1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phát triển hoạt động KD CK tại cty CP CK Bảo Việt

87 2,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển các hoạt động kinh doanh chứng khoán của CTCP chứng khoán Bảo Việt
Tác giả Trần Văn Sùng
Người hướng dẫn ThS. Lê Hơng Lan
Trường học Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Chuyên ngành Chứng khoán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển hoạt động KD CK tại cty CP CK Bảo Việt

Trang 1

Lời mở đầuCông nghiệp hoá là bớc phát triển tất yếu của mỗi dân tộc mỗi đất n-

ớc phải trải qua Để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoánền kinh tế quốc dân ở nớc ta, cần giải quyết đồng bộ nhiều vấn đề quantrọng Trong đó vốn là chìa khoá để thực hiện công nghiệp hoá

Để công nghiệp hoá với tốc độ nhanh cần có cơ chế chính sách vàbiện pháp huy động đợc nhiều vốn nhất và sử dụng vốn có hiệu quả Mộttrong những biện pháp thực hiện huy động mọi nguồn vốn có thể huy động

đợc khơi động mọi nguồn vốn trong nớc, khuyến khích dân chúng tiết kiệm

và thu hút một nguồn vốn nhàn rỗi vào đầu t, thu hút vốn đầu t từ nớcngoài, đó là TTCK

Đối với chúng ta, đây là vấn đề mới mẻ cả về lý luận và thực tiễn, vìvậy để có một TTCK hợp lý, đem lại hiệu quả cao đòi hỏi chúng ta có nhậnthức và quan điểm đúng đắn về vấn đề này

Nhằm góp phần vào lĩnh vực phát triển của TTCK của Việt Nam Em

chọn chuyên đề tốt nghiệp với đề tài là: “Giải pháp phát triển các hoạt

động kinh doanh chứng khoán của CTCP chứng khoán Bảo Việt”.

Bố cục chuyên đề gồm 3 Chơng:

Chơng I : Những vấn đề chung về hoạt động của CTCK

Chơng II : Thực trạng hoạt động của CTCK Bảo Việt

Chơng III: Giải pháp nhằm phát triển các hoạt động của

CTCP chứng khoán Bảo Việt

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tìnhcủa Cô giáo - ThS Lê Hơng Lan và các cán bộ phòng Ngiệp vụ I tại CTCPchứng khoán Bảo Việt đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Trang 2

Chơng INhững vấn đề chung về hoạt động của

Công ty chứng khoán1.1 KHáI QUáT Về CTCK

1.1.1 Sự hình thành CTCK

TTCK có tổ chức hoạt động không phải trực tiếp do những ngờimuốn mua hay muốn bán chứng khoán thực hiện, mà do những ngời môigiới trung gian thực hiện, đó là nguyên tắc trung gian, nguyên tắc căn bảnnhất của TTCK có tổ chức Từ đó trên TTCK, xuất phát từ nhu cầu gặp gỡgiữa ngời mua và bán hình thành nên nghiệp vụ môi giới chứng khoán

TTCK hình thành, để đảm bảo thị trờng hoạt động lành mạnh có hiệuquả, yêu cầu các loại chứng khoán giao dịch là những loại chứng khoánthực, đảm bảo lợi ích cho cả nhà phát hành và nhà đầu t Xuất phát từ nhucầu những nhà đầu t có tiền nhng không có kinh nghiệm, không biết đầu tvào đâu và vào loại chứng khoán nào bởi vì họ không thể dự đoán đợc mộtcách chính xác giá trị trong tơng lai của nó Nếu không có những ngờitrung gian t vấn, có trình độ và có sự phân tích cần thiết về những chứngkhoán dựa trên những căn cứ xác đáng để có những nhận xét kỹ lỡng, thìngời đầu t có thể bị lầm lẫn hoặc bị lờng gạt Do đó trên thị trờng hìnhthành nên nghiệp vụ t vấn đầu t

Các Công ty, tổ chức đại diện làm trung gian giúp thị trờng hoạt

động lành mạnh và hiệu quả cũng có nhu cầu kinh doanh trên trên thị trờng

để thu lợi nhuận cho chính Công ty thông qua hành vi mua bán chứngkhoán với khách hàng Từ đó hình thành nên nghiệp vụ tự doanh trongCông ty

Xuất phát từ nhu cầu của các tổ chức phát hành, để thực hiện thànhcông các đợt chào bán chứng khoán ra công chúng đòi hỏi phải cần đến cácCông ty t vấn cho đợt phát hành và thực hiện Bảo lãnh, phân phối chứngkhoán ra công chúng Từ đó hình thành nên nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành

Khi thị trờng phát triển, đòi hỏi Công ty đại diện cho khách hàng haynói cách khác khách hàng uỷ thác cho Công ty thay mặt mình quyết định

đầu t theo một chiến lợc hay những nguyên tắc đã đợc khách hàng chấpthuận Từ nhu cầu đó, nghiệp vụ Quản lý danh mục đầu t hình thành

Trang 3

Từ những nhu cầu và điều kiện trên đòi hỏi phải có một tổ chức hoặcmột Công ty đại diện thực hiện các nghiệp vụ đó một cách thống nhất, có tổchức giúp cho TTCK hoạt động lành mạnh và có hiệu quả Từ đó CTCK đ-

ợc hình thành

Các CTCK ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của TTCK ởcác nớc có TTCK phát triển CTCK hoạt động rất tấp lập và chính họ là tácnhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và củaTTCK nói riêng

Ngày nay, kể cả các nớc đang phát triển, các CTCK ra đời rầm rộ vàphổ biến, chiếm lĩnh phần lớn các giao dịch chứng khoán trên thị trờng.Nhờ các CTCK mà các trái phiếu Chính phủ, cổ phiếu và trái phiếu của cácCTCP đợc lu thông, buôn bán với doanh số lớn trên TTCK Qua đó một l-ợng vốn lớn đợc tập trung vào để đầu t từ những lợng vốn nhỏ trong dânchúng, tổ chức đoàn thể hay doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của CTCK

Một CTCK trên thị trờng tuỳ thuộc vào quy định của từng nớc hoặckhả năng của Công ty mà có thể kinh doanh trên một lĩnh vực nhất địnhhoặc có thể kinh doanh trên tất cả các lĩnh vự Căn cứ vào các nghiệp vụkinh doanh và lĩnh vực kinh doanh hoặc tuỳ từng nớc mà tên các Công tynày có thể là CTCK hoặc Công ty môi giới chứng khoán hay Công ty kinhdoanh chứng khoán…

Tại Việt Nam theo quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK ngày13/10/1998 của UBCKNN, CTCK là CTCP, Công ty TNHH thành lập hợppháp tại Việt Nam, đợc UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hoặc một sốloại hình kinh doanh chứng khoán

Công ty Môi giới chứng khoán: là Công ty thực hiện việc trung gian,mua bán chứng khoán cho khách hàng để hởng hoa hồng

Công ty Bảo lãnh phát hành chứng khoán : là CTCK có lĩnh vực hoạt

động chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ Bảo lãnh để hởng phí hoặc chênh lệch giá

Công ty kinh doanh chứng khoán: là CTCK thực hiện nghiệp vụ kinhdoanh, nghĩa là tự bỏ vốn và chịu trách nhiệm về hậu quả kinh doanh

Công ty trái phiếu: là CTCK chuyên mua bán các loại trái phiếu

Trang 4

CTCK không tập trung: là các CTCK hoạt động chủ yếu trên thị ờng OTC và họ đóng vai trò là các nhà tạo lập thị trờng.

tr-Tuy có nhiều định nghía khác nhau về CTCK nhng có thể có mộtkhái niệm chung về CTCK nh sau:

CTCK là một định chế tài chính trung gian thực hiện các hoạt độngkinh doanh trên TTCK

Qua khái niệm trên ta có thể thấy đặc điểm của các CTCK nh sau:

CTCK là một định chế tài chính trung gian Một định chế trung giantrên Thị trờng tài chính là cầu nối giữa ngời cho vay và ngời đi vay Khimột ngời cho vay tìm ra đợc một ngời muốn vay, ngời đó gặp phải khókhăn là chi phí thời giờ và tiền bạc cho những cuộc kiểm tra tín nhiệm đểbiết liệu ngời vay có thể hoàn trả vốn và lãi cho mình không Ngoài các chiphí thông tin này, quá trình thực tế cho vay hoặc mua chứng khoán cần đếncác chi phí giao dịch Các trung gian tài chính này giúp cho những ngời đivay và ngời cho vay giảm đợc chi phí và thời gian tìm kiếm, giao dịch Vìvậy, không có trung gian tài chính thì Thị trờng tài chính không thể có đợclợi ích trọn vẹn Trên thị trờng tài chính nói chung và TTCK nói riêng cónhiều trung gian tài chính và các CTCK là một trong các trung gian quantrọng trên TTCK

CTCK thực hiện các hoạt động kinh doanh nh bất cứ một tổ chứckinh doanh nào khác trong nền kinh tế, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanhmột cách trực tiếp hoặc gián tiếp, đều nhằm mục đích thu lợi nhuận từ cáchoạt động kinh doanh mua, bán chứng khoán

1.1.3 Phân loại CTCK

1.1.3.1 Theo tính chất sở hữu

Hiện nay có 3 loại hình tổ chức cơ bản của CTCK, đó là Công ty hợpdanh, Công ty TNHH và CTCP

Trang 5

- CTCP có quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu và trái phiếu) racông chúng theo quy định pháp luật về chứng khoán hiện hành.

 Công ty TNHH

- Thành viên của Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ

và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã camkết góp vào doanh nghiệp

- Công ty TNHH không đợc phép phát hành Cổ phiếu

 Công ty hợp danh

- Là loại hình kinh doanh có từ hai chủ sở hữu trở nên

- Thành viên của Công ty bao gồm: Thành viên góp vốn và thànhviên hợp danh Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằngtoàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Công ty Các thành viên gópvốn không tham gia điều hành Công ty, họ phải chịu trách nhiệm hữu hạntrong phần vốn góp của mình với những khoản nợ của Công ty

- Công ty hợp danh thông thờng không đợc phép phát hành bất cứmột loại chứng khoán nào

Do các u điểm của loại hình CTCP và Công ty TNHH so với Công tyhợp danh, vì vậy hiện nay chủ yếu các CTCK đợc tổ chức dới hình thứcCông ty TNHH và CTCP

1.1.3.2 Theo mô hình kinh doanh

Hoạt động của CTCK rất đa dạng và phức tạp, khác hẳn với cácdoanh nghiệp sản xuất thơng mại thông thờng vì CTCK là một định chế tàichính đặc biệt Vì vậy, vẫn đề xác định mô hình tổ chức kinh doanh củaCTCK cũng có những điểm khác nhau và vận dụng cho các khối thị trờng

có mức độ phát triển khác nhau (thị trờng cổ điển; thị trờng mới nổi; thịtrờng các nớc chuyển đổi) Tuy nhiên, có thể khái quát mô hình tổ chứckinh doanh chứng khoán của CTCK theo 2 nhóm (Mô hình CTCK đa năng

và Mô hình CTCK chuyên doanh)

 CTCK chuyên doanh (hay còn gọi là mô hình đơn năng)

Theo mô hình này, CTCK là Công ty chuyên doanh độc lập, cácNHTM và các tổ chức tài chính khác không đợc phép tham gia vào hoạt

động kinh doanh chứng khoán

Trang 6

Ưu điểm của mô hình này là hạn chế rủi ro cho hệ thống Ngân hàng

do những ảnh hởng tiêu cực của TTCK, và các Ngân hàng không đợc sửdụng vốn huy động để đầu t vào lĩnh vực chứng khoán; Mặt khác, với sựchuyên môn hoá sẽ tạo điều kiện cho TTCK phát triển Điển hình của môhình này là các CTCK ở Mỹ, Nhật, Hàn Quốc,… có sự tách bạch giữa hoạt

động Ngân hàng và kinh doanh chứng khoán

Tuy nhiên, do xu thế hình thành nên các tập đoàn tài chính khổng lồnên ngày nay một số thị trờng cũng cho phép kinh doanh trên nhiều lĩnhvực tiền tệ, chứng khoán, bảo hiểm, nhng đợc tổ chức thành Công ty mẹ,Công ty con và có sự quản lý giám sát chặt chẽ và hoạt động tơng đối độclập với nhau

