1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR

69 442 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 575,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quản lý các phương thức bán hàng và chính sách bán hàng, giám sát tìnhhình thanh toán của doanh nghiệp đối với người mua và người bán - Quản lý chặt chẽ doanh thu bán hàng của từng loạ

Trang 1

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP

THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR

I Đặc điểm hoạt động bán hàng ảnh hưởng tới công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty

1 Bán hàng và ý nghĩa của hoạt động bán hàng

1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpthương mại Bán hàng còn là mối quan hệ giao dịch, trao đổi hàng hóa giữa ngườibán với người mua, người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa và được quyền sởhữu về tiền tệ hoặc được quyền đòi tiền của ngươi mua

1.2 Ý nghĩa của hoạt động bán hàng

- Đối với doanh nghiệp thương mại: bán hàng là chức năng chủ yếu củadoanh nghiệp Vì vậy bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại,phát triển của doanh nghiệp Thực hiện tốt công tác bán hàng giúp doanh nghiêpthu hồi vốn nhanh làm tốc độ chu chuyển vòng quay của vốn lưu động tăng nhanh,tăng doanh thu cho doanh nghiệp, giảm chi phí

- Nhờ hoạt động bán hàng mà doanh nghiệp thu được doanh thu để bù đắpcác khoản chi phí, thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước, trả lương cho ngườilao động và một phần lợi nhuận tích lũy để tăng quy mô vốn, mở rộng hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển, khẳng định vị thế của mình trênthị trường

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Bán hàng có vai trò đặc biệt quan trọng, Nóvừa là điều kiện tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Đồngthời bán hàng còn là cầu nối quan trọng giữa thị trường trong nước với thị trườngtrong khu vực và thế giới

Trang 2

2 Yêu cầu quản lý công tác bán hàng trong doanh nghiệp

Trong công tác quản lý đòi hỏi doanh nghiệp đáp ứng được các yêu cầu của hoạtđộng bán hàng sau:

- Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ số hiện có và tình hình biến đông củatừng loại hàng hóa

- Quản lý các phương thức bán hàng và chính sách bán hàng, giám sát tìnhhình thanh toán của doanh nghiệp đối với người mua và người bán

- Quản lý chặt chẽ doanh thu bán hàng của từng loại hàng hóa bán ra, giávốn hàng xuất bán và xác định kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp

- Quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí cáchoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận

- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường đồng thời áp dụng các phươngpháp bán hàng phù hợp và đưa ra các hình thức để đẩy mạnh bán hàng: chươngtrình khuyến mại, các chính sách hậu mãi sau bán hàng

3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

3.1 Vai trò

Công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò quan trọngtrong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Bởi vì tổ chứctốt khâu bán hàng sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản lý: Doanh thu bánhàng, chi phí bán hàng và lợi nhuận của hoạt động bán hàng từ đó nhà quản lýđánh giá được mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình, số liệu củahoạt động bán hàng và kết quả của hoạt động này con giúp nhà quản lý hoạch định

ra chiến lược phù hợp để phát triển hoạt động kinh doanh trong tương lai nhằmđẩy mạnh quá trình bán hàng của doanh nghiệp

3.2 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để phát huy tốt vai trò và thực sự là công cụ đắc lực cho quá trình quản lý công tácbán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Trang 3

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác sự biến động và tình hìnhtăng giảm của từng loại hàng hóa.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí của từng hoạt động Đồng thời theodõi, đôn đốc các khoản phải thu

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả hoạt động bán hàng, giám sát thựchiện nghĩa vụ với Nhà Nước

- Cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định

kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan tới hoạt động bán hàng và xác định kếtquả bán hàng

II Nôi dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

2.1.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng là tổng giá rị thực hiện được do bán hàng hóa và cungcấp dịch vụ cho khách hàng, được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán bao gồm các khoản phụ thu và phí thu( nếu có) tại một thời điểm nhất định.Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của từng doanh nghiệp mà doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như sau:

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tình thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

+ Đối với hàng hóa và dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế NK thì doanh thubán hàng là tổng giá thanh toán đã bao gồm cả thuế TTĐB và thuế NK

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuếGTGT, bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu( nếu có)

2.1.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Trong doanh nghiệp thương mại thời điểm xác nhận doanh thu là thời điểm đượcxác định là tiêu thụ cụ thể như sau:

Trang 4

- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàngtrực tiếp: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm đại diện bên mua xác nhận đủhàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

- Bán buôn qua kho, vận chuyển thẳng heo hình thức chuyển hàng: hời điểmghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanhtoán

- Bán lẻ hàng hóa: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận được báocáo bán hàng của nhân viên bán hàng

- Bán hàng đại lý, ký gửi: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm mà cơ

sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay thông báo hàng đã bán được

Doanh thu bán hàng được xác định theo công thức sau:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, séc chuyển khoản

- Báo cáo bán hàng, phiếu xuất kho, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

- Các chứng từ có liên quan khác

2.1.3 Các Phương thức bán hàng tại công ty

2.1.3.1 Phương thức bán buôn qua kho: Là hương thức bán buôn hàng hóa mà

hàng hóa bán được xuất ra từ kho của công ty Bán buôn qua kho có 2 hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là hình thức mà bênbán căn cứ vào hợp đồng đã ký kết với bên mua đế xuất hàng cho bên mua tại khocủa công ty mình Bên mua cử đại diện đến nhận hàng tại kho của bên bán, sau khi

Trang 5

nhận đủ hàng bên mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán Hàng hóađược xác định đã tiêu thụ.

