làm sao sử dụng các công cụ quản lý để cải thiện dịch vụ hậu cần và cảng biển?
Trang 6EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 6
Tại sao cần cải thiện dịch vụ hậu cần
thương mại? (1)
• Cạnh tranh về chất lượng và giá cả của các dịch vụ hậu cần thương mại như vận tải, phân phối, kho bãi, công nghệ thông tin và các dịch vụ hàng hải có mối liên hệ với năng lực cạnh tranh quốc gia
• Hạn chế sẵn có của chất lượng dịch vụ hậu cần dẫn tới sự giảm thiểu thương mại và kéo theo sự hạn chế hơn nữa dịch vụ hậu cần
• Việc các cơ quan chính phủ thuận lợi hóa dịch vụ hậu cần và thương mại vận tải sẽ tác động trực tiếp tới hiện trạng của các loại hình dịch vụ này
• Phát triển dịch vụ hậu cần sẽ giúp tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, tạo thêm nhiều việc làm và tăng kỹ năng cho đội ngũ quản lý, nhân viên
Trang 7EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 7
Tại sao cần cải thiện dịch vụ hậu cần
thương mại? (2)
• Việc tìm kiếm thêm các thị trường xuất khẩu đòi hỏi một phân tích có hệ thống về hậu cần thương mại, về quá trình thuận lợi hóa thương mại và vận tải, về những trở ngại, thông qua việc
sử dụng một số phương pháp (công cụ) như kiểm tra thuận lợi hóa thương mại, đo hiệu suất dịch vụ hậu cần, hành lang vận tải xuyên biên giới, GMS, so sánh các dữ liệu lịch sử và thống
kê đối chiếu, các công cụ theo dõi hàng hóa và xe tải
• Quản lý chuỗi cung ứng ở Việt Nam còn hạn chế vì thiếu nguồn nhân lực vận hành và quản lý về dịch vụ hậu cần quốc
tế đạt chuẩn
Trang 8EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 8
Tại sao cần cải thiện dịch vụ hậu cần
thương mại?(3)
• Các nền kinh tế đang phát triển cần một chiến lược chủ động
về hậu cần thương mại nhằm thu hút khối dịch vụ hậu cần, thông qua việc cho phép họ mở rộng và kết hợp chặt chẽ với một số đối tác thương mại như 24 Hour Rule và CTPAT của Mỹ; hay AEO của EU
• ASEAN tổng kết:“Nhiều nhà đầu tư đã tỏ ý lo ngại về phát sinh những chi phí không cần thiết khi kinh doanh tại ASEAN
Đó là: các tiêu chuẩn sản phẩm lệch lạc, hải quan kém hiệu
quả và tình trạng yếu kém của liên kết hậu cần khu vực”
(Ông R Vitasa, Giám đốc Phòng Nông nghiệp& Cơ sở hạ tầng cho hội nhập kinh
tế và tài chính, Ban Thư kí ASEAN, tại Hội nghị và Triển lãm Cảng biển và vận tải ASEAN lần thứ 5, tại Johor Bahru, 13/6/2007)
Trang 9EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 9
Tại sao cần cải thiện dịch vụ hậu cần
thương mại?(4)
• chi phí vận chuyển tăng 10% => khối lượng thương mại giảm 20%
• Nắm bắt cơ hội kinh doanh
• Mỗi ngày vận chuyển trễ tương ứng với 70km vận tải thêm
• Cảng kém hiệu quả làm tăng 60% khoảng cách vận tải
• Cảng kém hiệu quả làm giảm 0,47% GDP
• Logistics Việt Nam chiếm 15-20% GDP, ứng với 12 tỷ USD
• Vận tải chiếm 40-60% chi phí hậu cần
• Việt Nam có hơn 800 công ty logistics, trong đó chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Công nghiệp logistics tăng trưởng khoảng 18-20%
• Doanh thu từ logistics đạt 130 tỷ USD
Trang 10EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 10
Tại sao cần cải thiện dịch vụ hậu cần
thương mại (5)
Thông điệp:
1 Logistics rất quan trọng với VN: nó đã, đang
và sẽ giúp kinh tế VN tăng trưởng một cách hiệu quả
2 Logistics đẳng cấp toàn cầu giúp thu hút FDI
3 Logistics hiệu quả và có thể dự báo được sẽ