 CTCK đa năng

Theo mô hình này, CTCK đợc tổ chức dới hình thức một tổ hợp dịch

vụ tài chính tổng hợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ

và các dịch vụ tài chính Theo đó, các Công ty hoạt động với t cách là chủthể kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ Mô hình này

đợc biểu hiện dới 2 hình thức sau:

CTCK đa năng một phần: Các Công ty muốn hoạt động trong lĩnh

vực chứng khoán phải thành lập Công ty con-CTCK, hoạt động độc lập Môhình này đợc áp dụng ở Anh và những nớc có quan hệ gần gũi với Anh nhCanada, úc

Mô hình này có u điểm là các Công ty đợc kết hợp kinh doanh cáclĩnh vực khác và kinh doanh chứng khoán, do đó tận dụng đợc thế mạnh vềtài chính, kinh nghiệm, mạng lới khách hàng rộng khắp của Công ty Bêncạnh đó, bởi vì có qui định hoạt động riêng rẽ giữa hai hoạt động trên chonên hạn chế đợc rủi ro nếu có sự biến động của một trong hai thị trờng Đặcbiệt, mô hình này phù hợp với những nớc mới thành lập TTCK, khi mà cần

có các tổ chức tài chính lành mạnh tham gia vào thị trờng và khi hệ thốngluật, kiểm soát còn nhiều mặt hạn chế

CTCK đa năng hoàn toàn: Mô hình này không có sự tách bạch nào

giữa hoạt động Ngân hàng và kinh doanh chứng khoán, NHTM khôngnhững đợc hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ mà còn đợc hoạt động trong lĩnhvực chứng khoán và bảo hiểm Nó đợc áp dụng ở các nớc Bắc Âu, Hà Lan,Thụy Sĩ, áo

Trang 7

Khác với mô hình chuyên doanh, u điểm của mô hình này là Công ty

có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó mà giảm bớt rủi ro chohoạt động kinh doanh chung và có khả năng về tài chính chịu đựng các biến

động của TTCK Tuy nhiên, mô hình đa năng hoàn toàn có một số hạn chế:TTCK phát triển chậm vì hoạt động chủ yếu của hệ thống Ngân hàng dùngvốn để cấp tín dụng và dịch vụ thanh toán, do đó Ngân hàng thờng quantâm đến lĩnh vực Ngân hàng hơn là lĩnh vực chứng khoán Điều này đã thểhiện sự kém phát triển của TTCK Châu Âu so với TTCK Mỹ

Bên cạnh đó, nó còn có nhợc điểm là trong trờng hợp biến động củaTTCK, hậu quả có thể tác động tiêu cực đến lĩnh vực kinh doanh tiền tệ nếukhông có sự tách biệt giữa hai loại hình kinh doanh này, thực tế đã chứngminh thông qua cuộc đại khủng hoảng 1929 -1933, hay vụ phá sản Ngânhàng Barings của Anh năm 1995 Ngợc lại, trong trờng hợp thị trờng tiền tệbiến động có thể ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh chứng khoán của cácNgân hàng Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Thái Lan là một minhchứng

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của CTCK

Do vai trò của CTCK đối với TTCK, vì nó là một loại hình kinhdoanh ảnh hởng nhiều đến lợi ích công chúng và rất dễ bị lợi dụng nhằmkiếm lợi riêng, luật pháp các nớc đều quy định rất chặt chẽ đối với các hoạt

động của CTCK có rất nhiều quy định nguyên tắc đối với hoạt động củaCTCK nhng nhìn chung trên thế giới các CTCK phải tuân thủ một sốnguyên tắc nhất định để bảo vệ cho các nhà đầu t

1.1.4.1 Nhóm nguyên tắc đạo đức

- CTCK phải bảo đảm giao dịch trung thực và công bằng vì lợi íchcủa khách hàng

- Kinh doanh có kỹ năng, tận tụy có tinh thần trách nhiệm

- Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trớc lệnh của Công ty

- Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, không đợc tiết lộ các thôngtin về tài khoản khách hàng khi cha đợc khách đồng ý bằng văn bản trừ khi

có yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nớc

- CTCK khi thực hiện nghiệp vụ t vấn phải cung cấp thông tin đầy đủcho khách hàng và giải thích rõ ràng về các rủi ro mà khách hàng phải gánh

Trang 8

chịu, đồng thời họ không đợc khẳng định về lợi nhuận các khoản đầu t mà

họ t vấn

- CTCK không đợc phép nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài cáckhoản thù lao thông thờng cho dịch vụ t vấn của mình

- Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián, các CTCK không

đ-ợc phép sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho chínhmình, gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng

- ở nhiều nớc, các CTCK phải đóng góp tiền vào quỹ bảo vệ nhà đầu

t chứng khoán để báo vệ lợi ích cho khách hàng trong trờng hợp CTCK mấtkhả năng thanh toán

Các CTCK không đợc tiến hành các hoạt động có thể làm cho kháchhàng và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoánhoặc các hoạt động khác gây thiệt hại cho khách hàng

1.1.4.2 Nhóm nguyên tắc tài chính.

- Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toánbáo cáo quy định của UBCKNN Đảm bảo nguồn tài chính trong cam kếtkinh doanh chứng khoán với khách hàng

- CTCK không đợc dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài chính đểkinh doanh, ngoại trừ trờng hợp đó đợc dùng phục vụ cho giao dịch củakhách hàng

- CTCK phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với tàisản của mình CTCK không đợc dùng chứng khoán của khách hàng làm vậtthế chấp vay vốn trừ trờng hợp đợc khách hàng đồng ý bằng văn bản

1.1.5 vai trò của CTCK

Các CTCK ra đời và phát triển một cách nhanh chóng nh vậy là dochúng đóng một vai trò rất quan trọng trên TTCK Để hiểu rõ sự cần thiếtcủa các CTCK trên TTCK chúng ta xem xét vai trò của các CTCK đối vớitừng đối tợng, chủ thể khác nhau trên TTCK

Trang 9

Một trong những nguyên tắc hoạt động của TTCK là nguyên tắctrung gian Nguyên tắc yêu cầu những nhà đầu t và những nhà phát hànhkhông đợc mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các trunggian mua bán Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả ngời đầu t

và nhà phát hành Và khi thực hiện công việc này CTCK đã tạo ra cơ chếhuy động vốn cho nền kinh tế thông qua TTCK

1.1.5.2 Đối với các nhà đầu t

Thông qua các hoạt động nh môi giới, t vấn đầu t, quản lý danh mục

đầu t, CTCK có vai trò làm giảm chi phí và thời gian giao dịch, do đó nângcao hiệu quả các khoản đầu t Đối với hàng hoá thông thờng, mua bán quatrung gian sẽ làm sẽ làm tăng chi phí cho ngời mua và ngời bán Tuy nhiên,

đối với TTCK, sự biến động thờng xuyên của giá cả chứng khoán cũng nhmức độ rủi ro cao sẽ làm cho nhà đầu t tốn kém chi phí, công sức và thờigian tìm hiểu thông tin trớc khi quyết định đầu t Nhng thông qua cácCTCK, với trình độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp cho cácnhà đầu t thực hiện các khoản đầu t một cách hiệu quả

1.1.5.3 Đối với TTCK

Với TTCK, CTCK thể hiện hai vai trò:

 Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trờng:

Giá cả chứng khoán là do thị trờng quyết định Tuy nhiên, để đa ramức giá cuối cùng, ngời mua và bán phải thông qua các CTCK vì họ không

đợc trực tiếp tham gia vào quá trình mua bán Các CTCK là những thànhviên của thị trờng, do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá cả thị trờng thôngqua đấu giá Trên thị trờng sơ cấp, các CTCK cùng các nhà phát hành đa ramức giá đầu tiên Chính vì vậy giá cả của mỗi loại chứng khoán giao dịch

đều có sự tham gia định giá của các CTCK, các CTCK còn thể hiện vai tròlớn hơn khi tham gia điều tiết thị trờng Để bảo vệ những khoản đầu t củakhách hàng và bảo vệ lợi ích của chính mình, nhiều CTCK đã dành một tỷ

lệ nhất định các giao dịch để thực hiện vai trò bình ổn thị trờng

 Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính:

TTCK có vai trò là môi trờng làm tăng tính thanh khoản của các tài

sản tài chính và các CTCK mới là ngời thực hiện tốt vai trò đó, vì CTCK tạo

ra cơ chế giao dịch trên thị trờng Trên thị trờng cấp một, do thực hiện các

Trang 10

nghiệp vụ nh Bảo lãnh phát hành, chứng khoán hoá, các CTCK khôngnhững huy động đợc nguồn vốn đa vào sản xuất, kinh doanh cho nhà pháthành mà còn làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính đợc đầu tvì các chứng khoán qua đợt phát hành sẽ đợc mua bán giao dịch trên thị tr-ờng cấp hai Điều này làm giảm rủi ro, tạo nên tâm lý yên tâm cho nhà đầu

t Trên thị trờng cấp hai, do thực hiện giao dịch mua và bán, các CTCK giúpngời đầu t chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngợc lại Những hoạt

động đó có thể làm tăng tính thanh khoản của những tài sản tài chính

1.1.5.4 Đối với các cơ quan quản lý thị trờng:

Các CTCK có vai trò cung cấp thông tin về thị TTCK cho các cơquan quản lý thị trờng để thực hiện mục tiêu đó các CTCK thực hiện đợcvai trò này bởi vì họ vừa là ngời Bảo lãnh phát hành cho các chứng khoánmới, vừa là trung gian mau bán chứng khoán và thực hiện các giao dịch trênthị trờng, do vậy họ nắm đợc tình hình tài chính cũng nh hoạt động kinhdoanh của các tổ chức phát hành nh là các nhà đầu t trên TTCK

Một trong những yêu cầu của TTCK là các thông tin cần phải đợccông khai hoá dới sự giám sát của cơ quan quản lý thị trờng Việc cung cấpthông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa là nguyên tắc nghềnghiệp của các CTCK vì CTCK cần phải minh bạch và công khai trong hoạt

động Các thông tin CTCK có thể cung cấp bao gồm thông tin về các giaodịch mua bán trên thị trờng, thông tin về các nhà đầu t Nhờ các thông tinnày, các cơ quan quản lý thị trờng có thể kiểm soát và chống các hiện tợngthao túng, lũng đoạn bóp méo thị trờng

Nh vậy, các CTCK với vai trò có ảnh hởng rộng rãi tới các chủ thểtrên TTCK: Tạo ra cơ chế huy động vốn, cung cấp cơ chế giá cả cho giaodịch, tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán và góp phần điều tiết bình

ổn thị trờng là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếnói chung và của TTCK nói riêng, do đó nó có một vị trí quan trọng trênTTCK

1.2 Các hoạt động của CTCK

1.2.1 Các hoạt động chính

1.2.1.1 Hoạt động Môi giới chứng khoán

 Bản chất hoạt động môi giới

Trang 11

Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian đại diện mua bánchứng khoán cho khách hàng để hởng hao hồng Theo đó CTCK đại diệncho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCKhoặc thị trờng OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kếtquả giao dịch của mình Rủi ro mà Nhà môi giới hay gặp phải là các kháchhàng của mình hoặc Nhà môi giới giao dịch khác có thể không thực hiệnnghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn.

