18Thèng kª BCVTKế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính Viễn thông tức là xem xét việc mở thêm các điểm phục vụ mới, phát triển thuê bao, lắp mới hoặc mở rộng dung lượng hệ thống truyền
Trang 118Thèng kª BCVT
Kế hoạch phát triển mạng lưới Bưu chính Viễn thông tức là xem xét việc mở thêm các
điểm phục vụ mới, phát triển thuê bao, lắp mới hoặc mở rộng dung lượng hệ thống truyền dẫn, hệ thống chuyển mạch, trang bị thêm máy móc thiết bị Bưu chính Viễn thông
Như vậy, kế hoạch phát triển mạng bưu chính là xem xét việc tăng trưởng số lượng bưu cục(mở các bưu cục mới), đại lý, điểm Bưu điện-Văn hóa xã và số thùng thư bưu chính, tăng số lượng tuyến đường thư, chiều dài đường thư, số lượng phương tiện vận chuyển, máy chia chọn
Kế hoạch phát triển mạng viễn thông liên tỉnh và quốc tế là tăng số kênh thông tin, mở rộng dung lượng tổng đài, dung lượng hệ thống truyền dẫn, mở thêm các điểm phục vụ
để cung cấp dịch vụ viễn thông liên tỉnh và quốc tế
Kế hoạch phát triển mạng nội hạt bao gồm:
- Lắp mới tổng đài nội hạt, mở rộng dung lượng tổng đài nội hạt, phát triển số máy thuê bao, máy điện thoại thẻ.;
- Mở thêm các điểm phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông
- Kế hoạch phát triển mạng truyền dẫn bao gồm tăng số lượng, dung lượng mạng cáp đồng nội hạt, cáp quang nội hạt,
- Kế hoạch phát triển thuê bao Internet bao gồm phát triển thuê bao Internet gián tiếp, Internet trực tiếp, thuê bao Internet ADSL
1.4.2 ĐÁNH GIÁ KẾ HỌACH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI BCVT
Đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới BCVT được thực hiện bằng cách
so sánh lượng tăng thực tế và đưa vào khai thác trong kỳ báo cáo với lượng tăng (đưa vào khai thác) theo kế hoạch Trong đó sự thay đổi số lượng các điểm phục vụ cung
cấp dịch vụ Bưu chính Viễn thông, thuê bao viễn thông xảy ra khác nhau là do các nguyên nhân khác nhau
Sự phát triển các điểm phục vụ cung cấp dịch vụ Bưu chính Viễn thông- là kết quả của việc mở các điểm phục vụ mới Có thể xảy ra trường hợp giảm số lượng điểm phục vụ
vì bị đóng cửa - trường hợp này ít khi xảy ra nhưng cũng phải thống kê riêng biệt Sự tăng hoặc giảm số lượng điểm phục vụ do việc phân chia lại địa dư hành chính không được phản ánh trong việc thực hiện kế hoạch, nó chỉ được phản ánh vào báo cáo thống
kê cuối kỳ Việc thực hiện kế hoạch tăng số điểm phục vụ được tính theo từng điểm phục vụ mới mở
Chỉ tiêu phát triển số thuê bao trên mạng viễn thông lại hoàn toàn khác Chỉ tiêu này là kết quả của việc phát triển thuê bao khi thực hiện kế hoạch phát triển mạng lưới và số thuê bao giảm thực tế vì những nguyên nhân khác nhau Để giải thích được nội dung chỉ tiêu phát triển số thuê bao phát triển cần phân biệt thuê bao hoà mạng mới, và thuê bao rời mạng
Như vậy số thuê bao phát triển thực tế (số thuê bao thực tăng) được xác định bằng số thuê bao phát triển trong kỳ trừ đi số thuê bao giảm trong kỳ
Ví dụ: Số liệu về kế hoạch phát triển số máy thuê bao trong một năm tại một đơn vị bưu
điện như sau:
Trang 2Thèng kª BCVT19
- Số máy thuê bao hiện có đầu năm, máy 25.000
- Số máy:
- Số thuê bao thực tăng:
+ Tuyệt đối 9.000
+ Tương đối 112,5%
- Số máy hiện có cuối năm (máy) 34.000