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, căn cứhợp đồng đã ký thì bên bán dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê đểchuyển hàng tới địa điểm giao hàng cho bên mua theo đúng thỏa thuận

2.1.3.2 Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng

Theo phương thức này thì doanh nghiệp sau khi mua hàng không đưa về nhập khocủa doanh nghiệp mình mà bán thẳng cho bên mua Phương thức này được thể hiệndưới 2 hình thức:

- Bán buôn vận chuyển thằng theo hình thức giao hàng trực tiếp( hình thứcgiao hàng tay ba): theo hình thức này, sau khi mua hàng thì doanh nghiệp giaohàng cho bên bán tại kho của bên cung cấp(đơn vị bán hàng cho công ty mình)

-Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng gồm có: + Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanhtoán: Sau khi doanh nghiệp mua hàng, không nhập vào kho của mình mà dungphương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê để vận chuyển hàng hóa tới địa chỉ giaohàng của bên mua theo đúng hợp đồng đã thỏa thuận

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng không tham giathanh toán: hình thức này doanh nghiệp là người trung gian và hưởng hoa hồng

Trang 6

- Hình thức bán trả góp: Hình thức này người mua trả tiền mua hàng thànhnhiều lần Doanh nghiệp thương mại ngoài thu tiền hàng theo đúng giá bán thôngthường mà còn thu một khoản lãi trả chậm.

2.1.3.4 Bán hàng đại lý, ký gửi hàng hóa

Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại giao hàng cho đại lý, kýgửi để các cơ sơ này trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và hưởng hoa hồng

2.1.4 Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: TK này dùng để phảnánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế và các khoản giảm trừdoanh thu

Bên nợ

+ Khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại

+ Số thuế TTĐB, thuế XNK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp.+ Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả bán hàng

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117: Doanh thu bất động sản và đầu tư

- TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” TK này dùng để phản ánh doanh thubán sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp

Bên nợ:

+ Phản ánh hàng hóa bị trả lại, giảm giá hàng bán

+ Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

+ Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng nội bộ

Bên có

Trang 7

+ Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng nội bộ phát sinh trong kỳ

TK 512 có 3 TK cấp 2

TK 5121: Doanh bán hàng hóa nội bộ

TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

2.1.5- Phương pháp kế toán trong doanh nghiệp thương mại

2.1.5.1 Tại doanh nghiệp thực hiện thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2.1.5.1.1 Kế toán bán buôn hàng hóa

* Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

* Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng

- Khi gửi hang đi bán, kế toán ghi:

Nợ TK 157: trị giá hàng xuất bán

Có TK 156:

- Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán

Có TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 133(1): thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán

Trang 8

P/A doanh thu

Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán

Có TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333(1): thuế GTGT đầu ra

* Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng

- Khi gửi hàng đi bán:

Nợ TK 157: trị giá hàng bán

Nợ TK 133(1):

Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán

- Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Phản ánh doanh thu: Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán

Có TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333(1): thuế GTGT đầu raPhản ánh giá vốn: Nợ TK 632: giá vốn hàng bán

Có TK 157:

2.4.1.2 Kế toán bán lẻ hàng hóa

* Kế toán bán lẻ hàng hóa trực tiếp

Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán

Có TK 511: doanh thu bán hàng và dịch vụ

Có TK 333(1): thuế GTGT đầu ra

Nợ TK 632: tổng giá vốn hàng bán

Có TK 156:

- Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu

Nợ TK 111, 112,131: tổng giá thanh toán

Có TK 511:

Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp

Nợ TK 511:

Có TK 333(2), 333(3)

Trang 9

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bàn buôn qua kho( phụ lục 1)

- Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng địa lý, ký gửi( phụ lục 2, 3)

- Phương thức bán trả góp

Sơ đồ bán hàng hóa theo phương thức trả góp( phụ lục 4)

* Kế toán bán hàng thanh toán bằng đổi hàng( hàng đối lưu)

Nợ TK 133(1): thuế GTGT đầu vào

Có TK 131: tổng giá thanh toán2.1.5.2 Tại doanh nghiệp thực hiện thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp2.1.5.2.1 Bán buôn hàng hóa

* Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

Nợ TK 632: trị giá vốn hàng bán

Có TK 156:

Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán

Có TK 511: tổng giá thanh toán

* Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

- Khi gửi hàng đi bán:

Trang 10

Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán

Có TK 511: tổng giá thanh toánCuối kỳ tính toán xác định số thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 511:

Có Tk 333(1): tổng số thuế phải nộp

* Trường hợp doanh nghiêp bán hàng thu bằng ngoại tệ thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ phải được quy đổi ra dồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷgiá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ

Kế toán ghi: Nợ TK 111(2), 112(2), 131: tổng giá thanh toán

Có TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( sốtiền đã quy đổi ra đồng Viêt Nam)

Đồng thời ghi nhận TK 007: Ngoại tệ các loại

2.2 Kế toán các khoản giảm trừ

2.2.1 Khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho người mua hàng do người mua hàng hóa, dịch vụ với khối lượnglớn theo thỏa thuận hoặc thanh toán đúng thời hạn theo thỏa thuận

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc không đúng thời hạn giao hàng ghi trên hợp đồng

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị hàng hóa đã được tiêu thụ nhưng bị kháchhàng trả lại do kém phẩm chất, sai quy cách hàng hóa trong hợp đồng và kháchhàng từ chối thanh toán

Trang 11

- Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp: là sốthuế tính cho hàng hóa chịu thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT đối với doanhnghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp.