Thông qua hoạt động môi giới, CTCK sẽ chuyển đến khách hàngnhững sản phẩm dịch vụ t vấn đầu t và kết nối giữa nhà đầu t bán chứngkhoán với nhà đầu t mua chứng khoán và trong những trờng hợp nhất định,hoạt động môi giới sẽ trở thành ngời bạn, ngời chia sẻ những lo âu, căngthẳng và đa ra những lời động viên kịp thời cho nhà đầu t, giúp nhà đầu t cónhững quyết định tỉnh táo

 Những quy định cần thiết trong hoạt động môi giới

Trong quá trình thực hiện các bớc của lệnh theo yêu cầu của kháchhàng, CTCK và khách hàng đặt lệnh phải tuân thủ những quy định trongquy chế CTCK hay pháp luật của Nhà nớc về chứng khoán và giao dịchchứng khoán Bao gồm các quy định sau:

+ CTCK phải thực hiện chính xác các lệnh của khách hàng Mọi saisót gây ra từ phía CTCK, dẫn đến việc thực hiện sai lệnh gây thiệt hại chokhách hàng CTCK và nhân viên CTCK phải chịu trách nhiệm hoàn toàn vềmặt tài chính và pháp luật

+ Theo yêu cầu của khách hàng, hàng tháng, hàng quý CTCK sẽ gửibản báo cao chứng khoán đến khách hàng để đối chiếu số tiền và chứngkhoán trên tài khoản của khách hàng

+ CTCK có trách nhiệm tổ chức việc sắp xếp, theo dõi thực hiện cáclệnh của khách hàng một cách cố hiệu quả nhất Trong trờng hợp chứngkhoán của khách hàng mang tên CTCK, CTCK phải tổ chức theo dõi vàcung cấp các thông tin khi khách hàng yêu cầu, cũng nh việc chuyển cổ tức

đến khách hàng

+ Việc CTCK vay mợn chứng khoán hay tiền của khách hàng trên tàikhoản tại CTCK, phải đợc ghi rõ trong hợp đồng giao dịch chứng khoán.Nếu điều này không ghi trong hợp đồng, CTCK không đợc sử dụng chứngkhoán hay số tiền nói trên, mọi việc vi phạm đều sử theo luật định

Trang 12

+ CTCK phải thông báo kết quả thực hiện lệnh cho khách hàng chậmnhất là ngày làm việc kế tiếp ngày thực hiện giao dịch Nếu thông báochậm trễ, CTCK phải chịu trách nhiệm về việc thanh toán và chuyển giaochậm trễ của khách hàng.

+ Khách hàng có trách nhiệm thanh toán hay chuyển giao số chứngkhoán khi CTCK thực hiện đúng những yêu cầu của khách hàng

+ Khi muốn sửa đổi hay hủy bỏ lệnh đã đặt, khách hàng phải thôngbáo cho CTCK biết để kịp thời điều chỉnh Trong trờng hợp lệnh đã đợcthực hiện thì việc sửa đổi hay hủy bỏ sẽ không có giá trị, khách hàng cótrách nhiệm thanh toán hay chuyển giao số chứng khoán đã đợc thực hiện

+ Khi khách hàng uỷ quyền cho CTCK hay một ngơiì môi giới toànquyền sử dụng tài khoản của mình để mua bán chứng khoán, khách hàngphải làm giấy uỷ quyền cho CTCK hay ngời môi giới đó Trình tự và thủtục theo đúng pháp luật hiện hành và phải có sự đồng ý của CTCK hoặcNgân hàng, nơi khách hàng mở tài khoản

+ Khi nhận đợc thông báo kết quả giao dịch, nếu không đồng ý vớikết quả này, khách hàng phải thông báo cho CTCK tra soát

+ Mọi thủ tục chuyển nhợng quyền sở hữu chứng khoán từ chủ cũsang chủ mới do CTCK liên hệ trực tiếp với Công ty phát hành chứngkhoán hoặc thông qua Trung tâm bảo quản chứng khoán để thực hiện

+ Mức hoa hồng cho các hoạt động môi giới chứng khoán thờng đợctính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng số giao dịch và theo nguyên tắc doanh

số giao dịch càng lớn thì tỷ lệ hoa hồng càng thấp Mức tối thiểu và tối đa

về hoa hồng cho hoạt động môi giới chứng khoán sẽ do UBCKNN quy

định

 Kỹ năng của ngời môi giới chứng khoán thể hiện trên các khía cạnh sau

Xuất phát từ yêu cầu trên, nghề Môi giới chứng khoán đòi hỏi phải

có phẩm chất, t cách đạo đức, kỹ năng trong công việc và với thái độ côngtâm, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất Nhà môi giới không

đợc xúi dục khách hàng mua, bán chứng khoán để kiếm hoa hồng, mà nên

đa ra lời khuyên hợp lý để hạn chế đến mức thấp nhất về thiệt hại chokhách hàng

Trang 13

+ Kỹ năng truyền đạt thông tin: Phẩm chất hay thái độ của ngời môi

giới với công việc, với bản thân và với khách hàng đợc truyền đạt rõ ràngtới hầu hết các khách hàng mà ngời môi giới thực hiện giao dịch Để thànhcông trong việc bán hàng ngời môi giới phải đặt khách hàng lên trên hết vàdoanh thu của mình là yếu tố thứ yếu Đây là điểm then chốt trong hoạt

động dịch vụ tài chính và phải đợc thể hiện ngay từ khi tiếp xúc với kháchhàng

+ Kỹ năng tìm kiếm khách hàng : Có nhiều phơng pháp để tìm kiếm

khách hàng nhng nhìn chung có thể đợc gộp vào nhóm 6 phơng cách sau:những đầu mối đợc gây dựng từ Công ty hoặc tài khoản chuyển nhợng lại;những lời giới thiệu khách hàng; mạng lới kinh doanh; các chiến dịch viếtth; các cuộc hội thảo; gọi điện làm quen

 Quy trình thực hiện hoạt động môi giới

+ Bớc 1: Mở tài khoản

Trớc khi nhận lệnh của khách hàng, CTCK phải yêu cầu khách hàng

mở tài khoản giao dịch Tài khoản đó có thể là tài khoản tiền mặt hay tàikhoản ký quỹ Tài khoản giao dịch để dùng cho các giao dịch thông thờngcòn tài khoản ký quỹ dùng cho giao dịch ký quỹ Sở dĩ phải có hai loại tiakhoản nh vậy là vì yêu cầu quản lý đối với giao dịch ký quỹ khách yêu cầuquản lý đối với giao dịch thông thờng

+ Bớc 2: Nhận đơn đặt hàng

Sau khi tài khoản đợc mở, khách hàng có thể ra lệnh mua, bán choCông ty môi giới Hình thức đặt lệnh có thể bằng điện thoại, telex hay bằngphiếu lệnh

Nếu là lệnh bán Công ty sẽ đề nghị khách hàng xuất trình số chứngkhoán muốn bán để kiểm tra trớc khi thực hiện đơn hàng hoặc đề nghị phải

ký quỹ một phần số chứng khoán theo một tỷ lệ do UBCKNN quy định

Nếu là lênh đặt mua, Công ty phải đề nghị khách hàng mức tiền kýquỹ nhất định trên tài khoản khách hàng ở Công ty Khoản tiền này thờngbằng 40% trị giá mua theo lệnh

Phòng môi giới chứng khoán của Công ty sau khi phân loại các lệnhmua bán và hoàn tất thủ tục ban đầu thoả thuận với khách hàng nh: Mức kýquỹ, hoa hồng, lệ phí… sẽ thông báo bằng điện thoại, telex hoặc Fax cho

Trang 14

th ký văn phòng đại diện của Công ty có mặt tại quầy giao dịch trongSGDCK hoặc tại TTCK không tập trung.

+ Bớc 3: Chuyển lênh tới thị trờng phù hợp để thực hiện

Những ngời đại diện có giấy phép của CTCK hoạt động với vai tròtrung gian giữa khách hàng với Công ty Trớc đây, ngời đại diện gửi tất cảlệnh mua bán chứng khoán của khách hàng tới bộ phận thực hiện lệnh hoặcphòng kinh doanh giao dịch của Công ty ở đây, một th ký sẽ kiểm tra xemchứng khoán đó đợc mua bán trên thị trờng nào (phi tập trung hay tậptrung) Sau đó ngời th ký sẽ gửi lệnh này tời thị trờng để thực hiện

Ngày nay, những CTCK có mạng lới thông tin trực tiếp từ các trụ sởchính và các phòng giao dịch Vì vậy, các lệnh mua bán chứng khoánkhông còn đợc chuyển đến phòng thực hiện lệnh nữa mà đợc chuyển trựctiếp tới phòng giao dịch của SGDCK

+ Bớc 5: thanh toán bù trừ giao dịch

Hoạt động thanh toán bù trừ giao dịch bao gồm việc đối chiếu giaodịch và bù trừ các kết quả giao dịch

Hiện nay các nớc áp dụng đối chiếu cố định (look in): SGDCK sẽtiến hành bù trừ giao dịch trên cơ sở nội dung lệnh của các CTCK chuyểnvào hệ thống, những sai sót của CTCK tự sửa chữa Phơng pháp này sẽgiảm thiểu rất nhiều các hoạt động đối chiếu điều chỉnh giao dịch

Việc bù trừ các kết quả giao dịch sẽ kết thúc bằng việc in ra cácchứng từ thanh toán Các chứng từ này sẽ đợc gửi cho các CTCK và là cơ sở

để thực hiện thanh toán và giao dịch chứng khoán

+Bớc 6: Thanh toán và giao hàng

Ngày nay với hệ thống thanh toán hiện đại, hầu nh tất cả đều đợcthực hiện thông qua hệ thống chuyển khoản

Trang 15

Đến ngày thanh toán, ngời mua sẽ nhận đợc một giấy chứng nhậnquyền sở hữu về số chứng khoán do Công ty bảo quản chứng khoán xácnhận, số chứng khoán này nằm trong tài khoản lu trữ chứng khoán màCTCK đã mở tại Công ty Bảo quản.

Đối với ngời bán chứng khoán sẽ nhận đợc một giấy báo cáo trên tàikhoản của mình ở CTCK hoặc thông qua Ngân hàng đại diện của kháchhàng

 Phí môi giới

Hoạt động với t cách là nhà đại lý, nên CTCK đợc hởng hoa hồngmôi giới Tiền hoa hồng thờng đợc tính phần trăm trên tổng giá trị một giaodịch Số tiền mua bán càng nhỏ thì số phần trăm hoa hồng càng lớn TTCKTokyo là một trong những số ít TTCK phát triển hiện còn giữ nguyên tắchoa hồng cố định cho các môi giới chứng khoán Theo đó mức hoa hồngcao thấp tuỳ thuộc vào giá trị hợp đồng (nhng mức cao nhất là 1,15%) Cómột số nớc hiện nay vẫn duy trì tỷ lệ hoa hồng cố định nh ở Thái Lan,Indonesia, Trung Quốc, ấn Độ, Pakistan

Thông thờng, các CTCK đều có một chế độ hoa hồng của mình vàthỉnh thoảng lại điều chỉnh cho thích hợp Các Công ty nhỏ thờng phải chờxem những hãng lớn nh Merril Luynch (Mỹ), Nomura (Nhật)… cho biết tỷsuất hoa hồng của họ rồi mới công bố tỷ suất của mình

 Thuế giao dịch chứng khoán

Cũng nh tất cả các loại hình kinh doanh khá, các CTCK phải nộp cácloại thuế đối với hoạt động kinh doanh của mình Doanh thu chịu thuế sẽphụ thuộc vào từng hoạt động mà Công ty thực hiện Đối với hoạt động môigiới hay Bảo lãnh, thuế sẽ đợc đánh trên cơ sở tổng mức hoa hồng hay triếtkhấu mà Công ty thực hiện Đối với hoạt động tự doanh, thuế đợc đánh trênmức lãi vốn, tức là chênh lệch giữa giá mua và giá bán chứng khoán Ngoài

ra, các CTCK còn phải chịu thuế lợi tức trong trờng hợp Công ty kinhdoanh có lãi

Tuy nhiên, để khuyến khích mọi ngời tham gia mua Trái phiếuChính phủ, các nớc thờng có quy định không đánh thuế lãi vốn hay thuế đốivới các khoản lãi nhận đợc từ việc đầu t vào Trái phiếu Chính phủ

1.2.1.2 Hoạt động Tự doanh.

Trang 16

Tự doanh là việc CTCK tự tiến hành các giao dịch mua bán chứngkhoán cho chính mình Hoạt động tự doanh của CTCK đợc thực hiện thôngqua cơ chế giao dịch trên SGDCK hoặc thị trờng OTC Tại một số thị trờngvận hành theo cơ chế khớp giá hoạt động tự doanh của CTCK đợc thực hiệnthông qua hoạt động tạo lập thị trờng Lúc này, CTCK đóng vai trò nhà tạolập thị trờng nắm giữ một số chứng khoán nhất định của một số loại chứngkhoán và thực hiện mua bán chứng khoán với các khách hàng để hởngchênh lệch giá.