1.5.THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ MẠNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Phát triển mạng lưới nhằm mục đích nâng cao khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội
về dịch vụ Bưu chính-Viễn thông Điều đó được thể hiện trong việc nâng cao khả năng
có thể tiếp cận và sử dụng được các dịch vụ Bưu chính-Viễn thông, bố trí các điểm thông tin gần với nguồn thông tin(người sử dụng), tăng thời gian làm việc của mạng lưới
Các điểm phục vụ càng được bố trí gần địa điểm và đối tượng sử dụng dịch vụ Bưu chính Viễn thông, thì chất lượng phục vụ khách hàng và nền kinh tế quốc dân của ngành Bưu chính, Viễn thông càng cao Cùng với những điều kiện đó, mạng Bưu chính Viễn thôngcòn phải đáp ứng được yêu cầu về tính kinh tế Hiệu quả mức độ đạt được của việc phát triển mạng lưới phải được gắn liền giữa chất lượng phục vụ cao và tính kinh tế của mạng
Để đánh giá chất lượng phục vụ của mạng BCVT thường dùng các chỉ tiêu sau đây:
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực phục vụ:
- Bán kính phục vụ bình quân của một điểm phục vụ
Bán kính phục vụ là khoảng cách từ điểm phục vụ tới giới hạn phục vụ của nó, tức là
khoảng cách lớn nhất mà một người dân ở vị trí xa nhất cần phải đi đến điểm phục
vụ đó
Để tính khoảng cách trung bình giữa người sử dụng dịch vụ và điểm phục vụ người ta
sử dụng chỉ tiêu bán kính phục vụ bình quân Chỉ tiêu này được xác định dựa vào tính
chất của sự phân bố dân cư tới điểm phục vụ Dân cư có thể được phân bố đều hoặc không đều so với điểm phục vụ Tối ưu nhất là điểm phục vụ cần phải được đặt ở vị trí trung tâm và có mật độ dân cư lớn nhất
Khi tính toán bán kính phục vụ bình quân của điểm phục vụ cần phải xem xét hình thức phục vụ trên diện tích đó là vòng tròn hay chữ nhật Đối với điểm phục vụ có cấu hình diện tích phục vụ là hình tròn, bán kính phục vụ bình quân được xác định bằng công thức:
R +
Trang 320Thèng kª BCVT
s
R hay
N
S R
Ví dụ: thành phố X với diện tích 70 Km2 có 18 bưu cục Tính bán kính phục vụ bình quân một bưu cục
s = 70 / 18 = 3,9 Km 2
R = 1,12 Km.
Nếu diện tích điểm phục vụ có cấu hình là hình chữ nhật (thường đặc trưng cho các thành phố với các phố vuông góc với nhau, bán kính phục vụ bình quân được xác định bằng công thức:
2
h a
R Trong đó: a và h là chiều dài các cạnh hình chữ nhật
h a
Nếu một cạnh được xác định theo một cạnh khác bằng một tỷ số
h
a
k thì:
2
) 1
( 2
)
*
( 2
a h k h h h k R
Mà s = ah = kh 2 và
k
s
h nên
k
s k
R
2
) 1 (
Theo số liệu của ví dụ trên tính chỉ tiêu bán kính phục vụ bình quân với diện tích phục
vụ là hình chữ nhật với k = 2, tức là chiều dài diện tích phục vụ lớn hơn chiều rộng là
2 lần:
s = 70 / 18 = 3,9 km 2 ; k
s
h = 1,4km
2
9 ,
3 3,9 / 2 = 1,4 km;
a = 2h = 2.1,4 = 2,8 km
R = (1,4 + 2,8) / 2 = 2,1 km;
* Diện tích phục vụ bình quân một điểm phục vụ được xác định bằng công thức:
N
S
s Trong đó: S - Diện tích phục vụ của tất cả các điểm phục vụ
N - Số lượng điểm phục vụ phân bố trên diện tích đó
Trang 4Thèng kª BCVT21
- Số dân phục vụ bình quân của một điểm phục vụ
Chỉ tiêu số dân phục vụ bình quân của một điểm phục vụ là số dân trung bình mà một điểm phục vụ phải phục vụ Công thức xác định như sau:
N
D
D Trong đó: D - Tổng số dân phục vụ của mạng
N - Tổng số điểm phục vụ của mạng
Đối với mạng bưu chính còn có một chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của mạng, đó