2.2.2 Tài khoản sử dụng

- TK 521 “Chiết khấu thương mại” TK này phản ánh khoản chiết khấuthương mại cho khách hàng theo thỏa thuận do mua hàng với số lượng lơn

Bên nợ: Phản ánh các khoản chiết khấu cho người mua

Bến có: kết chuyển số chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần

- TK 531 “hàng bán bị trả lại” Phản ánh doanh thu của số hàng hóa đã tiêuthụ bị người mua trả lại do kém chất lượng, sai quy cách, phẩm chất

Bên nợ: Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại

Bên có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả làm giảm trừ doanh thu bán hàng

TK 531 không có số dư cuối kỳ

- TK 532 “Giảm giá hàng bán” TK này phản ánh khoản giảm trừ cho ngườimua do hàng bán kém chất lượng, sai quy cách, phẩm chất

Bên nợ: phản ánh doanh thu hàng bán bị giảm giá

Bên có: kết chuyển khoản giảm giá để xác định doanh thu thuần

TK 532 không có số dư

- TK 3332: thuế TTDB

- TK 3333: thuế XNK

2.2.3 Phương phápkế toán các khoản giảm trừ doanh thu ( phụ lục 5)

2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán

2.3.1 Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho

Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng xuất bán là trị giá mua củahàng bán ra (giá vốn hàng xuất kho) cộng với chi phí thu mua Việc hạch toán giávốn hàng bán là cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tùy thuộc vàođặc điểm hạch toán cụ thể của từng doanh nghiệp để lưa chọn phương pháp tínhgiá sau:

Trang 12

* Phương pháp nhập trước-xuất trước

Theo phương pháp này hàng hóa nhập trước được dùng bán hết mới bán đếnhàng nhập lần sau Do đó giá của hàng xuất bán được tính theo giá nhập kho lầntrước sau đó mới tính tới giá nhập vào lần sau

Phương pháp này có ưu điểm là xuất hàng nào tính giá xuất kho hàng đó nên địnhgiá hàng hóa dễ dàng, chất lượng hàng hóa được bảo quản tốt… nhưng phươngpháp này đòi hỏi kế toán và thủ kho phải thường xuyên theo dõi và phân loại, gây

ra khó khăn cho công tác tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho

* Phương pháp nhập sau-xuất trước

Theo phương pháp này thì hàng hóa xuất bán được tính theo giá mua vàogần nhất của hàng hóa cùng loại Theo phương pháp này thì trị giá hàng tồn khocuối kỳ được tính theo đơn giá vốn của sản phẩm không phù hợp với sự vận độngcủa hàng hóa, theo dõi sổ sách khá phức tạp

* Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn

Trị giá vốn hàng xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng xuất kho vàđơn giá bình quân gia quyền của hàng hóa xuất bán

Trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo công thức sau:

2.3.2 Phương pháp phân bổ chi phí thu mua

Trang 13

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán được xác định như sau:

CP thu mua Phát

hàng xuất bántrong kỳ

2.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632 “giá vốn hàng xuất bán.

2.3.4 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán

2.3.4.1 Phương thức gửi hàng đi bán

- TK sử dụng: TK 157 “ hàng gửi gửi bán” TK này phản ánh trị giá hànghóa đã gửi bán đại lý, ký gửi hoặc chuyển cho khách hàng mà khách hàng chưachập nhận thanh toán Khi đã được chấp nhận thanh toán thì chuyển sang TK632-giá vốn hàng bán

- Phương pháp kế toán “phụ lục 6”

2.3.4.2 Phương thức bán hàng trực tiếp

- TK sử dụng: TK 632 “giá vốn hàng bán” TK này phản ánh trị giá vốn củahàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ( khách hàng đã chấp nhận thanh toán) và kếtchuyển trị giá vốn sang TK911- xác định kết quả kinh doanh

- Phương pháp kế toán( phụ lục 7)

2.4 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trình tiêuthụ sản, hàng hóa và dịch vụ: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí bao gói, bảoquản, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo…

2.4.1 Chứng từ sử dụng

Trang 14

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi, hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng.

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

+Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

+Kết chuyển chí phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

2.4.4 Phương pháp phân bổ chi phí bán hàng.

Chi phí bán hàng được phân bổ theo công thức sau:

+

CPBH phát sinh trong kỳ

-CPBH phân bổcho hàng tồn cuối kỳ

Trong đó CPBH phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ được xác định:

+ CPBH cần phân bổ

tế của hàng tồn cuối kỳ

Trị giá thực tế củahàng tồn đầu kỳ

+ Trị giá thực tế hangnhập trong kỳ

2.4.5 Phương pháp kế toán chi phí bán hàng( phụ lục 8)

Trang 15

2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến việcquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như chí phí đồ dùng văn phòng, chi phí điệnnước, tiền lương nhận viên quản lý,…

- Các khoản CPQLDN phát sinh trong kỳ

- Trích lập và trích lập thêm các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả

Bên có:

- Các khoản ghi giảm CPQLDN

- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả cònlại trích lập lớn hơn số phải trích lập cho kỳ tiếp theo