Mục đích của hoạt động tự doanh là nhằm thu lợi nhuận cho chínhCông ty thông qua hành vi mua, bán chứng khoán với khách hàng Nghiệp

vụ này hoạt động song hành với nghiệp vụ môi giới, vừa phục vụ lệnh giaodịch cho khách hàng đồng thời cũng phục cho chính mình, vì vậy trong quátrình hoạt động có thể dẫn đến xung đột lợi ích giữa thực hiện giao dịch chokhách hàng và cho bản thân Công ty Do đó, luật pháp của các nớc đều yêucầu tách biệt rõ ràng giữa nghiệp vụ môi giới và nghiệp vụ tự doanh, CTCKphải u tiên thực hiện lệnh của khách hàng trớc khi thực hiện của mình.Thậm chí luật pháp ở một số nớc còn quy định hai loại hình CTCK là Công

ty môi giới chứng khoán chỉ làm chức năng môi giới chứng khoán vàCTCK có chức năng tự doanh

Khác với nghiệp vụ mô giới, CTCK chỉ làm trung gian thực hiện lệnhcho khách hàng để hởng hoa hồng, trong hoạt động tự doanh bằng chínhnguồn vốn của Công ty Vì vậy, CTCK đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn và

đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, khả năng phân tích và đa ra cácquyết định đầu t hợp lý, đặc biệt trong trờng hợp đóng vai trò các nhà tạolập thị trờng

 Các hình thức giao dịch trong hoạt động tự doanh

+ Giao dịch gián tiếp: Tức là CTCK đặt các lệnh mua và bán của

mình trên sở giao dịch, lệnh của họ có thể thực hiện với khách hàng nàokhông xác định trứơc

+ Giao dịch trực tiếp: Tức là giao dịch tay đôi giữa 2 CTCK hay

giữa CTCK với một khách hàng thông qua thơng lợng Đối tợng giao dịchloại này thờng là các loại trái phiếu, các cổ phiếu đăng ký giao dịch trên thịtrờng OTC

 Yêu cầu đối với CTCK

Trang 17

+ Tách biệt quản lý: Các CTCK phải có sự tách biệt giữa nghiệp vụ

tự doanh và nghiệp vụ moi giới để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng tronghoạt động Sự tách biệt này bao gồm tách biệt về: yếu tố con ngời, quy trìnhnghiệp vụ, vốn và tài sản của khách hàng và Công ty

+ Ưu tiên khách hàng: CTCK phải tuân thủ nguyên tắc utiên khách

hàng khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh Điều đó có nghĩa là lệnh giao dịchcủa khách hàng phải đợc xử lý trớc lệnh tự doanh của Công ty Nguyên tắcnày đảm bạơ công bằng cho khách hàng trong quá trình giao dịch chứngkhoán Do có tính đặc thù về khả năng tiếp cận thông tin và chủ động trênthị trờng nên các CTCK có thể dự đoán trớc đợc diễn biến của thị trờng và

sẽ mua hoặc bán tranh của khách hàng nếu không có nguyên tắc trên

+ Góp phần bình ổn thị trờng: Các CTCK hoạt động tự doanh nhằm

góp phầnlàm bình ổn giá cả thị trờng Trong trờng hợp này, hoạt động tựdoanh đợc tiến hành bắt buộc theo luật định Luật các CTCK phải dành một

tỷ lệ nhất định các giao dịch của mình (ở Mỹ là 60%) cho hoạt động bình

ổn thị trờng Theo đó, các CTCK có nghĩa vụ mua vào khi giá chứng khoán

bị giảm và bán ra khi chứng khoán lên nhằm giữ giá chứng khoán ổn định

+ Hoạt động tạo thị trờng: Khi đợc phát hành, các chứng khoán mới

cha có thị trờng giao dịch Để tại thị trờng cho các chứng khoán mới nàycác CTCK thực hiện tự doanh thông qua việc mua và bán chứng khoán, tạotính thanh khoản trên thị trờng cấp hai Trên những TTCK phát triển, cácnhà tạo lập thị trờng sử dụng nghiệp vụ mua và bán chứng khoán trên thị tr-ờng OTC để tạo thị trờng Theo đó, họ liên tục có những báo giá để muahoăc bán chứng khoán với các nhà kinh doanh chứng khoán khác Nh vậy

họ sẽ duy trì một thị trờng liên tục với chứng khoán mà họ kinh doanh

1.2.1.3 Hoạt động Bảo lãnh phát hành.

 Bản chất Bảo lãnh phát hành chứng khoán

Để thực hiện thành công các đợt chào bán chứng khoán ra chôngchúng đòi hỏi tổ chức phát hành phải cần đến các CTCK t vấn cho đợt pháthành và thực hiện Bảo lãnh, phân phối chứng khoán ra công chúng Đây lànghiệp vụ Bảo lãnh phát hành của các CTCK và là nghiệp vụ chiếm tỷ lệdoanh thu khá cao trong tổng doanh thu của CTCK

Nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành là việc CTCK có chức năng Bảolãnh(tổ chức Bảo lãnh) giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trớc khi

Trang 18

chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình

ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành Trên TTCK, tổchức Bảo lãnh phát hành không chỉ có các CTCK mà còn bao gốm các địnhchế tài chính khác nh Ngân hàng đầu t, nhng thông thờng việc CTCK nhậnBảo lãnh phát hành thờng kiêm luôn việc phân phối chứng khoán, còn lạiNgân hàng đầu t thờng đứng ra Bảo lãnh phát hành (hoặc thành lập tổ hợpBảo lãnh phát hành) sau đó chuyên phân phối chứng khoán cho các CTCK

tự doanh hoặc các thành viên khác

 Các hình thức Bảo lãnh phát hành

+ Bảo lãnh chắc chắn: Là hình thức Bảo lãnh mà Công ty Bảo lãnh

phát hành nhận mua toàn bộ số chứng khoán trong đợt phát hành của Công

ty phát hành, sau đó sẽ bán ra công chúng Giá mua của Công ty Bảo lãnh

là một giá đợc ấn điịnh Thờng là thấp hơn giá thị trờng, giá bán của Công

ty Bảo lãnh là giá thị trờng Hoặc toàn bộ chứng khoán với một giá nhất

định cho đến lúc không còn ai mua thì Công ty sẽ nhận mua toàn bộ sốchứng khoán còn lại Đây là hình thức Công ty Bảo lãnh hoạt động kinhdoanh, hoạt hoạt động cho chính họ và sẵn sàng chịu mọi rủi ro Phơngthức này thông dụng khi việc mua bán chứng khoán trở nên phổ biến và cácCTCK có thể dự đoán đợc một cách khá chính xác kết quả của nghiệp vụnhận bán chứng khoán

+ Bảo lãnh cố gắng tối đa: là hình thức Bảo lãnh mà Công ty Bảo

lãnh phát hành hứa sẽ cố gắng đến mức tối đa để bán hết số chứng khoáncần phát hành cho Công ty phát hành Trờng hợp không bán hế, số chứngkhoán còn lại đợc trả về cho Công ty phát hành Ngời Bảo lãnh đợc hởnghoa hồng trên số chứng khoán đã đợc bán ra

Đây là phơng thức nhận bán ít mạo hiểm hơn so với phơng thức trênthờng đợc các CTCK mới thành lập, không muốn phiêu lu nhiều, nên chỉ

đơn giản muốn thu lợi nhuận từ hoa hồng đợc hởng do bán hộ

+ Bảo lãnh đảm bảo tất cả hoặc không: Đây là trờng hợp áp dụng

kho Công ty phát hành chứng khoán cần một số vốn nhất định để giải quyếtmột mục tiêu nhất định Nếu huy động đợc đủ số vốn cần thiết đó thì sẽthực hiện phát hành, nếu không huy động đủ thì sẽ huỷ bỏ Cũng có thể, đểcho việc chào bán có hiệu quả, nhẹ nhàng hơn trong trách nhiệm của ngờiBảo lãnh, Công ty phát hành yêu cầu phải phát hành đợc một số lợng chứngkhoán tối thiểu nào đó trong tổng số chứng khoán cần phát hành, nếu đạt đ-

Trang 19

ơc số tối thiểu này thì số còn lại sẽ phát hành tiếp, nếu không đạt đợc số tốithiểu đó thì sẽ huỷ bỏ toàn bộ.

 Quy trình Bảo lãnh

+ Lập nghiệp đoàn Bảo lãnh

Lập nghiệp đoàn: Nếu Công ty phát hành là một Công ty nhỏ, giá trịchứng khoán phát hành không lớn, thì có thể chỉ cần một CTCK đứng raBảo lãnh phát hành Nhng nếu đó là một Công ty lớn, số chứng khoán pháthành vợt quá khả năng Bảo lãnh của một CTCK thì một nghiệp đoàn baogồm một số CTCK và các tổ chức tài chính sẽ đợc thành lập

Nghiệp đoàn này có ý nghĩa phân tán rủi ro trong hình thức Bảo lãnhchắc chắn Trong nghiệp đoàn, sẽ có một Công ty Bảo lãnh chính hay còngọi là ngời quản lý, thờng là ngời khởi đầu cuộc giao dịch này, đứng ra kýkết và giải quyết các thủ tục giấy tờ với Công ty phát hành Nó cũng quyết

định CTCK nào sẽ đợc mời tham gia nghiệp đoàn cũng nh sẽ chi trả phíBảo lãnh cho các Công ty khác trong nghiệp đoàn

Nhóm bán: Trong những trờng hợp cần thiết, nghiệp đoàn Bảo lãnh

có thể tổ chức thêm một “nhóm bán” để giải quyết việc bán chứng khoánnhanh hơn Nhóm bán gồm những CTCK không nằm trong nghiệp đoànBảo lãnh, họ chỉ giúp bán chứng khoán mà không chịu trách nhiệm vềnhững chứng khoán không bán đợc Vì thế, thờng thù lao cho họ ít hơn sovới CTCK là thành viên của nghiệp đoàn

Đối với trái phiếu, việc định giá có đơn giản hơn, vì trên thị trờng đã

có sẵn lãi suất chuẩn và giá yết của những ngời mua, bán chứng khoán chonhững loại trái phiếu tơng tự

Định giá cho một cổ phiếu, việc định giá rất phức tạp ở đây ngờiquản lý vấp phải một vấn đề nan giải: Một mặt, ngời phát hành cổ phiếumuốn nhận càng nhiều tiền càng tốt từ đợt bán này mặt khác, ngời quản lý

Trang 20

cao quá công chúng sẽ không muốn mua nữa, nếu thấp quá thì chứngkhoán sẽ mau chóng chuyển nên giá cao hơn ở thị trờng thứ cấp và ngờiphát hành sẽ bị thiệt.

