1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp: Hiệu quả kinh doanh công ty cổ phần cao su Đà Nẵng pps

58 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 863,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp:Phân tích hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp sẽ cung cấp cho nhà lãnh đạo, các nhà quản trị những chỉ tiêu để thấy đượcnguyên nhân làm giảm sút hiệu quả

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I 7

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 7

I.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 7

I.3.3 Phương pháp cân đối liên hệ 12

I.3.4 Phương pháp hồi quy tương quan 12

I.4 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12

I.4.1 Phân tích hiệu quả cá biệt 12

I.4.1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 12

a Đối với toàn bộ tài sản 12

b Đối với tài sản cố định 13

I.4.1.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động 13

2 14

I.4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 15

I.4.2.1 Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh 15

a Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 49

 Xét về khả năng sinh lời 54

TỔNG HỢP ĐÁNH GÍA VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO HIỆU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG 55

III.1 Đánh giá tổng hợp về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 55

Những kết quả đạt được và những tồn tại của công ty trong giai đoạn hiện nay 55

III.1.1 Những kết quả đạt được 55

III.1.2 Một số tồn tại cần khắc phục 56

III.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: 57

Trang 3

III.2.1 Một số biện pháp nhằm Tăng doanh thu tiêu thụ 58

 Đối với chi phí giá vốn hàng bán

I.1.1 Khái niệm

I.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động doanh

Khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì bản thân mỗi doanh nghiệp cómột hướng phát triển riêng trong từng giai đoạn cụ thể của mình Mục tiêu cuối cùngcủa mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận và phát triển lâu dài Các mục tiêu này luôn gắnliền với mục tiêu thị phần Vì vậy khi đánh giá hiệu quả thì hai yếu tố quan trọng cầnphải xem xét là doanh thu và chi phí Theo quan điểm trên thì chỉ tiêu phân tích vềhiệu quả cơ bản được tính như sau:

Kết quả đầu ra

Trang 4

Hiệu quả hoạt động =

Chi phí đầu vào

Trong đó: + Kết quả đầu ra là các yếu tố liên quan đến Gía trị sản xuất, Doanh thu,Lợi nhuận…

+ Chi phí đầu vào là các yếu tố như vốn sở hữu, tài sản,các loại tài sản…

Như vậy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được nâng cao khi: đầu vàotăng tương đối so với đầu ra Chúng ta có thể cải tiến bộ máy quản lý, sử dụng hợp lýhơn các nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả hoạt động caonhất

I.1.1.2 Khái niệm doanh thu

Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ

mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tếhàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ,chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trêndoanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…

I.1.1.3 Khái niệm chi phí

Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí bao gồm:

Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa đãđược xác định là tiêu thụ

Chi phí thời kỳ (còn gọi là chi phí hoạt động): là những chi phí làm giảmlợi tức trong một kỳ nào đó Nó bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanhnghiệp

I.1.1.4 Khái niệm lợi nhuận

Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí Tổng lợinhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận

từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động

Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp cho nhà nước

Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập Lợi nhuậngiữ lại được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lại còn gọi làlợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

I.1.2 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Hiện nay, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một trongnhững vấn đề có ý nghĩa cấp bách.Bởi vì trong hầu hết các doanh nghiệp hiện nay,chi phí chi ra để duy trì hoạt động là rất lớn nhưng kết quả đem lại chưa tương xứngdẫn tới hiệu quả không cao Xuất phát từ tình hình đó, các nhà lãnh đạo phải tìm mộibiện pháp để khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 5

động Vì vậy, phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thật sự rất cần thiết và

là việc làm được hầu hết các doanh nghiệp thực hiện

Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không những có vai trò quantrọng đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cảnhững người bên ngoài quan tâm đến doanh nghiệp

Đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp:Phân tích hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp sẽ cung cấp cho nhà lãnh đạo, các nhà quản trị những chỉ tiêu để thấy đượcnguyên nhân làm giảm sút hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ đó tìm các biệnpháp khắc phục, và đưa ra các phương án kinh doanh tối ưu nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp, và thông qua kết quả đạt được họ sẽ biết kết quả nào dohoạt động sản xuất mang lại và kết quả nào do hoạt động tài chính mang lại

Đối với những người bên ngoài doanh nghiệp như: nhà đầu tư,ngân hàng….thìphân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ giúp họ có những quyết định đúngđắn hơn trong việc đầu tư vào doanh nghiệp Ví dụ, ngân hàng khi quyết định chomộy công ty vay thì không những họ quan tâm đến khả năng trả nợ của doanh nghiệpthông qua cấu trúc tài chính mà họ còn quan tâm đến hiệu quả tài chính đạt được củacông ty đó…