là chỉ tiêu tỷ lệ số xã có báo nhân dân trong ngày Chỉ tiêu này được xác định bằng cách
so sánh số xã có báo nhân dân phát trong ngày trên tổng số xã của cả nước
- Mật độ thuê bao trên 100 dân
Để đánh giá năng lực phục vụ của mạng viễn thông người ta thường dùng các chỉ tiêu biểu hiện sự so sánh số thuê bao hiện có trên mạng với số dân phục vụ của mạng như chỉ tiêu mật độ điện thoại / 100 dân, mật độ thuê bao Internet / 100 dân, được xác định bằng cách so sánh giữa tổng số thuê bao điện thoại, tổng số thuê bao Internet với số dân phục vụ của mạng và chỉ tiêu số xã có máy điện thoại/ tổng số xã
Các chỉ tiêu tính trên đầu một người dân làm cơ sở đánh giá sự phát triển của mạng lưới BCVT Thông thường các chỉ tiêu này được xác định riêng cho khu vực thành phố và nông thôn
Thông qua các chỉ tiêu bán kính phục vụ bình quân, số dân phục vụ bình quân của một
điểm phục vụ và mật độ thuê bao trên 100 dân có thể đánh giá năng lực phục vụ của
mạng Bưu chính Viễn thôngcủa các tỉnh, thành phố và trên cả nước Trên cơ sở các chỉ tiêu này đưa ra các kết luận về mức độ dày đặc của mạng lưới Bưu chính Viễn thông, cũng như sự cần thiết phải phát triển chúng trong tương lai Các chỉ tiêu này được sử dụng trong lập kế hoạch phát triển mạng lưới
Để đánh giá mức độ phát triển tương đối của các loại dịch vụ khác nhau người ta tính tỷ
số giữa số điểm phục vụ cung cấp từng loại dịch vụ Bưu chính Viễn thôngso với toàn
bộ, ví dụ như số lượng điểm phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông trên 100 điểm phục
vụ cung cấp dịch vụ Bưu chính Viễn thông
Trong thống kê BCVT bằng phương pháp dãy số thời gian có thể đưa ra kết luận về
việc nâng cao năng lực phục vụ của mạng lưới và tăng khả năng có thể sử dụng dịch vụ Bưu chính Viễn thông
+ Nhóm các chỉ tiêu thời gian hoạt động của các điểm phục vụ và tần số tác
nghiệp bao gồm:
- Thời gian phục vụ khách hàng của các điểm phục vụ trong ngày;
- Thời gian hoạt động của từng loại dịch vụ theo thời gian biểu;
- Số lần thu gom từ thùng thư bưu chính trong ngày hay trong tuần;
- Số lần đi phát trong ngày hay trong tuần;
- Số chuyến thư trong ngày
Trang 522Thèng kª BCVT
Các chỉ tiêu này được xác định riêng biệt cho từng khu vực thành phố, thị xã, nông thôn, miền núi, hải đảo
Những chỉ tiêu đặc trưng cho thời gian hoạt động của các điểm phục vụ cung cấp dịch
vụ Bưu chính-Viễn thông rất cần thiết để đánh giá chất lượng phục vụ của mạng Bưu chính-Viễn thông tại các điểm đông đúc dân cư - các trung tâm hành chính Ví dụ như nếu số lần phát thư trong ngày là 1 lần thì kế hoạch phát triển Bưu chính có thể là phát 2 lần trong một ngày
Các chỉ tiêu đánh giá thời gian hoạt động của các điểm phục vụ cung cấp dịch vụ Bưu chính Viễn thôngđược tính riêng cho từng cơ sở cung cấp dịch vụ hay từng điểm phục vụ
Khi thống kê năng lực phục vụ và tình hình hoạt động của mạng bưu chính có thể thống kê theo mẫu sau:
BẢNG THỐNG KÊ NĂNG LỰC PHỤC VỤ MẠNG BƯ U CHÍNH
Khu vực Số lượng bưucục/số lượng
điểm BĐVHX
Số xó cú bỏo Nhõn dõn trong ngày/tổng số xó
Bỏn kớnh phục vụ bỡnh quõn (km/điểm)
Số dõn phục
vụ bỡnh quõn (người/điểm)
Thành thị
Nụng thụn
Miền nỳi, hải đảo
Khu vực miền nỳi,
xó đặc biệt khú
khăn
BẢNG THỐNG KÊ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRÊN MẠNG BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG
Trang 6Thèng kª BCVT23
Khu vực miền nỳi,
Câu hỏi ôn tập
Chương 1: Thống kê mạng bưu chính viễn thông
1 Nội dung và phương pháp thống kê cơ sở hạ tầng mạng bưu chính viễn thông?
2 Nội dung và phương pháp thống kê đánh giá phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông?
3 Nội dung và phương pháp thống kê chất lượng phục vụ mạng bưu chính viễn thông?
Trang 7THỐNG KÊ BCVT23
CHƯƠNG 2
THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM BƯU CHÍNH VIỄN
THÔNG
2.1.ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VÀ NHIỆM
VỤ THỐNG KÊ
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Đặc trưng cơ bản của sản phẩm Bưu chính Viễn thông là không phải sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hoá cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức
Sản phẩm BCVT bao gồm các dịch vụ dưới hình thức truyền đưa một loại tin tức nào đó
và cho thuê các kênh thông tin, thiết bị Bưu chính Viễn thông.
Chu kỳ tạo ra sản phẩm Bưu chính Viễn thông bao gồm nhiều giai đoạn của quá trình sản xuất, bắt đầu từ lúc nhận tin tức từ người gửi và kết thúc là phát cho người nhận Hiệu quả có ích của loại dịch vụ này chính là sản phẩm của ngành Bưu chính Viễn thông
Đặc điểm của ngành Bưu chính Viễn thông là quá trình sản xuất của nó được phân bố trên khắp lãnh thổ đất nước, thậm chí ở tại nhiều quốc gia chứ không kết thúc trong một doanh nghiệp, công ty Trong quá trình sản xuất có nhiều doanh nghiệp, đơn vị cùng tham gia, mỗi một doanh nghiệp, đơn vị thực hiện một công việc nhất định trong quá trình truyền đưa tin tức: đi, quá giang, đến Từng đơn vị riêng biệt nói chung là không thể tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, hiệu quả có ích cho người sử dụng, nhưng nó thực hiện những công việc cần thiết để xử lý lưu lượng và phục vụ hệ thống chuyển mạch và đường truyền dẫn, mà kết quả cuối cùng là đảm bảo hoàn thành dịch vụ - sản phẩm hoàn chỉnh Vì vậy trong ngành Bưu chính Viễn thông người ta phân biệt sản phẩm ngành (sản phẩm hoàn chỉnh) và sản phẩm công đoạn (sản phẩm cơ sở)
- Sản phẩm hoàn chỉnh (sản phẩm ngành) là kết quả có ích cuối cùng hoạt động
sản xuất của tất cả các doanh nghiệp, đơn vị về truyền đưa các loại tin tức khác nhau như bưu phẩm, bưu kiện, điện báo, điện thoại
- Sản phẩm công đoạn là kết quả có ích trong hoạt động sản xuất của các đơn vị
cơ sở về truyền đưa tin tức ở một giai đoạn nhất định của quá trình sản xuất hoàn chỉnh Nó có thể là sản phẩm đi, đến và qua, trong một số trường hợp sản phẩm công đoạn cũng là sản phẩm ngành
2.1.2 NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM BCVT
- Thống kê và đo lường khối lượng sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công đoạn.
Trang 8Khối lượng sản phẩm hoàn chỉnh được xác định bằng số lượng tin tức được truyền đưa
từ người gửi đến người nhận Khối lượng này xác định trong giai đoạn đi, khi thanh toán tiền cho tin tức được gửi Đặc biệt cần phải chú ý là khối lượng sản phẩm hoàn chỉnh chỉ có thể được tính ở mức độ doanh nghiệp (VNPT, SPT, Vietel, )
Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ BCVT của doanh nghiệp BCVT như các bưu điện tỉnh, thành phố, khối lượng sản phẩm được xác định bằng chỉ tiêu đặc trưng cho kết quả hoạt động có ích từng giai đoạn truyền đưa tin tức đi, đến, quá giang
Ngoài việc phân biệt sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công đoạn BCVT, sản phẩm BCVT còn có thể phân thành ba nhóm sau:
+ Nhóm sản phẩm là dịch vụ truyền thống của ngành BCVT dưới hình thức
truyền đưa tin tức (thư, bưu phẩm, bưu kiện, chuyển tiền, điện báo, điện thoại, fax, thư
điện tử, );
+ Nhóm sản phẩm là dịch vụ thuê kênh thông tin và thiết bị Bưu chính Viễn thông
như máy điện thoại cố định thuê bao, điện thoại di động thuê bao, thuê bao Internet, máy điện báo thuê bao, máy fax thuê bao, telex thuê bao, kênh điện thoại, điện báo cho thuê, kênh truyền số liệu cho thuê riêng,
+ Nhóm sản phẩm là dịch vụ cung cấp các phương tiện thông tin đại chúng (nhận gửi, chuyển, phát báo, tạp chí)
Thống kê Bưu chính Viễn thông tính đến và nghiên cứu sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công đoạn để xác định:
- Khối lượng sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công đoạn.