Thông thờng, việc định giá một cổ phiếu tuỳ thuộc vào việc định ợng nhiều yếu tố: Lợi nhuận của Công ty, dự kiến lợi tức cổ phần, số lợng

l-cổ phiếu chào bán, tỷ lệ giá cả-lợi tức so với những Công ty tơng tự và tìnhhình thị trờng lúc chào bán

+ Ký hợp đồng Bảo lãnh

Sau khi nghiệp đoàn đợc thành lập xong, đồng thời tiến hành một sốcông việc nh phân tích định giá chứng khoán, chuẩn bị cho đợt phân phốichứng khoán…, nghiệp đoàn Bảo lãnh sẽ ký một hợp đồng với Công ty pháthành, trong đó xác định: Phơng thức Bảo lãnh, phơng thức thanh toán vàkhối lợng Bảo lãnh phát hành

+ Đăng ký phát hành chứng khoán (Nộp đơn xin Bảo lãnh và Bản

Trong thời gian này, có thể Công ty Bảo lãnh cùng Công ty Pháthành sẽ phải cung cấp thêm tài liệu để giải trình các chi tiết cha đủ, cha rõtrong Bản cáo bạch

+ Phân phối chứng khoán trên cơ sở phiếu đăng ký

Sau khi tiến hành các thủ tục cần thiết nh phân phát Bản cáo bạch vàphiếu đăng ký mua chứng khoán và đợi khi đăng ký phát hành chứng khoán

có hiệu lực, CTCK (Hoặc nghiệp đoàn Bảo lãnh) sẽ tiến hành phân phốichứng khoán

Trang 21

Công ty Bảo lãnh phát hành chứng khoán có thể phân phối chứngkhoán ra công chúng bằng các hình thức: Bán riêng cho các tổ chức đầu ttập thể, nh các quỹ đầu t, quỹ Bảo hiểm, quỹ hu trí…, bán trực tiếp cho các

cổ đông hiện thời hay những nhà đầu t có quan hệ với tổ chức phát hành,bán ra công chúng

+ Thanh toán

Đến đúng ngày theo hợp đồng, Công ty Bảo lãnh phát hành phải giaotiền cho Công ty phát hành Số tiền phải giao là giá trị chứng khoán pháthành trừ đi thù lao cho Công ty Bảo lãnh

Thù lao cho Công ty Bảo lãnh có thể là một khoản phí đối với hìnhthức Bảo lãnh chắc chắn hoặc hoa hồng đối với các hình thức Bảo lãnhkhác Mức phí Bảo lãnh cao hay thấp tuỳ thuộc vào tính chất của đợt pháthành cùng điều kiện thị trờng lúc phát hành, do hai bên thoả thuận nóichung, nếu đó là đợt phát hành lần đầu thì mức phí và hoa hồng phải caohơn lần phát hành bổ sung Đối với trái phiếu, phí và hoa hồng Bảo lãnhcòn tuỳ thuộc vào lãi suất trái phiếu (Nếu lãi suất cao thì dễ bán, chi phí sẽthấp và ngợc lại)

Hoa hồng: là một tỷ lệ cố định (%) đối với một loại chứng khoánnhất định Việc tính toán và phân bổ hoa hồng cho các thành viên trongnghiệp đoàn là do các thành viên thơng lợng với nhau

Phí Bảo lãnh: Là mức chênh lệch giữa giá chứng khoán trên thị trờngcho ngời đầu t (ngời đầu t phải trả) và số tiền Công ty phát hành nhận đợc

1.2.1.4 Hoạt động Quản lý danh mục đầu t.

 Bản chất hoạt động quản lý danh mục đầu t

Đây là nghiệp vụ quản lý vốn uỷ thác của khách hàng để đầu t vàochứng khoán thông qua danh mục đầu t nhằm sinh lợi cho khách hàng trêncơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng Quản lý danh mục

đầu t là một dạng nghiệp vụ t vấn mang tính chất tổng hợp có kèm theo đầu

t khách hàng uỷ thác tiền cho CTCK thay mặt mình quyết định đầu t theomột chiến lợc hay những nguyên tắc đã đợc khách hàng chấp thuận hoặctheo yêu cầu

 Nghiệp vụ này bao gồm các bớc sau

Trang 22

+ Bớc 1, xúc tiến tìm hiểu và nhận quản lý: CTCK và khách hàng

tiếp xúc và tìm hiểu về khả năng tài chính, chuyên môn t đó đa ra các yêucầu về quản lý vốn uỷ thác Đồng thời, Công ty phải chứng minh cho kháchhàng thấy đợc khả năng của mình, đặc biệt là khả năng chuyên môn và khảnăng kiểm soát nội bộ, đây là hai tiêu chuẩn quan trọng nhất của Công tykhi tham gia nghiệp vụ này khả năng chuyên môn của Công ty chính làkhả năng đầu t vốn đem lại lợi nhuận cho khách hàng còn khả năng kiểmsoát nội bộ là việc Công ty có thể đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng,chống lại những thất thoát do vô ý hay cố tình của nhân viên Công ty

+ Bớc 2, Ký hợp đồng quản lý: CTCK ký hợp đồng quản lý giữa

khách hàng và Công ty theo các yêu cầu, nội dung về vốn, thời gian uỷthác, mục tiêu đầu t, quyền và trách nhiệm của các bên phí quản lý danhmục đầu t

+ Bớc 3,Thực hiện các hợp đồng quản lý: CTCK thực hiện đầu t

vốn uỷ thác của khách hàng theo các nội dung đã đợc cam kết và phải bảo

đảm tuân thủ các quy định về quản lý vốn, tài sản tách biệt giữa khách hàng

và chính Công ty

+ Bớc 4, Kết thúc hợp đồng quản lý: Khách hàng có nghĩa vụ thanh

toán các khoản chi phí quản lý theo hợp đồng ký kết và xử lý các trờng hợpkhi CTCK bị nhng hoạt động, giải thể hoặc phá sản Khi đến hạn kết thúchợp đồng hay trong một số trờng hợp Công ty giải thể, phá sản, ngừng hoạt

động…Công ty phải cùng với khách hàng bàn bạc và quyết định xem cótiếp tục gia hạn hay thanh lý hợp đồng Trong trờng hợp CTCK phá sản, tàisản uỷ thác của khách hàng phải đợc tách riêng và không đợc dùng để trảcác nghĩa vụ nợ của CTCK

Thực hiện nghiệp vụ này cho khách hàng, CTCK vừa bảo quản hộchứng khoán, vừa đầu t hộ chứng khoán Thông thờng CTCK nhận đợc phíquản lý bằng một tỷ lệ phần trăm trên số lợi nhuận thu về cho khách hàng

1.2.1.5 Hoạt động T vấn đầu t chứng khoán.

 Bản chất hoạt động t vấn đầu t chứng khoán

Cũng nh những loại hình t vấn khác, t vấn đầu t là việc CTCK thôngqua hoạt động phân tích để đa ra các lời khuyên, phân tích các tình huống

và có thể thực hiện một số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành,

đầu t và cơ cấu tài chính cho khách hàng

Trang 23

 Phân loại hoạt động t vấn đầu t chứng khoán

Dịch vụ t vấn đầu t và t vấn tài chính có thể do bất kỳ CTCK hay cánhân nào tham gia hoạt động Hoạt động t vấn chứng khoán đợc phân loạitheo các tiêu chí sau:

+ Theo hình thức của hoạt động t vấn: Bao gồm t vấn trực tiếp

(Gặp trực tiếp khách hàng hoặc qua th từ điện thoại) và t vấn gián tếp(thông qua ấn phẩm sách báo) để t vấn cho khách hàng

+ Theo mức độ uỷ quyền của t vấn: Bao gồm t vấn gợi ý và TVUQ + Theo đối tợng của hoạt động t vấn bao gồm:

T vấn cho ngời phát hành hay còn gọi là t vấn tài chính Công ty.CTCK có thể sử dụng các kỹ năng của mình để t vấn cho các Công ty vềviệc sát nhập, thâu tóm, cơ cấu vốn của Công ty để đạt mức độ hoạt độngtối u và các vấn đề liên quan để thu phí t vấn Khi nghiệp vụ này đi kèm vớinghiệp vụ Bảo lãnh phát hành (Cách thức, hình thức phát hành, xây dựng hồsơ, Bản cáo bạch) càng có hiệu quả cao

T vấn đầu t, đó là việc CTCK xác định các đặc tính và điều kiệnchứng khoán, đánh giá TTCK, phân tích tình hình tài chính Công ty pháthành để cho việc mua bán chứng khoán đợc thành công CTCK đa ra nhữnglời khuyến nghị, thờng phải phù hợp với tình hình tài chính và mục tiêu củanhà đầu t Nghiệp vụ này, muốn đa lại hiệu quả cao cho nhà đầu t để từ đóCTCK cũng thu đợc tiền hoa hồng thoả đáng đòi hỏi CTCK có đội ngũnhân viên nhiều kiến thức và kỹ năng chuyên môn cao

 Nguyên tắc cơ bản của hoạt động t vấn

Hoạt động t vấn là việc ngời t vấn sử dụng kiến thức, đó chính là vốnchất xám họ bỏ ra để kinh doanh đem lại lợi nhuận cho khách hàng Nhà tvấn đòi hỏi phải hết sức thận trọng trong việc đa ra các lời khuyến cáo đốivới khách hàng, vì với lời khuyến đó khách hàng có thể thu về lợi nhuậnlớn hoặc thua lỗ, thậm chí phá sản, còn ngời t vấn thu về cho mình khoảnphí về dịch vụ t vấn (Bất kể dịch vụ đó thành công hay không) Hoạt động

t vấn đòi hỏi tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:

+ Không bảo đảm chắc chắn về giá trị chứng khoán: giá trị chứngkhoán không phải là một số cố đinh nó luôn thay đổi theo các yếu tố kinh

tế, tâm lý và diễn biến thực tiễn của thị trờng

Trang 24

+ Luôn nhắc nhở khách hàng rằng những lời t vấn của mình dựa trêncơ sở phân tích các yếu tố lý thuyết và những diễn biến trong quá khứ, Cóthể không hoàn toàn chính xác và khách hàng là ngời quyết định cuối cùngtrong việc sử dụng thông tin từ nhà t vấn để đầu t, nhà t vấn sẽ không chịutrách nhiệm thiệt hại kinh tế do lời khuyên đa ra

+ Không đựơc dụ dỗ, mời chào khách hàng mau hay bán một loạichứng khoán nào đó những lời t vấn phải đợc xuất phát từ những cơ sởkhách quan là quá trình phân tích, tổng hợp một cách khoa học, logic cácvấn đề nghiên cứu

1.2.2 Các hoạt động phụ trợ

1.2.2.1 Hoạt động Lu ký chứng khoán

Là việc lu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng thông qua cáctài khoản lu ký chứng khoán đây là quy định bắt buộc trong giao dịchchứng khoán, bởi vì giao dịch chứng khoán trên thị trờng tập trung là hìnhthức giao dịch ghi số, khách hàng phải mở tài khoản lu ky chứng khoán tạicác CTCKhoặc ký gửi chứng khoán Khi thực hiện dịch vụ lu ký chứngkhoán cho khách hàng, CTCK sẽ nhận đợc các khoản thu phí lu ký chứngkhoán, phí gửi, phí rút và phí chuyển nhợng chứng khoán

1.2.2.2 Hoạt động Quản lý thu nhập của khách hàng

Xuất phát từ việc lu ký chứng khoán cho khách hàng, CTCK sẽ theodõi tình hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thunhận và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

1.2.2.3 Hoạt động Tín dụng

Đối với các TTCK phát triển bên cạnh nghiệp vụ môi giới chứngkhoán cho khách hàng để hởng hoa hồng, CTCK còn triển khai dịch vụ chovay chứng khoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống hoặc chokhách hàng vay tiền để họ thực hiện nghiệp vụ mua ký quỹ

Cho vay ký quỹ là hình thức cấp tín dụng của CTCK cho khách hàngcủa mình để họ mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đó làm vậtthế chấp cho khoản vay đó Khách hàng chỉ cần ký quỹ một lần, số còn lại

sẽ do CTCK ứng trớc tiền thanh toán Đến kỳ hạn thoả thuận khách hàngphải trả hoàn đủ cả gốc và lãi cho CTCK Trờng hợp khách hàng không trả

đợc nợ thì Công ty sẽ phát mãi số chứng khoán đã mua để thu hồi nợ

Trang 25

1.2.2.4 Hoạt động Quản lý quỹ

ở một số TTCK, pháp luật về TTCK còn cho phép CTCK đợc thựchiện nghiệp vụ quản lý quỹ đầu t Theo đó, CTCK cử đại diện của mình đểquản lý quỹ và sử dụng vốn và tài sản của quỹ đầu t để đầu t chứng khoán.CTCK đợc thu phí dịch vụ quản lý quỹ đầu t

tổ chức quản lý của một CTCK sẽ ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt

động nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng của Công ty Nếu tổchức quản lý không khoa học sẽ làm cho việc thực hiện các nghiệp vụkhông đồng bộ, ăn khớp dẫn đến sai sót và kết quả là ảnh hởng đến toàn bộhoạt động khác của Công ty Do các nghiệp vụ của CTCK có đặc thù là độclập với nhau nhng vẫn có những ảnh hởng nhất định với nhau, vì vậy tổchức quản lý của CTCK phải đáp ứng đợc yêu cầu này Các phòng ban phải

tổ chức hợp lý sao cho vừa đảm bảo nghiệp vụ đợc thực hiện nhanh chóng,chính xác, vừa bảo mật thông tin Có nh vậy thì CTCK mới có thể tiến hànhhoạt động kinh doanh một cách an toàn và ổn đinh