giúp các công ty trong nước tăng cường khả năng cạnh tranh và thúc đẩy xuất khẩu
Trang 11EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 11
Làm sao để cải thiện dịch vụ logistics (1)
• Coi mỗi vấn đề là một cơ hội
• “Tiếp cận một cách toàn diện chính phủ”
• Xác định và giải quyết một cách hệ thống những trở ngại hữu hình và vô hình, các vấn đề cản trở thương mại nảy sinh từ sự thiếu hài hòa, phức tạp, không minh bạch và khó tiếp cận thị trường Điều này sẽ giúp các công ty hậu cần trong nước trở thành bộ phận của chuỗi cung ứng toàn cầu
Trang 12EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 12
Làm sao để cải thiện dịch vụ logistics(2)
Nguyên tắc/ phương pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng:
1 Minh bạch hóa các quy định quản lý
2 Tăng cường hiệu quả các quy định
3.Tăng tính dự báo trong các cách thức và quy định
Thông điệp: Doanh nhân phải có chuỗi cung ứng
có thể dự đoán được
Trang 13EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 13
Minh bạch hóa
Áp dụng các thủ tục và quyết định có thể dự đoán
• Giảm thiểu rủi ro thông qua minh bạch thông tin và hợp tác công tư (PPP)
• Phổ biến thông tin qua internet
• Lập Uỷ ban tư vấn hoặc hỗ trợ thương mại quốc gia
• Tham vấn chuyên môn trước khi thông qua luật
• Đào tạo nhân lực logistics cho cả hai khối chính phủ và
tư nhân, tham gia vào các hiệp hội, tổ chức như WCO về Hải quan, FIATA về giao nhận, UNCTAD và UNECE về thuận lợi hóa thương mại, CILT về giáo dục và đào tạo nghề vận tải và logistics
Trang 14EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 14
Tăng cường hiệu quả(1)
Quản lý tốt việc sử dụng tài sản
Thông điệp: có thể nâng cao hiệu quả, tốn ít chi phí và giữ vững an ninh, làm thế nào?
• Đơn giản hóa, loại bỏ bớt các thủ tục rườm rà,
• Loại bỏ con dấu và chữ ký: sử dụng mã hóa
• Đơn giản hóa các bộ chứng từ xuất nhập khẩu
• Kiểm tra độ xác thực của các chứng từ khai báo hải quan
• Cấp hộ chiếu 1 năm nhập cảnh cho lái xe tải
• Loại bỏ hình thức chuyển phương tiện vận tải qua biên giới
• Tăng cường cảnh báo xuất nhập khẩu qua p.tiện điện tử
• Kiểm hóa hàng xuất nhập khẩu: giảm thiểu rủi ro
• Quản trị rủi ro: dựa vào các chỉ tiêu đánh giá, chọn lọc
• Thanh toán qua hải quan điện tử: Rủi ro thấp/Tin cậy
Trang 15EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 15
Tăng cường hiệu quả(2)
Quản lý tốt việc sử dụng tài sản
• Xây dựng nơi làm việc cho trạm kiểm soát biên giới (BCP-Border Crossing Point); kết nối IT cho trạm
• Sử dụng phần mềm quản lý hải quan qua máy tính: ASYCUDA
• Sử dụng hệ thống hải quan 1 cửa trong ASEAN
• Sử dụng hệ thống quản lý biên giới thống nhất
• Sử dụng trao đổi dữ liệu điện tử (EDI-Electronic Data Interchange)
• Sử dụng chỉ số hiệu suất biên giới
• Trạm kiểm soát liên hợp: SSI (single-stop inspection) – GMS (the Greater Mekong Subregion gồm 6 quốc gia: Cambodia, Laos, Myanmar, Thailand, Vietnam, 2 tỉnh thuộc T.Quốc)
• Cần nắm rõ liệu các cảng, trung tâm logistics đang hoạt động còn khả năng sử dụng hay không trước khi chi ngân sách xây dựng cảng hay trạm tiếp vận mới: phải tối ưu hóa thủ tục điều hành và quản lý, đồng thời quản lý tài sản logistics công tương tự như doanh nghiệp, coi dịch
vụ khách hàng và tiếp thị là ưu tiên hàng đầu cho kế hoạch kinh doanh.