I.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Ý nghĩa:

* Nhằm đánh giá khả năng tạo ra kết quả, bảo đảm hoạt động của doanh

nghiệp được duy trì và tăng trưởng

* Nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tài trợ nội bộ, nhằm tài trợ cho sự

tăng trưởng cũng như đáp ứng khả năng vay từ bên ngoài

* Nhằm đánh giá khả năng thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài thông qua khả

năng sinh lời của vốn

* Cung cấp thông tin để đánh giá giá trị của doanh nghiệp

Nhiệm vụ

- Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc sovới tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùngngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường

- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnhhưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch

- Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự ánđầu tư dài hạn

- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích

- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi rotrên các mặt hoạt động của doanh nghiệp

- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biệnpháp quản trị các báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng vàbằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục

I.2 Các tài liệu sử dụng khi phân tích hiệu quả hoạt động

Trang 6

Thông thường khi phân tích hiệu quả kinh doanh chúng ta dùng những tài liệu sau:

I.2.1 Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)

Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức quản lý.Căn cứ vàoBCĐKT có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có của đơn vi, hình thức vật chất và

cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn, thông qua đó đánh giá khái quáttình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo

*Kết cấu của bảng cân đối kế toán: BCĐKT gồm hai phần

+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp

vào thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trìnhsản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các khoản mục trên BCĐKT được sắp xếptheo khả năng chuyển hoá thành tiền giảm dần từ trên xuống Phần tài sản đượcchia thành hai loại:

Loại A: Tài sản ngắn hạn Loại B: Tài sản dài hạn

+ Phần nguồn vốn:Phản ánh toàn bộ nguồn tài sản hiện có của doanh nghiệp

tại thời điểm lập báo cáo Xếp theo thứ tự nợ trước, nguồn vốn chủ sở hữu sau(nghĩa là nó được sắp xếp theo trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thanh toánvới chủ nợ ) Phần nguồn vốn cũng gồm hai loại:

Loại A: Nợ phải trả Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu

* Trong bảng CĐKT thì tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn.

* Ý nghĩa của BCĐKT

- Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát

về quy mô, kết cấu tài sản của doanh nghiệp, từ đó cho phép đánh giá một cáchtổng quát tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Số liệu của phần nguồn vốn thểhiện cơ cấu nguồn vốn được đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh Qua đó

có thể đánh giá một cách khái quát khả năng và mức độ chủ động về tài chính củadoanh nghiệp

- Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản mà

doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lời Còn phần nguồn vốnphản ánh phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinhdoanh với chủ nợ và chủ sở hữu

I.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD)

Là một báo cáo tài chính tổng hợp, BCKQHĐKD cho ta biết được tình hình

chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp trên tất cả các lĩnh vực Đồng thờibáo cáo này còn cho biết được tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với nhà nước về các khoản phí, lệ phí ….trong một kỳ báo cáo Khácvới BCĐKT, BCKQHĐKD phản ánh các tài khoản từ loại 5 cho đến loại 9 nghĩa lànhóm các tài sản phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

*Mục đích của BCKQHĐKD:

* Thông qua số liệu về ác chỉ tiêu trên BCKQHĐKD để kiểm tra, phân tích

và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanhthu sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt độngkhác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán

Trang 7

* Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà kiểm tra tình hình thực hiện tráchtriệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoảnphải nộp khác.

* Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà đánh giá, dự đoán xu hướng pháttriển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và trong tương lai

I.2.3 Các nguồn thông tin khác

Ngoài hai bảng trên người ta có thể sử dụng một số loại báo cáo khác để phục

vụ cho việc phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như báo cáo lưu chuyểntiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

I.3 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động

I.3.1 Phương pháp sánh

Đây là phương pháp phổ biến trong phân tích kinh doanh để đánh giá kếtquả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích.Tuy nhiên khithực hiện phương pháp so sánh chúng ta phải giải quyết những vấn đề cơ bản nhưxác định tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh

* Tiêu chuẩn so sánh : Là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh Khi

phân tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các số gốc sau:

+ Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướngcủa các chỉ tiêu tài chính

+ Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tàichính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành

+ Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mụctiêu tài chính trong năm

* Điều kiện so sánh:

+ Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, thông thường nội dung kinh tế của chỉ

tiêu có tính ổn định và thường được quy định thống nhất Tuy nhiên, nội dung kinh

tế của chỉ tiêu có thể thay đổi trong trường hợp chế độ, chính sách tài chính- kếtoán của nhà nước thay đổi, do thay đổi phân cấp quản lý tài chính trong doanhnghiệp Trường hợp có sự thay đổi của nội dung kinh tế, để đảm bảo tính so sánhđược, trị số gốc của chỉ tiêu cần so sánh cần phải được tính toán lại theo nội dungquy định mới

+ Phải có cùng phương pháp tính toán: trong kinh doanh các chỉ tiêu có thểđược tính theo các phương pháp khác nhau, điều này là do sự thay đổi phươngpháp hạch toán tại đơn vị, sự thay đổi chế độ tài chính - kế toán của nhà nước hay

sự khác biệt về chuẩn mực kế toán của nhà nước Do vậy, khi phân tích các chỉ tiêucủa doanh nghiệp theo thời gian phải loại trừ các tác động do thay đổi về phươngpháp kế toán, hay khi phân tích một chỉ tiêu giữa các doanh nghiệp với nhau phảixem đến chỉ tiêu đó được tính toán trên cơ sở nào

* Kỹ thuật so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc

của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy biến động về quy mô, khối lượngcủa chỉ tiêu phân tích

Trang 8

+ So sánh bằng số tương đối:Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ

gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tốc độphát triển…của chỉ tiêu phân tích

+ So sánh bằng số bình quân: Phản ánh nội dung chung nhất của hiện tượng, bỏ

qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, hay nóicách khác số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu Số bìnhquân biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân, tiền lương bìnhquân…), hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất danh lợi bình quân, tỷ suất chi phíbình quân…) So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của mộtđơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có một tính chất

I.3.2 Phương pháp loại trừ

I.3.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp này được sử dụng để xác địng mức độ ảnh hưởng của từng

nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại không thay đổi Phươngpháp phân tích này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định

I.3.2.2 Phương pháp số chênh lệch

Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, được ápdụng khi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số Ảnh hưởng của nhân tố nào đếnchỉ tiêu phân tích bằng số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đónhân với các nhân tố khác đã cố định

I.3.3 Phương pháp cân đối liên hệ

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp có sự cân bằng về lượng giữahai mặt của các yếu tố và quá trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như cân đốigiữa tổng tài sản với tổng nguồn vốn, giữa nhu cầu thanh toán và khả năng thanhtoán, giữa nguồn mua sắm vật tư và tình hình sử dụng vật tư…

I.3.4 Phương pháp hồi quy tương quan

Đây là phương pháp sử dụng trong công tác xây dựng kế hoạch nhằm dựđoán, dự toán tình hình biến động của thị trường Từ đó làm cơ sở để ra các mụctiêu kế hoạch trong tương lai

I.4 Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn nhân lực vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quảcao nhất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp với chi phí bỏ ra là thấpnhất

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề phức tạp, nó có quan

hệ với các yếu tố trong quá trình kinh doanh như lao động, tư liệu lao động, đốitượng lao động,nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi việc sử dụngcác yếu tố cơ bản trong quá trình kinh doanh có hiệu quả.Do đó khi phân tích cầnphải kết hợp nhiều chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, khả năng sinh lờicủa vốn…

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thốnh các chỉ tiêu phù hợp Các chỉ

Trang 9

tiêuđó phải phản ánh được sức sản xuất, sức hao phí cũng như sức sinh lời của từngyếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung.

I.4.1 Phân tích hiệu quả cá biệt

Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cá biệt,người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinhdoanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạtđược Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cá biệt đối với từng loại phương tiện khácnhau thường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, năng suất, tỉ suất…

I.4.1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản

a Đối với toàn bộ tài sản

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản =

Nếu chỉ tiêu này càng cao thì doanh thu tạo ra càng nhiều và ngược lại

Trong phần mẫu số ta phải lấy số liệu bình quân, có thể là bình quân đầu kỳ

và cuối kỳ nếu sự biến động về tình hình tài sản là không lớn, nếu trong doanhnghiệp có sự biến động tài sản liên tục thì để đảm bảo tính chính xác ta nên lấy giátrị trung bình của các tháng hoặc các quý trong năm