1.3.1.2 Yếu tố con ngời

Yếu tố con ngời ở đây chủ yếu là nói đến đội ngũ nhân viên củaCTCK Chứng khoán là một lĩnh vực đòi hỏi ngời nhân viên phải cóchuyên môn nghiệp vụ vững vàng và có khả năng phân tích đánh giá cũng

nh khả năng nhạy bén đối với các thông tin của thị trờng Vì vậy có thể nóinhân viên của CTCK phải là những chuyên gia trong lĩnh vực mình phụtrách Nếu họ nhận đinh sai một thông tin nào đó sẽ dẫn đến việc các nhà

đầu t mất lòng tin vào Công ty Trong trờng hợp sai sót đó còn nhỏ thìkhách hàng sẽ từ bỏ Công ty này sang Công ty khác, nhng nếu sai sót lớnthì không những hình ảnh của Công ty bị ảnh hởng mà nó còn tác động

Trang 26

đến thị trờng, bởi khách hàng sẽ gây ra phản ứng dây truyền nhanh chóng

và khó có thể dự đoán điều gì xảy ra

Ngoài ra cũng không thể phủ nhận ảnh hởng của các nhà quản lýcác CTCK trong yếu tố về con ngời, họ là ngời quyết định các chính sách,chiến lợc của Công ty, ngoài việc phải am hiểu tổng thể các nghiệp vụ, họcòn cần có khả năng tổ chức lãnh đạo Vì vậy đối với CTCK, yêu cầu đốivới một ngời quản lý là rất cao

1.3.1.3 Yếu tố tài chính

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì vấn đề tài chính cũng là vấn

đề rất quan trọng Tình hình tài chính của Công ty tốt tức là Công ty làm ănhiệu quả, có lãi Nó sẽ quyết định định hớng cũng nh quy mô hoạt độngkinh doanh trong giai đoạn tiếp theo của Công ty

Nếu tài chính không tốt, không những hoạt động kinh doanh củaCông ty không thể mở rộng đợc mà còn làm giảm sút uy tín và lòng tin củakhách hàng đối với Công ty Mà đối với CTCK ảnh hởng của Công ty đốivới khách hàng là rất quan trọng Vì trong chức năng hoạt động kinh doanhcủa Công ty thực chất là phải cung cấp các dịch vụ, đáp ứng các yêu cầu vềchứng khoán của khách hàng, nếu không có đủ năng lực tài chính để đa racác tiện ích phục vụ khách hàng thì sẽ không còn ai muốn hợp tác với Công

ty nữa

Riêng đối với Việt Nam thì yếu tố tài chính còn đặc biệt quan trọngbởi số vốn điều lệ của Công ty quyết định cả các nghiệp vụ mà Công ty đợcphép hoạt động Hơn nữa, do khách hàng mở tài khoản tại CTCK nên Công

ty không những phải coi trọng tài chính của mình mà còn phải quan tâm tớicác tài khoản của khách hàng Công ty phải mở và quản lý tài sản củakhách hàng tách biệt với nhau

1.3.1.4 Yếu tố công nghệ

Cuộc sống ngày càng phát triển nên công nghệ đối với tất cả cácngành nghề đều rất quan trọng Nhng đối với ngành chứng khoán thì thờigian gắn liền với tiền bạc nếu thông tin không nhanh chóng, chính xác thì

sẽ gây ra những hậu quả đáng tiếc Do CTCK là trung gian nên họ là cầunối giữa các chủ thể của thị trờng, vì vậy thông tin họ cập nhật đợc cũng

nh phải công bố lại cho nhiều đối tợng, nhiều địa điểm Vậy nếu không cócông nghệ hiện đại, thông tin không truyền đến đợc với các nhà đầu t, hay

Trang 27

TTGD không thể chuyển thông tin cho các CTCK thì khách hàng bị thua

lỗ, CTCK cũng thua lỗ và thị trờng khó có thể hoạt động lành mạnh đợc.Ngay trong nội bộ một Công ty, việc trang bị công nghệ để thông tin giữacác phòng ban, nhân viên cũng là một yếu tố tác động không nhỏ tới hiệuquả hoạt động của Công ty ở những nớc có TTCK phát triển, công nghệcủa họ vô cùng hiện đại vì vậy họ có thể mở rộng thị trờng, rút ngắn mọikhoảng cách giữa các quốc gia và làm cho nền kinh tế thế giới phát triểnhơn Còn đối với một TTCK mới đi vào hoạt động cha lâu nh ở nớc ta thìvấn đề công nghệ có ảnh hởng rất lớn và là yếu tố cần thiết hiện nay chocác CTCK để có thể phát triển các nghiệp vụ của mình

1.3.1.5 Kiểm soát nội bộ

Nguyên tắc bảo mật thông tin của các CTCK là một nguyên tắc sẽquyết định yếu tố thắng lợi trong cạnh tranh của Công ty Vì vậy công táckiểm soát nội bộ là rất cần thiết Tất nhiên không phải chỉ có thông tin mớicần kiểm soát, ngay từ các quy trình nghiệp vụ, các thủ tục tiến hànhnghiệp vụ của CTCK đều phải đợc kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo không viphạm pháp luật và nâng cao chất lợng hoạt động của Công ty Để lộ thôngtin hay vi phạm pháp luật đều dẫn đến kết quả là Công ty sẽ thất bại trọnghoạt động kinh doanh

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Sự phát triển của nền kinh tế

TTCK là một bộ phận của thị trờng tài chính của một quốc gia haynói rộng ra nó là một bộ phận của nền kinh tế Vì vậy sự phát triển của nềnkinh tế có ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của TTCK Và dĩnhiên CTCK cũng chịu sự tác động rất nhiều của nền kinh tế Nếu kinh tếphát triển các doanh nghiệp sẽ thu hút đợc nhiều lợi nhuận, họ mong muốn

đợc mở rộng sản xuất kinh doanh Do đó họ cần vốn và phơng pháp hữuhiệu để có nguồn vốn trung và dài hạn là huy động trên TTCK Khi đó họ

đã trở thành những nhà phát hành Nếu là cá nhân bạn có thể dùng thu nhậpnhiều hơn do kinh tế phát triển để đầu t chứng khoán thu lợi nhuận Tất cảnhững hoạt động đó CTCK đều có thể đứng ra thực hiện cho họ vì đó làchức năng của CTCK CTCK phát triển sẽ thúc đẩy TTCK phát triển vàTTCK lại thúc đẩy nền kinh tế phát triển Đó là ảnh hởng tích cực Ngợclại, nếu kinh tế không phát triển mọi điều trên không xảy ra, không có nhà

Trang 28

1.3.2.2 Yếu tố pháp lý

Đây là yếu tố không thể thiếu đối với TTCK nói chung và với CTCKnói riêng Nh mọi doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, CTCK cần phảituân thủ pháp luật của mỗi quốc gia mà trong đó nó đợc thành lập Có thểcoi yếu tố pháp lý ở đây là những luật định của các cơ quan quản lý vàgiám sát TTCK của mỗi quốc gia Họ có quyền cao nhất trong việc ra cácquyết định đối vơi thị trờng và vì vậy những quyết định đó có ảnh hởngtrực tiếp tới thị trờng Nếu họ thay đổi một số quy định, giả sử về thủ tụcphát hành,về phiên giao dịch, về hình thức khớp lệnh hay về thuế một cáchtiêu cực hay tích cực đều có những tác động tơng ứng ngay tới các CTCK.CTCK sẽ hoạt động thuận tiện hơn, có hiệu quả hơn hay sẽ bị bó buộc, làm

ăn thua lỗ một phần phụ thuộc vào yếu tỗ pháp lý do các cơ quan quản lý

và giám sát thị trờng ban hành

1.3.2.3 Sự phát triển của TTCK.

CTCK không thể tồn tại và tách rời khỏi TTCK Sự phát triển củaTTCK ở đây là sự phát triển cả cung và cầu chứng khoán, các thành viêntham gia thị trờng cùng sự phát triển của các trung gian tài chính và cáchoạt động khác Một thị trờng không có hàng hoá thì không tồn tại vìkhông có gì để mua và bán Nếu TTCK không phát triển thì CTCK cũngkhông phát triển đợc vì CTCK là một chủ thể chính tham gia trên TTCK.TTCK phát triển cùng với hệ thống công bố thông tin, hệ thống đăng ký, hệthống công bố công khai của nó đã cung cấp cho các nhà đầu t các thôngtin đầy đủ và chính xác liên quan đến chứng khoán, tăng độ tin cậy cho thịtrờng và giải quyết vấn đề thông tin không cân xứng và rủi ro đạo đức Từ

đó, nhà đầu t có niềm tin tham gia đầu t, mà CTCK là cầu nối cho họ

Trên đây là những vấn đề chung về hoạt động của CTCK, sau đâychúng ta sẽ đi tìm hiểu về thực trạng hoạt động của CTCK Bảo Việt

Trang 29

Chơng IIThực trạng hoạt động kinh doanh của

CTCP chứng khoán Bảo Việt2.1 Khái quát về CTCK Bảo Việt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của

CTCK Bảo Việt

2.1.1.1 Lịch sử hình thành Bảo Việt

Quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam đòi hỏi một khối lợng vốn lớn nhất

là nguồn vốn dài hạn, mà trong điều kiện hiện nay thị trờng mới chỉ đápứng đợc một phần nhỏ nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Xuất phát từ đòi hỏi

đó TTCK với t cách là kênh huy động vốn quan trọng cho quá trình HĐH đã trở thành một nhu cầu cấp thiết, khách quan trong tình hình hiệnnay, một nhân tố quan trọng trong chiến lợc phát triển đất nớc

CNH-Tuy nhiên, TTCK muốn thiết lập đợc thì cần phải tạo hàng hoá và

đồng thời phải có những trung gian nhằm tạo thị trờng, mua bán, giao dịchcác loại hàng hoá đó Trong các trung gian tài chính không thể không nhắc

đến vai trò quan trọng không thể thiếu của các CTCK Nh vậy, sự ra đời củaTTCK cũng đồng nghĩa với việc thành lập các CTCK

Để chuẩn bị cho sự ra đời của các CTCK, sau khi thành lập

Trang 30

chứng khoán và TTCK, trong đó có những quy định vê CTCK Trong nghị

định có quy định: một CTCK muốn đợc cấp giấy phép hoạt động kinhdoanh chứng khoán phải là CTCP hoặc Công ty TNHH đáp ứng các điềukiện sau:

- Có phơng án kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tếxã hội và phát triển ngành chứng khoán

- Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanhchứng khoán

- Có mức vốn pháp định đáp ứng đợc quy định của từng loại hìnhkinh doanh nh sau:

+ Môi giới chứng khoán : 3 tỷ đồng

+ Tự doanh chứng khoán : 12 tỷ đồng

+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán : 22 tỷ đồng

+ T vấn đầu t chứng khoán : 3 tỷ đồng

+ Quản lý danh mục đầu t : 3 tỷ đồng

Nh vậy, nếu CTCK muốn thực hiện cả 5 nghiệp vụ thì phải có khảnăng tài chính tối thiểu là 43 tỷ đồng (vốn pháp định)

Các CTCK ở Việt nam đợc hình thành dới dạng Công ty tài chính

độc lập hoặc Công ty con trực thuộc doanh nghiệp nhà nớc, Ngân hàng

th-ơng mại, các CTCP, Công ty TNHH có t cách pháp nhân riêng, hạch toán

độc lập Việc bắt buộc các CTCK là CTCP hoặc Công ty TNHH nhằm bảo

vệ lợi ích cho khách hàng, tránh tình trạng thâu tóm, thao túng doanhnghiệp nhằm phục vụ lợi ích riêng của một số ngời Ngoài ra, CTCP hayTNHH phải tuân thủ chế độ báo cáo thông tin chặt chẽ hơn, cũng nh phải

đáp ứng yêu cầu quản lý cao hơn hoặc loại hinh doanh nghiệp khác Nhvậy, có thể nói ở Việt nam hiện nay cha tồn tại hình thức CTCK quốcdoanh Sở dĩ nh vậy là vì theo các quy định hiện hành của nớc ta thì cácdoanh nghiệp Nhà nớc muốn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứngkhoán cũng phải thành lập Công ty con kinh doanh độc lập dới dạng CTCPhoặc Công ty TNHH

CTCP chứng khoán Bảo Việt (BVSC) là CTCK đầu tiên đợc thànhlập tại Việt Nam, cổ đông sáng lập là Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam(Bảo Việt) và chính thức đợc phép tham gia hoạt động kể từ ngày26/11/1999 theo giấy phép hoạt động số 01/GPHĐKD do UBCKNN cấp

Trang 31

Trong giai đoạn đầu của TTCK Việt Nam, số lợng các CTCK chanhiều và cũng cha có sự xuất hiện của các CTCK nớc ngoài Tính đến nay,Việt Nam có 13 CTCK đợc cấp giấy phép hoạt động Trong đó BVSC làCTCK đầu tiên đợc thành lập.