- Kết chuyển CPQLDN sang TK 911 đế xác định kết quả kinh doanh

TK 642 không có số dư

TK 642 có 8 TK câp 2

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 16

Chi phí quản lý doanh nghiệp được xác định như sau:

bổ PS trong kỳ

Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ

XTrị giá thực tế

hàng tồn đầu kỳ

+ Trị giá thực tế của

hàng nhập trong kỳ( Trong đó trị giá hàng phải tính theo cùng loại giá)

Chí phí QLDN phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ được xác định như sau:CPQLDN phân

bổ cho hàng đã

bán trong kỳ

=

CPQLDN của hàng tồn đầu kỳ

+

CPQLDN phát sinh trong kỳ

-CPQLDN phân

bổ cho hàng tồncuối kỳ

Kết quả bán hàng được xác định theo công thức sau:

Kết quả bán

hàng

= Doanh thuthuần

- Giá vốn hàngxuất bán

- Kết chuyển giá vốn hàng hóa, dịch vụ hàng bán trong kỳ

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác

- Kết chuyển CPBH, CPQLDN phân bổ trong kỳ

Trang 17

- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Bến có

- Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ, thu nhập khác

- Kết chuyển số thực lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

TK 911 không có số dư

2.6.4 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng:( phụ lục 10)

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT

BỊ VỆ SINH CAESARI- Khái quát chung về công ty CP Thiết Bị Vệ Sinh Caesar

1.1-Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên tổ chức : CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VỆ SINH

CAESAR VIỆT NAM

Trang 18

STOCK COMPANY CAESAR

Địa chỉ trụ sở chính : Số 9+10 Lô 12B Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy,

Hà Nội

Giám đốc : KEN NETHLIAO

Bước vào những năm đầu tiên của thế kỷ 21, Công nghệ thiết bị vệ sinh phát triển

và trở thành nhân tố mới tạo nên những bước tiến đột phá trong nền kinh tế xã hộiViệt Nam Thị trường thiết bị vệ sinh được đánh giá cao và được sự quan tâm rấtlớn của người tiêu dùng và mang lại nhiều cơ hội phát triển thành công cho các

doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này Nắm bắt xu thế phát triển

đó, xác định vai trò tất yếu của Thiết bị vệ sinh đối với sinh hoạt của con ngườitrong xu hướng nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, ngày 15/10/1998, Công ty

Cổ phần Thiết Bị Vệ Sinh CAESAR Việt Nam đã chính thức được thành lập theogiấy đăng ký kinh doanh số 0113019228 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố HàNội cấp, với định hướng lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là kinh doanh các sảnphẩm thiết bị vệ sinh

Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã xác định đúng mục đích kinh doanh củamình, tự chủ về nguồn vốn, chủ động về nguồn hàng và tổ chức kinh doanh saocho hiệu quả đem lại lợi ích cao nhất Công ty bắt đầu giới thiệu, đưa ra thị trường

Hà Nội dòng sản phẩm thiết bị vệ sinh của Caesar

Yêu cầu về thiết bị vệ sinh gia tăng theo nhiều hướng khác nhau cùng với sự pháttriển ngành kinh doanh nhà ở vì vậy mà năm 2002 Công ty đã khai thác và đưa ra thịtrường những sản phẩm mới: Bồn tăm có tính năng xông hơi, massage, bàn cầu chấtlượng cao, kiểu dáng hiện đại Đồng thời xây dựng hệ thống các kênh phân phối hànghóa phục vụ chất lượng tốt nhất, chuyên nghiệp nhất

Năm 2006 công ty đưa ra thị trường sản phẩm Bàn cầu tự động phục vụ cho ngườikhuyết tật và người già, sản phẩm sứ được tráng một lớp men chống bám bẩn và tiết

Trang 19

kiệm nước Phương châm của Caesar là chất lượng hàng đầu và phục vụ tốt nhất, đem lại

sư thoải mái cho người tiêu dùng và luôn lắng nghe ý kiến của người tiêu dùng để pháttriển sản phẩm của Caesar ngày càng đa dạng về kiểu dáng, chất lượng càng cao Sau 8năm thành lập công ty đã đạt được doanh thu cao và vị thế trên thị trường

Năm 2008 Caesar bắt đầu thâm nhập vào thị trường miền Nam, một thị trường khó tính.Trong thị trường thiết bị vệ sinh có rất nhiều hãng, sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa cáchãng rất cao nhưng sản phẩm của Caesar được người tiêu dùng đón nhận ngay từ khi đưavào thị trường này Sau một năm thâm nhập vào thị trường này công ty đã đạt doanh thucao, vượt kế hoạch 20%

Sau 10 năm thành lập Caesar đã có đứng vững và phát triển mạnh mẽ, mặc dù nền kinh

tế thị trường ngày càng khó khăn và sự cạnh tranh mạnh mẽ trong thị trường thiết bị vệsinh Công ty đã cung cấp ra thị trường những sản phẩm chất lượng phù hợp với mọi đốitượng trong xã hội Để đạt được kết quả như trên, công ty đã lựa chọn hướng đi choriêng mình như từ cách thức tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, bộ máy bán hàngluôn được công ty tổ chức chặt chẽ và hiệu quả

Kế hoạch của công ty trong năm 2010 :

- Doanh thu phần sứ đạt: 120.000.000.000đ

- Doanh thu Sen Vòi đạt 40.000.000.000đ

- Doanh thu Bồn Tắm đạt: 66.000.000.000đ

- Mở rộng thị trường sang các nước trong khu vực

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.2.1 Chức năng , nhiệm vụ bộ máy quản lý của công ty

