1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết cấu trạm BTS Inbuilding dùng vi điều khiển 8051 part5 potx

9 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết cấu trạm bts inbuilding dùng vi điều khiển 8051 part5 potx
Người hướng dẫn GVHD Nguyễn Việt Hựng
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 233,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi T: chu kì quét đầu dò ms  Điều kiện để cho đầu dò phát hiện sản phẩm  Chiều dài nhỏ nhất của sản phẩm:  Vận tốc tối đa của băng chuyền: III.. Kết nối mạch rơle: Tín hiệu điều k

Trang 1

6.Transistor Q7 ( A 564 ):

+Chọn  = 40

+ Chọn dòng qua led là 10mA

+ Mà điều kiện bão hòa là: IB > IcSAT

 Chọn RB = R25 = 7,5 K

7.Transistor Q8 (C828 ):

Chọn  = 40

+ Mà điều kiện bão hòa là: IB > IcSAT

+ Chọn RC = 1k

ChoÏn RB = R27 = 15 K

8.Transistor Q9 ( A 564 ):

+Chọn  = 40

+ Chọn dòng qua led là 10mA

LED

ECSAT LED

CC C

I

V V V

10 10

2 0 2 5

3

 ChoÏn RC =330

C

ECSAT LED

CC LEDtt

R

V V V

C

CESAT CC

B

BESAT

CC

R

V V R

V

K R

R B

B

35 1 8 4

2 4 40

1

2 0 5 8 0 5 40

C

ECSAT LED

CC B

EBSAT OL

CC

R

V V V R

V V

V V V

R V V

V

R

ECsat LED

CC

C OL EBsat CC

2 , 0 2 5

330 ) 1 , 0 8 , 0 5 ( 40 )

(

Trang 2

+ Mà điều kiện bão hòa là: IB > IcSAT

Chọn R28 = RB =10 k

4 Cách tính tần số quét LED

- Gọi n: số LED cần hiển thị

- Gọi : thời gian phát sáng của mỗi LED (s )

- Gọi T là chu kỳ hiển thị của n LED: T = n  ( s )

- Gọi f : tần số quét

 = N : chu kì ngắt của mỗi LED (s )

Mối liên hệ giữa chiều dài sản phẩm (cm ) với vận tốc băng chuyền (m/s):

Đầu dò: Bắt đầu Kết thúc

 ChoÏn RC =220

R R

V V V I

C C

ECSAT LED

CC

2 , 0 2 5

220 ) 2 , 0 8 , 0 5 ( 40

C

ECsat LED

CC B

OL EBsat CC

R

V V V R

V V

(

10 10

2 2 , 0 5 ) (

3

LED

LED CESAT CC

C

I

V V

V R

) (

1 1

Hz n T

f

) (

1 1

Hz n T

f

N

T

TL

Trang 3

-Gọi T: chu kì quét đầu dò (ms )

 Điều kiện để cho đầu dò phát hiện sản phẩm

 Chiều dài nhỏ nhất của sản phẩm:

 Vận tốc tối đa của băng chuyền:

III KẾT NỐI KÍT VI ĐIỀU KHIỂN VỚI THIẾT BỊ NGOẠI VI:

1 Kết nối với bàn phím:

Bàn phím gồm 16 phím kết nối với kít vi điều khiển thông qua Port 1 của 8051

Sơ đồ kết nối như sau:

P0.0 P0.1 P0.2 P0.3

8051

P0.4 P0.5 P0.6 P0.7

0 1 2 3

4 5 6 7

8 9 A B

C D E F

2

T

T L  : Thời gian dò mức thấp (ms )

- Gọi

) ( 10 )

( 10

)

( 10

s

m T

d v cm T v d ms v

d

T

L

L

) ( 10

cm T v

MIN

) ( 10

s

m T

d v

L MAX

Trang 4

BẢNG MÃ PHÍM

2 Kết nối hiển thị:

Phần hiển thị bao gồm 8 Led 7 đoạn chung anod Bus dữ liệu xuất ra hiển thị được

nối tới PortA của 82552 Vì dòng ra tại mỗi chân các Port của 8255 chỉ có khoảng 4mA,

mà mỗi Led sáng thì phải cung cấp dòng khoảng 8 – 10mA nên phải dùng IC đệm nên

PortA của 8255 nối tới các ngõ vào A1 _ A8 của 74245, bus dữ liệu ngõ ra nối qua điện trở hạn dòng đến các thanh của Led 7 đoạn Với mạch giải mã chọn Led: ba ngõ vào A,