2.1.1.2 Tên gọi và hình thức Công ty

 Tên gọi

- Tên Tiếng Việt: CTCP Chứng khoán Bảo Việt

Gọi tắt là : CTCK Bảo Việt

- Tên tiếng Anh : Bao Viet Join stock securities Company

Gọi tắt là : Bao Viet Securities

- Tên viết tắt : BVSC

 Hình thức Công ty

- CTCK Bảo Việt là CTCP, tổ chức hoạt động theo luật doanhnghiệp đợc Quốc hội nớc Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá X thông qua ngày 12/6/1999, các văn bản hớng dẫn thihành, Pháp luật TTCK

- BVSC đợc thành lập trên cơ sở tự nguyện tham gia góp vốn củacác chủ sở hữu

- BVSC là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân, có con dấuriêng, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính

2.1.1.3 Trụ sở và các chi nhánh trực thuộc:

 Trụ sở chính: Tầng 2 và 5, Toà nhà 94–Bà Triệu, Q Hoàn Kiếm,

Hà Nội

 Chi nhánh: Số 1A–Nam Kỳ Khởi nghĩa, Quận I, TP HCM

 Mạng lới các Đại lý giao dịch chứng khoán: Tại Hải Phòng, ĐàNẵng, TP.Biên Hoà-Đồng Nai, Tx.Tân An–Long An, TX.BỉmSơn–Thanh Hoá

2.1.1.4 Tôn chỉ và nguyên tắc hoạt động

 Uy tín là tài sản quan trọng nhất của Công ty

Trang 32

 Đạo đức nghề nghiệp là phẩm chất quan trọng nhất của nhân viên

 Thận trọng triển khai hoạt động từng bớc theo định hớng pháttriển của Nhà nớc; theo nhu cầu của thị trờng

 Triển khai hoạt động đúng đắn, lành mạnh từ thời gian đầu hoạt

2.1.1.6 Mục tiêu hoạt động

 Đáp ứng tốt nhất nhu cầu đầu t vào chứng khoán của khách hàng

là các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nớc

 Đáp ứng nhu cầu huy động vốn của các tổ chức Bao gồm từ côngtác định giá các doanh nghiệp để thực hiện phát hành chứngkhoán huy động vốn, định giá trong việc chuyển đổi hình thức sởhữu doanh nghiệp, lập hồ sơ theo đúng chuẩn mực đến việc tổchức phân phối chứng khoán phát hành qua việc đại lý và/ hoặcBảo lãnh phát hành Đặc biệt chú trọng tham gia vào hoạt động Tvấn CPH doanh nghiệp Nhà nớc bao gồm T vấn xây dựng phơng

án CPH, xây dựng điều lệ tổ chức hoạt động, Định giá doanhnghiệp; Tổ chức đấu giá chào bán cổ phần ra công chúng

 Đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong việc đại chúng hoá Công

ty thông qua việc niêm yết cổ phiếu trên Thị trờng Chứng khoántập trung Hỗ trợ doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu niêm yết chứngkhoán và mục tiêu phát hành chứng khoán đại chúng để tiến tớiniêm yết trên TTCK

Trang 33

 Cung cấp các dịch vụ khác có liên quan nhằm hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp cổ phần; bao gồm t vấn quản trị, t vấn tài chính, tvấn hình thức cổ phiếu và quản lý sổ cổ đông, đại lý chuyển nh-ợng và thực hiện các quyền liên quan đến cổ phiếu.

 Tham gia quảng bá, giới thiệu về đầu t và TTCK nhằm gia tăng sựhiểu biết của công chúng

2.1.1.7 Các hoạt động của Công ty

BVSC đã đăng ký và đợc phép thực hiện tất cả các loại hình hoạt

động kinh doanh trên chứng khoán theo qui định của pháp luật về chứngkhoán và TTCK Công ty đợc UBCKNN cấp giấy phép hoạt động chonhững loại hình nghiệp vụ sau:

Môi giới, Tự doanh, Quản lý danh mục đầu t, Bảo lãnh phát hành, Lu

ký chứng khoán, T vấn đầu t chứng khoán

Trang 34

2.1.2.2 Đội ngũ cán bộ

Tập hợp và xây dựng đợc một đội ngũ cán bộ mạnh là một nhân tốquan trọng đảm bảo sự thành công và chất lợng của dịch vụ t vấn; do vậy,công tác nhân sự luôn nhận đợc sự quan tâm đặc biệt của HĐQT và Bangiám đốc Công ty Hơn nữa, với vị trí là CTCK hàng đầu tại Việt Nam,BVSC đã thu hút đợc những cá nhân có trình độ, năng lực và kinh nghiệmtrong lĩnh vực Tài chính-Ngân hàng-Chứng khoán và đầu t tham gia cáchoạt động của Công ty

Bên cạnh đó, BVSC cũng đã tạo dựng và thờng xuyên duy trì mốiquan hệ hợp tác chặt chẽ các cơ quan quản lý Nhà nớc và với đội ngũ cộngtác viên giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực cải cách Doanh nghiệp nhà n-

ớc, Tài chính doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán trong và ngoài nớc

Qua kinh nghiệm của 3 năm hoạt động, với việc tham gia vào nhiều

dự án t vấn khác nhau, BVSC đã nhận thấy tầm quan trọng đồng thời đãxây dựng đợc phơng thức trao đổi thông tin, phơng thức hợp tác hữu hiệutrong nội bộ Công ty và giữa BVSC với khách hàng t vấn nhằm đem laịhiệu quả và lợi ích tối đa cho khách hàng

2.1.3 thuận lợi và khó khăn của Công ty

2.1.3.1 Những điều kiện thuận lợi

BVSC là CTCK đầu tiên đợc thành lập tại Việt Nam, cổ đông sánglập là Tổng Công ty Bảo Hiểm Việt Nam (Bảo Việt) và chính thức đợcphép tham gia hoạt động từ ngày 26/11/1999; Công ty đã không trông chờvào sự xuất hiện của thị trờng tập trung mà đã có những hoạt động rất tíchcực đợc nhiều khách hàng, nhà đầu t biết đến

Trang 35

Là CTCK hoạt động hiệu quả và có nhiều kinh nghiệm, nhất là tronglĩnh vực t vấn chuyển đổi hình thức sở hữu, t vấn niêm yết và phát hànhchứng khoán Là CTCK đầu tiên tham gia vào lĩnh vực hỗ trợ CPH.

BVSC có khả năng cung cấp cho khách hàng dịch vụ t vấn chuyênnghiệp và trọn gói; bao gồm t vấn chuyển đổi hình thức sở hữu doanhnghiệp, t vấn tài chính doanh nghiệp, quản lý sổ cổ đông - tổ chức thực hiệnquyền và đại lý chuyển nhợng cổ phần, xác định giá trị doanh nghiệp, t vấnniêm yết cổ phiếu, t vấn và định giá phát hành chứng khoán huy động vốn,

đại lý và Bảo lãnh phát hành chứng khoán - những hình thức t vấn trọn góinày chỉ có thể đợc thực hiện bởi BVSC vừa có chức năng t vấn, va có chứcnăng Bảo lãnh phát hành

Là đơn vị kinh doanh chứng khoán có mối quan hệ rộng rãi với các

tổ chức đầu t, mạng lới giao dịch rộng khắp và đầu t trang thiết bị đồng bộ,hiện đại; đồng thời BVSC luôn có thể sẵn sàng tận dụng mạng lới các Công

ty Bảo Việt có mặt tại tất cả 61 tỉnh thành, thành phố để triển khai mạng lớiphân phối chứng khoán đến cá nhân nhà đầu t trong cả nớc

BVSC có đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm vànhững cộng tác viên là những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tài chính

2.1.3.2 Những khó khăn của Công ty

TTCK đã trải qua gần 4 năm hoạt động cùng với những biến độnglên xuống Cũng nh Thị trờng, CTCK Bảo Việt cũng phải đối mặt đối vớikhông ít những khó khăn, thách thức Trong thời kỳ đầu của thị trờng tuythị trờng hết sức sôi động nhng quy mô còn quá bé, còn quá ít Công tyquan tâm đến TTCK và công chúng thì hiểu biết không nhiều về chứngkhoán vì thế mà việc triển khai các đại lý cũng nh các hoạt động t vấn củaCông ty không đạt đợc hiệu quả cao nh kế hoạch đề ra Hơn nữa khungpháp lý cha hoàn thiện vì thế cũng ảnh hởng lớn tới hoạt động kinh doanhcủa Công ty Sang nữa cuối năm 2001 đến gần cuối 2003 TTCK đi vào tìnhtrạng gần nh “đóng băng” Tuy Công ty có nhiều hoạt động tích cực song

do giá chứng khoán giảm sút qua mạnh, vì thế nhiều Công ty đang có xu ớng muốn tham gia niêm yết đã dừng ngay ý định; và nhiều rất nhiều tàikhoản của các nhà đầu t gần nh đóng băng không có giao dịch trong thờigian dài Vì thế mà doanh thu từ các hoạt động môi giới cũng nh t vấn, lu

h-ký, Bảo lãnh phát hành giảm sút

Trang 36

Kể từ cuối năm 2003 và sang đầu năm 2004 cho đến nay thị trờng đãbớc sang giai đoạn đi vào hoạt động ổn định biểu hiện ở giá chứng khoán

có xu hớng đi lên và độ biến động giá ổn định song quy mô của thị trờngcòn nhỏ, lợng hàng hoá còn cha nhiều

Về đối thủ cạnh tranh, hiện nay đã có 13 CTCK đi vào hoạt động,các CTCK khác cũng đang gấp rút cho việc quảng bá thơng hiệu của mình

và thu hút khách hàng Các hoạt động của các Công ty cũng đã và đang đợchoàn thiện, nâng cao và ngày càng đa dạng cũng là một thách thức củaCông ty

2.1.4 kết quả kinh doanh của Công ty

Bảng 2.1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2001-2003)

Lợi nhuận sau thuế 1.039.012 1.861.942 338.464 563.448

2.2 thực trạng hoạt động của CTCP chứng

khoán Bảo Việt

Đợc sự quan tâm của Chính Phủ, ngay từ những tháng đầu năm 2003chiến lợc phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2010 đã đợc thông qua, mở

ra định hớng rõ ràng cho việc phát triển TTCK

UBCKNN đã có nhiều nỗ lực vực dậy TTCK sau một thời gian trầmlắng kéo dài suốt từ năm 2002 bằng việc áp dụng một loạt các giải pháp kỹthuật mới và tổ chức “Tuần lễ Chứng khoán” nhằm hâm nóng thị trờng,quảng bá và tập trung thu hút sự quan tâm của đông đảo công chúng đầu t

đến với TTCK Tuy nhiên, những cố gắng này hầu nh cha đủ lực để vực dậythị trờng

Trang 37

Trong năm 2003, môi trờng pháp lý đã đợc cải thiện khá nhiều vớiviệc sửa đổi bổ sung và ban hành một số quy định pháp lý quan trọng.Quyết định số 146/2003/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ nâng tỷ lệ nắmgiữ của Ngời đầu t nớc ngoài từ 20% lên 30%, Ngời đầu t nớc ngoài đợc

mở tài khoản trực tiếp tại các CTCK; Nghị định số 144/2003/NĐ-CP củaChính phủ thay thé cho Nghị định số 48/1998/NĐ-CP trớc đây nhằm hoànthiện khung pháp lý đảm bảo hành lang pháp lý đợc đầy đủ, cụ thể hơn, tạo

ra môi trờng thông thoáng hơn cho các chủ thể tham gia vào thị trờng, cùngvới những thay đổi này, việc ra đời của Hiệp hội kinh doanh chứng khoánViệt nam(VASP) và các Công ty quản lý quỹ những điều đó đã tạo thêmniềm tin và tập trung hơn sự quan tâm của đông đảo công chúng đầu ttham gia vào TTCK, đặc biệt là các Nhà đầu t nớc ngoài