- Công ty thường xuyên tiếp cận với người tiêu dùng nhằm thiết lập kênh phânphối đưa sản phẩm của công ty tới tận tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất, thuậnlợi nhất, bảo hành về chất lượng sản phẩm hàng hóa trong thời gian dài

- Nghiên cứu đế đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng tốt và phong phú

cả về kiểu dáng và chất lượng

Trang 20

- Nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh nhằm đẩy mạnh quátrình tiêu thụ hàng hóa: chế độ hậu mãi sau bán hàng, chương trình khuyến mại, giảmgiá…

1.2.2 Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty( phụ lục 11)

Ta có bảng tổng hợp so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong năm 2008 và 2009 như sau: Từ đó ta thấy được tình hình hoạt kinhdoanh của công ty có nhiều sự thay đổi rõ ràng:

Trước hết ta thấy được doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trongnăm 2009 so với năm 2008 tăng 2.502.816.950đ, do tình hình kinh tế thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt với việc khủng hoảng kinh tế Lợinhuận trước thuế của năm 2009 so với năm 2008 tăng 1.205.437.048đ với tỷ lệ29.53%

Như ta đã thấy nền kinh tế đang trong tình trạng khủng hoảng nên công ty cũngkhông thể tránh được tình trạng khủng hoảng kinh tế chung, do vậy việc kinhdoanh cũng bị giảm sút Nhưng không vì thế mà công ty lơ là nhiệm vụ của mình

là phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của công ty đối với nhà nước như:phải nộp ngân sách, trích lập các quỹ, bổ sung thêm vốn, cải thiện đời sống chocông nhân viên Hiên nay công ty có 247 nhân viên lương bình quân tháng của mỗinhân viên là 3.000.000 Đ

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.2.3.1 Đặc điểm tổ chức

Công ty Cổ phần Thiết bị vệ sinh CAESAR Việt Nam thiết lập cơ cấu tổ chứcphù hợp với đặc điểm tình hình kinh doanh, bao gồm cả cơ chế trao đổi thông tinnội bộ, rõ ràng và phân công các cán bộ với quyền hạn và trách nhiệm xác định đểduy trì, xem xét và cải tiến liên tục hệ thống quản trị CAESAR Việt Nam nhằmtriển khai có hiệu lực các chính sách và quy định của công ty Công ty có một bộmáy chỉ đạo thống nhất từ trên xuống, mỗi bộ phận thực hiện một chức năng riêng

Trang 21

và tham mưu giúp ban giám đốc công ty Xuất phát từ quy trình hoạt động kinhdoanh của mình công ty đã xây cơ cấu bộ máy quản lý của công ty như sau:

Giám Đốc:

Giám đốc là người đứng đầu công ty có quyền quyết định tất cả mọi vấn đềliên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, chỉ đạo hoạt động kinh doanh, tổchức công tác kế toán, công tác hành chính và trịu trách nhiệm trước pháp luật vềhoạt động kinh doanh theo giấy đăng ký kinh doanh Giám Đốc là người quyếtđịnh bổ nhiệm phó Giám đốc và các trưởng phòng

Phó Giám Đốc:

Là người trực tiếp quản lý bộ phận kinh doanh và gián tiếp quản lý các bộphận khác Thay Giám Đốc quyết định khi Giám Đốc đi công và quản lý thực hiệncác công việc khác

Các phòng, ban chức năng và bộ phận trực thuộc

Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu giúp Ban lãnh đạo Công ty xây dựng

chiến lược, lập kế hoạch tài chính, chỉ đạo, quản lý công tác tài chính và hạch toán

kế toán nhằm bảo toàn và phát triển tốt nhất nguồn lực của toàn Công ty

Phòng Hành chính - Nhân sự: Tham mưu giúp Ban lãnh đạo Công ty chỉ đạo,

điều hành, quản lý công tác hành chính, quản trị, pháp chế, văn thư lưu trữ, lập kếhoạch và quản lý hoạt động nhân sự trong Công ty,

Phòng Kinh Doanh: Lập kế hoạch và thực hiện việc phát triển thị trường, bán sản

phẩm ra thị trường đạt doanh thu mà công ty đề ra

Các bộ phận khác trực thuộc Công ty: Tổ chức quản lý, lập kế hoạch và thực hiện

các hoạt động trên cơ sở nhiệm vụ và quyền hạn theo lĩnh vực được giao cho từng

bộ phận, đảm bảo sự phù hợp với hệ thống quản trị của Công ty

1.2.3.2 Tổ chức bộ máy Quản lý(phụ lục 12)

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.3.1- Tình hình tổ chức công tác kế toán:

1.3.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán

Trang 22

- Công tác kế toán bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thuthập, xử lý thông tin cho chủ doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp xem xét tínhhiệu quả của từng mặt hàng, nhóm hàng Nhờ đó mà nhà quản lý có thể phân tích,đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư tối ưu nhất Kế toán bán hàng phải phảnánh số liệu trong báo cáo phải chính xác và trung thực tình hình tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ về số lượng, giá trị và tiến độ thực hiện các hợp đồng bán buôn.