B, C của 74138 sẽ được nối tới PC5 – PC7 của 8255, chân cho phép G2 nối tới PC4 của

8255 Khi PC4 xuống mức thấp, G2 = [0], cho phép Led sáng Bảng trạng thái chọn Led như sau:

Ngõ vào Cho phép Các chân lựa chọn

Chọn Led

H

H

H

H

H

H

H

H

L

L

L

L

L

L

L

L

L

L

L

L

H

H

H

H

L

L

H

H

L

L

H

H

L

H

L

H

L

H

L

H

Led 1 Led 2 Led 3 Led 4 Led 5 Led 6 Led 7 Led 8

Trang 5

Tính toán điện trở trong mạch hiển thị:

Để cho một thanh led đủ sáng thì dòng điện qua nó là 10 mA, do đó để cả led 7 đoạn sáng thì dòng cung cấp cho led là: I = 7 x 10 = 70 mA Đây cũng chính là dòng Ic của transistor Vậy chọn transistor loại A1266 với hệ số khuyếch đại  là 60

Vậy dòng IB là:

Điện trở phân cực R1 là:

Chọn R1 = 3,3 k, nhỏ hơn giá trị tính toán để dòng lớn transistor nhanh bão hòa Vậy dòng IB thực tế là:

Tính R2 (điện trở hạn dòng cho led):

Khi transistor bão hòa, điện áp VCESAT = 0,2 V và điện áp rơi trên led là 2V do đó:

VR2 = Vcc – VCESAT – VLED = 5 – 0,2 – 2 = 2,8V

Chọn R2 = 270 () Chọn R2 lớn hơn tính toán để transistor nhanh bão hoà

cc

Led

R2 :điện trở hạn dòng

R1 Điện trở phân cực

mA

I

60

70

) ( 90 , 3 1 , 1

7 , 0 5 1

I

V V I

U R

B

BE CC B R

mA

3 , 3

7 , 0 5

mA

10 251

2 , 0 2 5

3 

7

10 60 3 , 1

8 , 2 7

3 2

2

CMAX

R I

V R

Vậy

Trang 6

c Kết nối mạch rơle:

Tín hiệu điều khiển rơle được lấy ra từ PortA của 82551 Rơle sẽ tác động khi đếm xong số lượng sản phẩm cài đặt trước Ở đây chúng em giả định sự tác động của rơle bằng đèn Led hiển thị Khi led sáng tương ứng với tác động của rơle Giống như mạch hiển thị, tín hiệu lấy ra điều khiển rơle đuợc đưa qua bộ đệm 74245 và hạn dòng bằng điện trở

Tính điện trở hạn dòng R:

Để cho mỗi led sáng thì dòng cung cấp cho nó là 10mA Vậy điện trở cần gắn thêm vào để hạn dòng cho led là:

Chọn R1 trên thực tế là 330 () Với việc chọn R1 lớn hơn tính toán nhưng dòng qua led giảm không đáng kể nên vẫn chấp nhận

III THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MẠCH CẢM BIẾN

1 Khối phát

I

V V R

LED

LED

10

2 5 1

RA

RB

C

2 1 5

8 4

3

C1

7

VCC Tính toán điện trở và tụ trên mạch dao động 555

Vậy dòng thực tế qua led là:

Trang 7

- Dạng sóng:

tc =0,69(RA + RB).C

RA ,RB ohm CF ts

td =0,69RBC T= tc + td =0,69(RA +2RB).C

* Nếu chọn đơn vị RK , CF  tms ,f0KHz

để xung tạo ra gần như đều nhau để kích thích cho Ạ564 dẫn mạnh, làm dòng IB lớn suy ra dòng qua LED lớn, tín hiệu phát ra từ LED mạnh thì bên khối đầu dò mới nhận được tín hiệu