Năm 2003 là năm đầu tiên chúng ta bắt đầu bớc vào tiến trình hộinhập, do vậy đa số ngời đầu t đều có tâm lý chờ đợi xem tình hình khả năngkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp niêm yết sẽ rasao, lãi suất huy động tín dụng tăng quá nóng khiến lực hút vào TTCK bịgiảm mạnh đồng thời cùng với những ảnh hởng từ vụ việc xảy ra đối vớimột số Công ty niêm yết nh BiBiCa, HalongCanfooco,Tribeco đã lại cànglàm cho lòng tin của ngời đầu t bị giảm sút

Từ những yếu tố ảnh hởng đó, trong năm 2003 lần đầu tiên chỉ sốVNI đã giảm xuống mức kỷ lục và chỉ còn 130,9 điểm ( Ngày24/10/2003 );một số cổ phiếu giao dịch dới mệnh giá; nhng điều đáng mừng là nhữngtháng cuối năm ngời đầu t có tổ chức và ngời đầu t nớc ngoài tham gia vàothị trờng ngày càng đông hơn góp phần làm cho chỉ số VNI dần hồi phục

và đóng của một năm giao dịch ở mức 166,94 điểm( Giảm 9% so với mức

đóng cửa năm 2002)

Trong những tháng đầu năm 2004, có những phiên giao dịch chỉ sốVNI lên đến 282 điểm, đây là dấu hiệu khả quan của TTCKVN Sự phụchồi trở lại của chỉ số VNI đã thu hút đợc khá nhiều nhà đầu t quay lại vớithị trờng, hứa hẹn thị trờng sẽ có những bớc đột phá khởi sắc hơn rất nhiềutrong năm 2004

Trang 38

2.2.1 Các hoạt động chính

2.2.1.1 Hoạt động môi giới

Không chỉ trông chờ vào hoạt động của Thị trờng giao dịch tậptrung, ngay từ đầu năm 2000, BVSC đã tổ chức thực hiện thu mua công tráithông qua các đại lý thu là các Công ty Bảo Hiểm trong hệ thống Bảo Việtcho hợp đồng quản lý danh mục của Công ty Bảo Hiểm Việt Nam

Việc thực hiện quản lý danh mục này đã góp phần đáp ứng đợc nhucầu đầu t vốn dài hạn cho Tổng Công ty Bảo Hiểm Việt Nam Thông quahoạt động thu mua công trái, hoạt động của CTCK Bảo Việt đã đợc đông

đảo công chúng đầu t biết đến

Trong năm Công ty đã đặc biệt chú trọng và đầu t thích đáng về cơ

sỏ vật chất để phục vụ và đáp ứng nhu cầu đầu t của tổ chức, cá nhân Công

ty đã đầu t trang thiết bị bảng điện tử giúp cho các nhà đầu t cập nhật vàtheo dõi diễn biến giá giao dịch của toàn thị trờng

Đồng thời BVSC đã triển khai tin học hoá trong quản lý tài khoảncủa khách hàng, xây dựng hệ thống thông tin của Công ty để cung cấp chokhách hàng những thông tin cập nhật nhất về chứng khoán và các thông tinliên quan, giúp cho khách hàng kiểm tra các thông tin về chứng khoán cũng

nh tra cứu thông tin về số d tài khoản cũng nh đặt lệnh giao dịch

Bên cạnh việc thõa mãn nhu cầu của các nhà đầu t ở Hà Nội vàTp.HCM và để cung cấp các dịch vụ cho các nhà đầu t ở các tỉnh lẻ, BVSC

đã phối hợp với các thành viên của Bảo Việt nhanh chóng mở ra các đại lýgiao dịch ở Hải Phòng và Long An

Trong năm 2000, BVSC đã phối hợp với Bảo Việt để triển khai chovay ứng trớc tiền bán chứng khoán với các thủ tục thuận lợi, giúp cho kháchhàng khi cần có thể nhận ngay đợc tiền bán chứng khoán cùng ngày bánchứng khoán Ngoài ra, BVSC đã phối hợp với Bảo Việt nghiên cứu cungcấp dịch vụ tiện ích cho vay cầm cố chứng khoán và sẽ triển khai vào năm

2001, giúp khách hàng chủ động cân đối nguồn tài chính giữa đầu t và tiêudùng

Với những nỗ lực kể trên, Công ty đã giành đợc những kết quả khảquan về doanh số và thị phần giao dịch Trong số 7 Công ty hoạt động giaodịch chứng khoán tính đến thời điểm cuối năm 2000, Công ty đã thực hiệngiao dịch cho khách hàng khoảng 45 tỷ VND, chiếm 24% thị phần, đã mở

Trang 39

đợc hơn 1000 tài khoản cho nhà đầu t tổ chức, cá nhân và số d ký quỹ tiền

và chứng khoán gần 100 tỷ

Điểm nổi bật trong hoạt động năm 2001 của BVSC là sự cải tiến,hoàn thiện, đa dạng hoá và nâng cao chất lợng dịch vụ, đa ra hàng loạt cácdịch vụ hỗ trợ giao dịch cho khách hàng, giúp khách hàng tối đa hoá việc

sử dụng nguồn vốn, tăng khả năng nắm bắt cơ hội đầu t Đó là:

 ứng trớc tiền bán chứng khoán

 Cầm cố chứng khoán cho vay

 Cho vay hỗ trợ tiền mua chứng khoán

Ngoài ra, BVSC cũng nghiên cứu và triển khai phơng thức giao dịchqua điện thoại nhằm giúp ngời đầu t không có thời gian đặt lệnh trực tiếptại Công ty vẫn có thể thực hiện giao dịch qua điện thoại Phơng thức giaodịch này sẽ đợc BVSC áp dụng chính thức trong nủa đầu năm 2002 Gópphần tạo thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch, trong năm 2001, BVSC đãhợp tác với Bảo Việt triển khai các dịch vụ cho vay hỗ trợ giao dịch nh dịch

vụ cho vay ứng trớc, cho vay cầm cố

Việc cung cấp thông tin cho khách hàng cũng đợc BVSC đặc biệtchú trọng Bên cạnh những thông tin đợc cập nhật liên tục về tình hình đặtmua chào bán, giá và khối lợng khớp lệnh dự kiến của các chứng khoántrong các phiên giao dịch, BVSC còn phát hành bản tin tuần và bản tin hàngtháng nhằm cung cấp thêm kiến thức, thông tin cho khách hàng và đồngthời để tiến tới hoạt động t vấn đầu t chứng khoán một cách chuyên nghiệphơn

Tính đến cuối năm 2001, doanh số và thị phần giao dịch của BVSC

đã tăng lên đáng kể Tổng số tài khoản giao dịch chứng khoán tại BVSC là

2522 tài khoản cá nhân và 27 tài khoản tổ chức, tăng 1679 tài khoản cánhân và 11 tài khoản tổ chức so với năm 2000 Tổng giá trị giao dịch quaBVSC năm 2001 đạt trên 533 tỷ đồng, chiếm 26% thị phần toàn thị trờng,tăng 1,8% so với năm 2000 Phí giao dịch đạt gần 2,3 tỷ đồng, tăng 14% sovới kế hoạch đặt ra Doanh thu hoạt động ứng trớc và cầm cố chứng khoán

Trang 40

giao dịch một cách thuận lợi, góp phần làm gia tăng lợng ngời đầu t thamgia vào TTCK Việt Nam Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao chất l-ợng dịch vụ hoạt động môi giới, cùng với việc không ngừng cải tiến, hoàn

thiện và đa dạng hoá các dịch vụ hỗ trợ giao dịch Phơng thức "Đặt lệnh từ

xa “ qua điện thoại hoặc Fax và thực hiện “ủy quyền rộng” đã đợc đa ra

để phục vụ cho những khách hàng không có điều kiện đặt lệnh trực tiếp

Đặt lệnh từ xa cho phép khách hàng không cần đến sàn giao dịch mà vẫn

đặt đợc lệnh giao dịch một cách nhanh chóng và chính xác ủy quyền rộngcho phép Ngời đợc ủy quyền dễ dàng thực hiện mọi giao dịch trên tàikhoản của Ngời ủy quyền hơn

Việc cung cấp thông tin cho khách hàng luôn đợc đặc biệt chú trọng.BVSC đã tiến xa hơn ở năm trớc đó là đa ra bản tin hàng ngày nhằm cungcấp thông tin một cách cập nhật nhất cho nhà đầu t, giúp khách hàng có đầy

đủ thông tin để có quyết định chính xác trong la chọn đầu t của mình

Ngoài ra, để cung cấp thông tin cho các khách hàng mà không có

điều kiện đến trụ sở của BVSC, Công ty đã cung cấp thông tin trên trang tin

điện tử: http://www.bvsconline.com hoặc qua Email hay tin nhắn SMS

Các dịch vụ hỗ trợ giao dịch tiếp tục đợc cải tiến, hoàn thiện và luôn

đợc đa dạng hoá Thủ tục ứng trớc tiền bán chứng khoán đợc thực hiện hếtsức nhanh gọn với chi phí hợp lý Quy trình cho vay cầm cố chứng khoán

và cho vay hỗ trợ tiền mua chứng khoán luôn có những cải tiến đáng kể, tạo

điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình cầm cố, giải toả và xử lýtài sản cầm cố trong điều kiện thị trờng hết sức nhạy cảm

Với tất cả những nỗ lực trên, doanh số và thị phần giao dịch củaBVSC vẫn luôn đợc duy trì ở mức cao Năm 2002, số tài khoản mở tạiBVSC tăng 42% tơng đơng với khoảng 3698 tài khoản cá nhân và 32 tàikhoản là của khách hàng là tổ chức, tổng giá trị giao dịch qua BVSC đạt

576 tỷ đồng, chiếm 26,3% thị phần toàn thị trờng Phí giao dịch đạt trên 2,1

tỷ đồng

Tổng số tài khoản của Công ty tính đến ngày 31/12/2003 là 3.807 tàikhoản gồm 3.775 cá nhân và 32 tổ chức trong đó tại văn phòng Công ty là1.911 tài khoản ( 17 tài khoản tổ chức ) và tại chi nhánh là 1896 tài khoản( 15 tài khoản tổ chức ) Nh vậy so với thời điểm cuối năm 2002, số tàikhoản giao dịch đã tăng thêm 193 tài khoản (Mở mới 243 tài khoản, đóng

30 tài khoản)

Ngày đăng: 08/09/2012, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của BVSC - Phát triển hoạt động KD CK tại cty CP CK Bảo Việt
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của BVSC (Trang 33)
Bảng 2.1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2001-2003) - Phát triển hoạt động KD CK tại cty CP CK Bảo Việt
Bảng 2.1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2001-2003) (Trang 36)
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty  (Đơn vị: 1000 - Phát triển hoạt động KD CK tại cty CP CK Bảo Việt
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty (Đơn vị: 1000 (Trang 54)
Bảng và biểu đồ cho thấy doanh thu của các CTCK năm 2001 có sự gia tăng đáng kể so với năm 2000 (Khoảng hơn 4 tỷ đồng) - Phát triển hoạt động KD CK tại cty CP CK Bảo Việt
Bảng v à biểu đồ cho thấy doanh thu của các CTCK năm 2001 có sự gia tăng đáng kể so với năm 2000 (Khoảng hơn 4 tỷ đồng) (Trang 55)
Bảng 2.3.1.2a: Tổng doanh thu của Công ty (2000-2003) - Phát triển hoạt động KD CK tại cty CP CK Bảo Việt
Bảng 2.3.1.2a Tổng doanh thu của Công ty (2000-2003) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w