- Để đảm bảo bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả, thích ứng với loại hìnhhoạt động kinh doanh của mình Công ty CP thiết bị vệ sinh Caesar lựa chọn hìnhthức tổ chức công tác kế toán theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, nóvừa phù hợp với ngành nghề kinh doanh vừa tạo ra bộ máy quan lý gọn nhẹ, hoạtđộng hiệu quả đồng thời giúp ban lãnh đạo công ty nắm bắt được tình hình tàichính và hoạt động kinh doanh của công ty

1.3.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, trình độ quản lý, công ty cổ phần thiết

bị vệ sinh Caesar Việt Nam đã tổ chức công tác kế toán theo mô hình tổ chức kếtoán tập chung Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 người,đứng đầu là kế toántrưởng (trưởng phòng kế toán)

*Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán,thống kê thông tin kinh tế Đồng thời kiểm soát kinh tế tài chính tại công ty

Trang 23

*Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm kiểm tra và thực hiện các nghiệp vụ kếtoán chung các khoản thanh toán và quản lý hồ sơ khách hàng,hợp đồng kinh tế.

*Kế toán vốn bằng tiền và quỹ: quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền, theo dõi tìnhhình tăng giảm các khoản tiền gửi, tiền vay, thu chi bằng tiền mặt

*Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra phátsinh trong tháng, quản lý hoá đơn GTGT, lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn,đối chiếu các khoản thu nộp với cơ quan Nhà nước và thực hiện các công việckhác được giao

*Kế toán vật tư hàng hóa: ghi chép, phản ánh tình hình hiện có và sự biếnđộng tăng, giảm của hàng hóa Căn cứ vào chứng từ PNK, PXK, để vào sổ kếtoán

*Kế toán phải thu và lương: tính tổng số lương và các khoản phụ cấp phảitrả theo lương, tính BHXH, BHYT, KPCĐ

1.3.3- Các chính sách kế toán hiện đang được áp dụng tại công ty.

- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm theo dương lịch.Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán: đồng Việt Nam

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanhnghiệp theo quyết định 15/2006QĐ-BTC

- Hình thức kế toán đang áp dụng: Công ty áp dụng hình thức nhật kýchung (Phụ lục 14)

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên

+ Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ

- Phương pháp kê khai tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

II Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thiết Bị Vệ Sinh Caesar

2.1 kế toán doanh thu bán hàng

Trang 24

Doanh thu bán hàng là toàn bộ trị giá hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳđược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng xuất bán X Giá bán Đ/V chưa thuế

GTGT

2.1.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

* Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi, phiếu thu tiền mặt( phụ lục 15)

- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

- Phiếu nhập kho, xuất kho( phụ lục 16)

* Sổ sách kế toán sử dụng

- Bảng kê bán lẻ, thẻ kho

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ theo dõi công nợ với khách hàng

2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng

- TK511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tk 512 “doanh thu nội bộ”

2.1.3 Phương pháp kế toán

Công ty áp dụng phương pháp bán hàng qua kho theo hình thức giao hàngtrực tiếp, bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng và bán lẻ trực tiếp chongười tiêu dùng tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty, do nhân viêntrực tiếp bán và thu tiền

Hàng hóa xuất bán đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toánđều được coi là hàng đã tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu

Trong kỳ phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán ghi:

Nợ TK111,112,131 tổng giá thanh toán

Có TK 511 Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Quy trình bán hàng:

Trang 25

+ Bộ phận bán hàng lập PXK rồi chuyển lên phòng kế toán viết hóa đơn GTGT+ Chuyển hóa đơn GTGT xuống kho xuất hàng

+Tiền hàng nộp cho thủ quỹ

PXK do kế toán lập thành 3 liên

+ Liên gốc: lưu lại nơi lập

+ Liên 2: giao cho khách hàng

+ Liên 3: kế toán kho giữ, ghi thẻ

Hóa đơn GTGT do kế toán lập thành 3 liên

+ Liên 1: lưu tại phòng kế toán

+ Liên 2: giao cho khách hàng

+ Liên 3: kế toán sử dụng ghi sổ kế toán

Ví dụ 1: ngày 2/11/2009 xuất kho 1 lô hàng 10 bàn cầu thu bằng tiền mặt (PT 112)

cho công ty Huệ An, trị giá vốn hàng xuất bán 3.200.000đ/bộ Giá bán chưa thuếGTGT 3.700.000đ/bộ, thuế GTGT 10% ( hóa đơn GTGT 0034536, phụ lục 15)

Kế toán ghi:

Nợ TK 111: 40.700.000đ

Có TK 5111: 37.000.000đ

Có TK 3331: 3.700.000đĐồng thời phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632: 32.000.000đ

Có TK 156: 32.000.000đ

Ví dụ 2:ngày 03/11/2009 theo đơn đặt hàng số 4698 và PXK 312 chuyển đi chocông ty Thái Bình mua 3 bồn tắm AT0250 của công ty với giá bán chưa thuếGTGT 8.300.000đ, thuế GTGT 10% Trị giá vốn hàng xuất bán 7.500.000đ, công

ty Thái Bình đã nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán, HĐ 34542.(phụ lục 16)

Kế toán ghi:

Nợ TK 157: 22.500.000đ

Có TK 156: 22.500.000đKhách hàng đã chấp nhận thanh toán

Trang 26

Nợ TK 632: 22.500.000đ

Có TK 157: 22.500.000đPhản ánh doanh thu

Nợ TK 111: 13.200.000đ

Có TK 511: 12.000.000đ

Có TK 3331: 1.200.000đĐồng thời phản ánh giá vốn

Nợ TK 632: 9.500.000đ

Có TK 156: 9.500.000đCăn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ khác, kế toán tập hợp doanh thu cảtháng 11 như sau:

Nợ TK 111: 835.500.000đ

Nợ TK 112: 910.200.000đ

Nợ Tk 131: 210.805.000đ

Có TK 511: 1.956.505.00đ

2.2 Kế toán các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ tại công ty tại công ty gồm:

- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã dồng ý giảm trừhoặc thanh toán cho người mua do người mua mua với số lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: là khoản mà doanh nghiệp đồng ý giảm cho người mua

do hàng hóa của công ty xuất bán bị kém phẩm chất, sai quy cách phẩm chất

- Hàng bán bị trả lại: là hàng hóa đã xác nhận tiêu thụ bị người mua trả lại

do kém phẩm chất, sai quy cách phẩm chất hoặc giao hàng không đúng thời hạn

Trang 27

2.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 521: Chiết khấu thương mại

Kế toán ghi: Nợ TK 521, 531, 532

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112, 131Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ sang TK 511 làm giảm doanh thu

Có TK 521, 531, 532

Ví dụ 1: ngày 7/11/2009 C.ty An Nam trả lại 1 lavabo do bị lỗi men Trị giá vốncủa hàng bị trả lại 920.000đ, giá bán chưa thuế GTGT 1.300.000đ thuế GTGT10% Công ty đã nhập kho(PXK 342) và trả lại cho c.ty An Nam bằng tiền mặt

Nợ TK 511: 1.300.000đ

Có TK 531: 1.300.000đCăn cứ vào các chứng từ cuối tháng 11 kế toán tập hợp các khoản chiết khấuthương mại, hàng bán bị trả lại, hàng bán bị giảm giá Kế toán kết chuyển làmgiảm doanh thu như sau:

Trang 28

2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 632 “ giá vốn hàng bán” phản ánh giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ Và cáctài khoản liên quan khác

Công ty áp dụng phương pháp tính trị giá vốn hàng bán theo phương pháp bìnhquân gia quyền cả kỳ dự trữ

Đơn giá hàng xuất bán được tính theo công thức sau:

Đơn giá bình

quân gia quyền =

trị giá vốn của hàngtồn đầu kỳ

Ví dụ: trong tháng 11/2009 căn cứ vào hóa đơn GTGT, PXK, PNK và các chứng

từ liên quan khác kế toán tính toán, xác định giá vốn của Bàn cầu đã tiêu thụ trongtháng:

Tồn đầu tháng: 20 bộ *1920.000đ/bộ = 38.400.000đ

Phát sinh trong tháng như sau:

Trang 29

- Ngày 3/11/09 mua hàng của chi nhánh công ty Thiết Bị Vệ Sinh Caesar TPHCM trị giá chưa thuế GTGT là 30bộ *1.910000đ = 57.300.000đ

- Ngày 10/11/09 mua hàng của công ty CP SX Đồng Tâm 10 bộ giá muachưa thuế 1.950.000đ/bộ

- Ngày 11/11/09 (HĐ 34612) XK bán cho công ty Hùng Yến 16 bộ, kháchhàng đã chấp nhận thanh toán

Tính giá vốn của loại bàn cầu đã tiêu thụ trong tháng 11/2009

Nợ TK 632: 30.720.000đ

Có TK 156: 30.720.000đ Cuối tháng 11 kế toán tập hợp toàn bộ giá vốn hàng đã tiêu thụ trong tháng tươngứng với doanh thu trên là 1.565.300.000đ

2.4.2 Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng

- Phiếu chi và các chứng từ liên quan khác

2.4.3 Phương pháp hạch toán

Ví dụ 1: Ngày 16/11/2009 mua bàn máy tính của công ty Tân Hoa dùng cho bộphận bán hàng trị giá mua đã có thuế GTGT, thuế GTGT 10% 1.650.000đ( HĐ36547), đã thanh toán bằng tiền mặt Loại phân bổ 1 lần

Kế toán ghi: Nợ TK142: 7.500.000đ

Nợ TK 1331: 750.000đ

Trang 30

Có TK 111: 8.250.000đ Cuối tháng phân bổ vào chi phí trả trước ngắn hạn

2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.5.1 Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” và các tài khoảnliên quan như TK 111, 112, 331

2.5.2 Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT, hòa đơn mua hàng

- Phiếu chi và các chứng từ liên quan khác

2.5.3 Phương pháp hạch toán

Ví dụ: Trích số liệu tháng 11/2009, kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Lương nhân viên quản lý 51.000.000đ và các khoản trích theo lương

- Chi phí điện nước: 1.000.000đ

Kế toán ghi:

Nợ TK 6421: 60.690.000đ

Có TK 334: 51.000.000đ

Trang 31

Có TK 338: 9.690.000đ

Nợ TK 6427: 1.000.000đ

Có TK 111: 1.0000.000đCăn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, cuối tháng kế toán tập hợptoàn bộ CPQLDN của tháng 11 như sau:

Cuối kỳ kế toán hạch toán thực hiện các bút toán kết chuyển về TK 911, đồng thờicăn cứ vào phát sinh nợ và phát sinh có của TK này để kết chuyển sang TK 421

- Kết chuyển doanh thu thuần Nợ TK 511

Kết quả hoạt

động bán hàng

= Doanh thuthuần

- Trị giá vốnhàng bán

Kết chuyển lãi, kế toán ghi: Nợ TK 911

Có TK 421

Trang 32

Kết chuyển lỗ, kế toán ghi: Nợ TK 421

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ CAESAR I- Nhận xét chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Thiết Bị Vệ Sinh Caesar