- Mức độ và nhịp độ tăng giảm nhu cầu sử dụng các dịch vụ BCVT;
- Đặc tính và xu hướng thay đổi cấu trúc sản phẩm theo phân ngành, loại tin tức truyền đưa, nhóm người sử dụng (dân cư, nền kinh tế quốc dân);
- Đặc tính không đồng đều của tải trọng ở những thời kỳ khác nhau.
- Xác định cấu trúc dòng thông tin.
Trên cơ sở các chỉ tiêu khối lượng sản phẩm xác định các chỉ tiêu kinh tế như năng suất lao động, giá thành sản phẩm, hiệu quả sử dụng vốn, suất vốn đầu tư
Thống kê khối lượng sản phẩm BCVT phải lưu trữ các tài liệu để phân tích tính toán các chỉ tiêu, phục vụ cho việc lập kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch tác nghiệp, lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trình cấp trên để theo dõi kịp thời và chỉ đạo công tác phục vụ truyền đưa tin tức
2.2 DANH MỤC SẢN PHẨM BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Danh mục sản phẩm BCVT là bảng liệt kê tên các loại sản phẩm của ngành BCVT đã thực hiện từ người gửi đến người nhận
Tương ứng với những đặc điểm sản phẩm ngành BCVT có các loại sau đây:
- Danh mục sản phẩm hoàn chỉnh bao gồm các loại dịch vụ Bưu chính Viễn thông và dịch vụ thuê kênh thông tin và các thiết bị kỹ thuật;
Trang 9THỐNG KÊ BCVT25
- Danh mục sản phẩm công đoạn bao gồm các loại dịch vụ thực hiện ở một giai đoạn nhất định của quá trình sản xuất
Sự khác nhau về danh mục sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm công đoạn được thể hiện bằng việc so sánh dưới đây:
Danh mục sản phẩm công đoạn Danh mục sản phẩm hoàn chỉnh
Bưu chính
Bưu phẩm thường, kg
Đi
Đến
Qua
Bưu phẩm thường, kg
Bưu phẩm ghi số, khai giá, bưu gửi EMS, (cái)
Đi
Đến
Qua
Bưu phẩm ghi số, khai giá, bưu gửi EMS, (cái)
Bưu kiện (cái):
Đi
Đến
Qua
Bưu kiện(cái)
Chuyển tiền:
Đi
Đến
Chuyển tiền
Báo chí (tờ, cuốn):
Đi
Đến
Báo chí(tờ)
Túi, gói thư và báo chí - quá giang
-Vận chuyển và áp tải bưu chính cùng phương tiện
vận tải:
Ô tô (Kg.km)
Đường sắt (Kg.km)
Hàng không (Kg)
Phương tiện cơ giới (Kg)
-Viễn thông
Điện thoại đường dài (phút; cuộc): Điện thoại đường dài(Phút; cuộc)
Trang 10Đến
Qua
Điện báo (tiếng; bức):
Đi
Đến
Qua
Điện báo(tiếng; bức)
Máy điện thoại di động(máy) Máy điện thoại di động(máy) Máy điện thoại di động trả trước(máy) Máy điện thoại di động trả
trước(máy) Trung kế tổng đài thuê riêng Trung kế tổng đài thuê riêng
Thuê kênh truyền số liệu Thuê kênh truyền số liệu
Danh mục sản phẩm công đoạn BCVT được chi tiết hoá Tin tức được phân thành đi, đến, qua Sản phẩm công đoạn bưu chính bao gồm cả việc vận chuyển bưu chính bằng các loại phương tiện vận tải khác nhau
Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông sản phẩm còn bao gồm cả bảo dưỡng cáp, cột thông tin, đấu nối, dịch chuyển, hoà mạng, thuê kênh
2.3 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM BCVT
Khối lượng sản phẩm BCVT có thể tính bằng đơn vị hiện vật, tính bằng đơn vị giá trị, đơn vị hiện vật quy ước
2.3.1 THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG BCVT