Trang 16EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 16
Tăng cường hiệu quả logistics(3)
Thông quan hiệu quả tại Bavet (Campuchia) và Mộc Bài
• Giấy tờ nhập khẩu phải đến từ
Phnom Penh khiến xe tải chờ nhiều
giờ
• Một làn đường xe tải, không có
buồng kiểm tra chính về chiều cao
• Bản ghi nhớ để thực hiện CBTA
2006 không được áp dụng
• Hiệp định vận tải đường bộ 2 nước năm 1998 và năm 2005, có hiệu lực năm 2006
• Được đào tạo bởi Tổ chức hải quan thế giới WCO và dự án ADB
• CBM có thể trong dự án ADB tiếp theo
Trang 17EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 17
Tăng cường hiệu quả logistics(4)
Thông quan hiệu quả tại cửa khẩu Dansavanh (Lào)
và Lao Bảo (Việt Nam)
• Hệ thống máy tính hải quan
ASYCUDA năm 2011 hoặc 2012
• Đã lên kế hoạch cải tiến cơ sở hạ
tầng hải quan tại Dansavanh, với
sự giúp đỡ của ASEAN-Nhật Bản
• Có thể CBM là một phần của dự
án C-R-PATA tiếp theo của ADB
Hoạt động:
• Chỉ mở cửa từ 07h00-19h00
• 4 trạm kiểm soát biên giới tại Lào
• Kiểm tra xe tải tại Lào
• Bản ghi nhớ cho CBTA 2005 chưa thực hiện
• Bản ghi nhớ về việc triển khai thực hiện CBTA giữa Lào, Thái Lan và Việt Nam bắt đầu có hiệu lực từ 6/2009
Trang 18EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 18
Tăng cường hiệu quả logistics(5) Trạm kiểm soát tại biên giới (BCP)
BCP Aranyaprathet của Thái Lan: Chỉ có
1 làn xe tải, một số kiot cho cơ quan kiểm
soát biên giới, tài xế phải dừng xe lại và
đến từng quầy làm tắc nghẽn luồng xe
BCP Sarpi, biên giới Thổ Nhĩ Georgian: vài làn xe tải Mỗi làn có 2 bốt kiểm tra chính Bốt được thiết kế bằng với chiều cao cửa sổ xe tải để lái xe không phải rời xe Làn có chỗ trống để xe khác vượt qua
Trang 19Kỳ-EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 19
Tăng tính dự báo hậu cần thương mại (1)
Giảm thiểu rào cản thương mại
Thông điệp: có thể thực hiện, như thế nào?
• Quy định hải quan và các luật thương mại khác phải nhất quán và phù hợp với quy định và pháp luật của khu vực và các đối tác
• Ràng buộc pháp lý phù hợp đối với mã số thuế HS
• Không có những quyết định mang tính tùy nghi áp dụng
• Cho phép hàng hóa tạm nhập phù hợp với công ước WCO và Công ước ATA của WTO
• Thuận lợi hóa thủ tục kiểm tra và quy định tiêu chuẩn: cần nắm được tình hình hiện nay cho phép “cái gì” là thích hợp
• Biến chiến lược hải quan và hậu cần thương mại thành kế hoạch hành động hàng năm, là bộ phận của chiến lược cạnh tranh thương mại
Trang 20EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 20
Tăng tính dự báo thương mại logistics(2)
Giảm thiểu rào cản thương mại
Hải quan và trạm kiểm soát biên giới:
• Thực hiện thủ tục tại các trạm kiểm soát và đất liền theo yêu cầu
• Tăng cường hiệu lực các quy định về phân loại, trị giá hải quan, quy tắc xuất xứ
• Đào tạo và quản lý nhân sự: thẩm tra năng lực nhập cảnh, kiểm tra năng lực cơ sở và đào tạo nghề liên tục
• Tuân thủ pháp luật quốc tế và các tiêu chuẩn về thương mại và Hải quan: WCO
• Quản trị rủi ro: chọn lọc, các kênh, PPP
• Khung SAFE và AEO: kinh tế toàn cầu
• Rà soát thời gian thông quan
• Quản lý hành lang giao thông vận tải và CBTA (Cross-Border Transport Agreement)/GMS
Trang 21EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 21
• Chiến lược hành động cảng Việt Nam
• Cần có sự sẵn lòng và cam kết, đủ chuyên môn và thẩm quyền cho mục tiêu trên
• Tuân thủ pháp luật quốc tế và khu vực cũng như áp dụng các bài học thực tiễn quốc tế Cần nhận thức rõ rằng, không có mô hình nào phù hợp với tất cả: Việt Nam sẽ phải tự quyết định con đường cải thiện hậu cần thương mại của chính mình
Trang 22EU-Vietnam MUTRAP Jan Tomczyk 22
(Tài liệu Slide Diễn đàn có thể download trên website của MUTRAP)