2 Khối đầu dò:

Tần số dao động riêng của mạch:

- Chọn R15 = 10K

C10 =0,1F

2K  R  20K

vì f cho phép: 0,01Hz  f  500Khz f0 thỏa điều kiện cho phép

-Chọn C8 =1F ,C9 =2,2 F

T

fo

B

45 , 1

Khz C

R

1 , 0 10

1 , 1 1

, 1

10 15

Chọn

2/3Vcc 1/3 Vcc

Vcc

0V

T

tc td

Điện áp ra

t

Trang 8

*Ở khối phát tia hồng ngoại:

Chọn tụ C6 = 0,001F

Tần số của mạch thiết kế = tần số f0 của đầu dò

Nên f = f0 =1,1kHz

Chọn RA, RB sao cho thỏa điều kiện trên

Lấy theo giá trị thương mại suy ra:

Chọn RB=620K, RA =78K

Vì dùng RA là một biến trở điều chỉnh nên chọn RA=100K

-Transistor Q1 : A564 chọn hệ số khuếch đại  =200

-Khi Led hồng ngoại dẫn thì VLED =2V

-Chọn dòng qua Led hồng ngoại khoảng 50mA (để tín hiệu phát ra mạnh vì vậy mà khối đầu dò mới nhận được)

 Chọn R11= 120

 Dòng thực tế qua LED khi R11=120

ICsat ==56,67mA

-Để cho Q1 dẫn bảo hòa:

IB ICsat

Mà VEbsat 0,8V

Vout tại chân 3 (ngõ ra 555 )0,2V

 Chọn R10 =10K

T fo

f

2

45 , 1 1

mA R

V V

V

12 , 0

8 , 6 12

, 0

2 2 , 0 9

11

50

2 2 , 0 9

I

V V

V R

CSAT

LED ECSAT cc

Csat out SAT EB cc B

I R

V V

V

10

mA

R

200

67 , 56 2 , 0 8 , 0 9

10

28335 , 0 8

10 

Trang 9

* Ở khối đầu dò IC LM 324 : IC làm việc với loại nguồn đơn, chọn độ lợi

100dB

Chọn R14=100K

R13 =1K

R12 thường từ 0K  56K, chọn R12 =56K

C7 =0,1F (tụ liên lạc)

c Hoạt động của khối phát và khối đầu dò:

- Do khối phát và khối đầu dò được thiết kế: f= f0 =1,1Khz

Trong đó f: tần số phát ra của khối phát tia hồng ngoại

f0: tần số trung tâm của khối đầu dò

Khi chưa có sản phẩm nào đi qua led hồng ngoại phát tín hiệu qua photo Q2 ,photo Q2 nhận tín hiệu Qua bộ khuếch đại, khuếch đại tín hiệu lớn lên để IC 567ø nhận biết được vì ở led hồng ngoại dòng ra khoảng 56,67mA nó phát ra tín hiệu mạnh và có khả năng truyền đi xa, khi qua photo Q2 tín hiệu bị suy yếu nên phải khuếch đại lên

Vì do thiết kế f=f0 =1,1Khz tức là tần số vào phù hợp với tần số trung tâm thì ngõ ra chân 8 ở mức thấp 0 Còn khi cho sản phẩm đi qua che led hồng ngoại thì tín hiệu từ led hồng ngoại phát ra không truyền qua được photo Q2 Kết quả là tần số vào (ff0 =1,1Khz) khác với tần số trung tâm nên ngõ ra 8 ở mức cao 1, có xung kích tới ngõ vào (7)  điện áp chân 8 lên mức cao

100 13

14 

R R

A V

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kết nối như sau: - Kết cấu trạm BTS Inbuilding dùng vi điều khiển 8051 part5 potx
Sơ đồ k ết nối như sau: (Trang 3)
BẢNG MÃ PHÍM - Kết cấu trạm BTS Inbuilding dùng vi điều khiển 8051 part5 potx
BẢNG MÃ PHÍM (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w