1 Ưu điểm

Trang 33

Sau thời gian thực tập tại công ty CP Thiết Bị Vệ sinh Caesar, được tìm hiểu tiếp xúc với thực tế em thấy công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty và có những ưu điểm sau:

Thứ nhất: Về hình thức tổ chức kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung rất phù hợp với đặc điểm, điềukiện kinh doanh của công ty Thực tế đã cho thấy mô hình hoạt động rất hiệu quả,mọi hoạt động kinh tế phát sinh đều được theo dõi và phản ánh chính xác, đầy đủ,trung thực, khách quan Đội ngũ nhân viên có ý thức trách nhiệm cao, đã tổ chứcthực hiện và kiểm tra, đối chiếu số liệu trong hoạt động kinh doanh của công ty kịpthời giúp ban giám đốc đưa ra những quyết định và chiến lược hoạt động kịp thờiđem lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty Việc phân công giữa cácphần hành kế toán cũng phù hợp với năng lực của từng kế toán viên

Thứ hai: Về phương pháp ghi sổ

Công ty áp dụng hình ghi sổ theo nhật ký chung, phù hợp với loại hình hoạtđộng kinh doanh của công ty Các nghiệp vụ kinh tế đều được ghi chép kịp thời,chính xác Hệ thống chứng từ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ bán hàng vàxác định kết quả bán hàng được lập rõ ràng, chính xác, đầy đủ, đúng chế độ kếtoán do Nhà nước quy định Trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, tạo điều kiệnhạch toán nhanh và khoa học Đặc biệt nó là cơ sở cung cấp thông tin cần thiết cho

bộ phận bán hàng và cho ban lãnh đạo công ty Việc hạch toán kế toán và quản lýchặt chẽ các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí dễ ràng xác định được kết quả bán hàng

Hệ thống tài khoản hiện nay công ty đang áp dụng phù hợp với mô hình hoạtđộng của công ty, đúng chế độ kế toán

Thứ ba: Về công tác quản lý vốn, chi phí

Sau hơn 10 thành lập cônkg ty luôn bảo toàn số vốn ban đầu và được bổsung hàng năm để mở rộng hoạt động kinh doanh Ngoài ra công ty còn quản lýchặt chẽ các chi phí liên quan tới hoạt động bán hàng hợp lý nhất

2 Những vấn đề còn tồn tại

Bên cạnh những ưu điểm đã nêu ở trên, công ty còn nhiều mặt hạn chế

Trang 34

Thứ nhất: Về trích lập dự phòng phải thu nợ khó đòi

Do đặc điểm kinh doanh của công ty phần lớn là giao hàng trước sau đó mớithu tiền, do đó số tiền phải thu là rất lơn Tuy nhiên, kế toán công ty không tiếnhành trích lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, điều này ảnh hưởng không nhỏtới việc hoàn vốn và xác định kết quả bán hàng của công ty

Thứ 2: Về trích lập giảm giá hàng tồn kho

Công ty là công ty kinh doanh thương mại, vì thế mà phải thu mua hànghàng hóa nhập kho sau đó mới xuất bán ra Điều này không tránh khỏi sự giảm giácủa hàng tồn kho do giá cả trên thị trường giảm Xong, kế toán công ty chưa tríchlập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Thứ ba: Phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho

Công ty áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng hóa theo phương pháp bình quângia quyền cả kỳ, phương pháp này tuy đơn giản nhưng độ chính xác không cao,chưa phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả trên thi trường

Thứ tư: kế toán xác định kết quả bán hàng

Hiện nay công ty chưa thực hiện xác định kết quả kinh doanh riêng cho từngmặt hàng, nhóm hàng, do đó kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng khôngxác định được chính xác của từng mặt hàng lỗ hay lãi Như vậy nhà quản lý sẽkhông biết được thế mạnh của các mặt hàng để có kế hoạch phát triển kinh doanh

3 Một số ý kiến nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết qua bán hàng tại công ty.

Thứ nhất: Về trích lập dự phòng phải thu nợ khó đòi

- Kế toán công ty nên trích lập TK 139 “dự phòng nợ phải thu khó đòi” tránhtrường hợp nợ không đòi được trong kỳ lớn làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanhcủa công ty Kế toán phải ghi rõ nội dung từng khoản nợ, số tiền phải thu của đơn

vị nợ hoặc người nợ, trong đó phải ghi rõ số phải thu khó đòi

Phương pháp hạch toán như sau:

+ Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức lập dự phòng phải thu khó đòi đượctrích, kế toán ghi:

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN QUA KHO - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC BÁN BUÔN QUA KHO (Trang 39)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI ĐƠN VỊ GIAO HÀNG ĐẠI - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI ĐƠN VỊ GIAO HÀNG ĐẠI (Trang 40)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN LẺ HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BÁN LẺ HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG (Trang 43)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ (Trang 44)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNG - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNG (Trang 45)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNG - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNG (Trang 46)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG (Trang 47)
SƠ ĐỒ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 48)
SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG (Trang 49)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 50)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 51)
Bảng tổng hợp  chi tiết - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 53)
Hình thức thanh toán: TM              MST: 0101582040 - CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ VỆ SINH CAESAR
Hình th ức thanh toán: TM MST: 0101582040 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w