Chỉ tiêu doanh thu thuần bao gồm doanh thu của cả ba hoạt động vì tài sảncủa doanh nghiệp được tạo ra không chỉ được đầu tư bằng kết quả của hoạt độngkinh doanh mà có những tài sản được tạo ra từ kết quả của hoạt động tài chính vàcác hoạt động khác Nếu ta loại trừ doanh thu của 2 hoạt động trên thì trong phần

tài sản chỉ sử dụng những tài sản có nguồn gốc từ hoạt động kinh doanh

b Đối với tài sản cố định

Doanh thu thuần SXKD

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ tham gia tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần SXKD

Chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càngcao

Trong một số tài liệu người ta có thể chọn mẫu số là giá trị còn lại bởi vì khi

sử dụng chỉ tiêu nguyên giá nó có hạn chế là có những tài sản giá trị sử dụng đãgần hết nhưng vẫn có giá trị bằng nguyên giá ban đầu nên không chính xác, nhưng

Trang 10

xét một cách toàn diện thì khi sử dụng nguyên giá nó vẫn có nhiều ưu điểm hơnnên người ta thường chọn chỉ tiêu nguyên giá hơn là chỉ tiêu giá trị còn lại.

I.4.1.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp hay còn gọi là số vòngquay của vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn lưu động lànhân tố không thể thiếu, nó là điều kiện cần và đủ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách bình thường Trong quá trình sảnxuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động, nó là một bộ phận có tốc độluân chuyển nhanh Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trongquá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông, phân phối

Nếu việc quay vốn của doanh ngiệp diễn ra nhanh chóng thì doanh nghiệp sẽtiết kiệm được nhiều vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được xem xét qua các chỉ tiêu sau:

Vốn lưu động đầu kỳ + Vốn lưu động cuối kỳ

Vốn kinh doanh bình quân =

2

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra thì mang lại bao nhiêuđồng doanh thu thuần, hay nói cách khác trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệpquay được bao nhiêu vòng hoặc luân chuyển được bao nhiêu lần

VLĐ bình quân

Số ngày b/q của một vòng quay VLĐ = *360

(ngày/vòng ) Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng Hệ sốnày càng nhỏ chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang sử dụg vốn lưu động của mình cóhiệu quả

Ta nên đi sâu vào phân tích các nguyên nhân và mức độ luân chuyển vốn lưuđộng để có thể đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm tăng nhanh hơn nữa tốc độluân chuyển của vốn lưu động

Phương pháp thường dùng để phân tích là phương pháp thay thế liên hoàn

+ Công thức xác định số vòng quay của VLĐ:

DTT SXKD

Trang 11

V =

Đối tượng phân tích : ∆V = V1 - V0

Trong đó : V1 là số vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích

V0 là số vòng quay vốn lưu động kỳ gốc

Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến số vòng quay của vốn lưu động

- Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần SXKD (DTT SXKD)

Số VLĐ tiết kiệm ( ST ) hay lãng phí =

360

Khi phân tích cũng cần làm rõ do thay đổi tốc độ luân chuyển VLĐ sẽ làm chodoanh nghiệp tiết kiệm , hay lãng phí một lượng vốn là bao nhiêu

I.4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Ngoài việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng loại nguồn lực, ta cần phântích hiệu quả tổng hợp Đó chính là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồnlực để tạo ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Để nhận định tổng quát vàxem xét hiệu quả tổng hợp, nhà phân tích dựa vào các chỉ tiêu phản ánh khả năngsinh lời của doanh nghiệp

I.4.2.1 Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh

nghiệp

Chỉ tiêu khả năng sinh lời được đo lường bằng tỉ số giữa lợi nhuận với cácchỉ tiêu kết quả Trong phần này đề cập đến hai chỉ tiêu phổ biến là tỷ suất lợinhuận trên doanh thu thuần và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt độngSXKD

a Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Trang 12

Khi sử dụng số liệu trên báo cáo tài chính thì chỉ tiêu trên được tính như

sau:

Lợi nhuận trước thuế

Tổng DTT

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp

Nó cho ta biết được trong 100 đồng doanh thu thuần về thì có bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế Gía trị của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp càng cao

Doanh thu thuần và lợi nhuận trong công thức trên bao gồm doanh thu và lợi nhuậncủa cả ba hoạt động ( hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác)

b.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh

Công thức xác định:

Lợi nhuận thuần SXKD

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh = *100%

thu thuần hoạt động SXKD Doanh thu thuần BH và CCDV

Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lãi của một trăm đồng doanh thu BH vàCCDV khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

Doanh thu thuần và lợi nhụân trong công thức trên chỉ sử dụng doanh thu vàlợi nhuận của hoạt động SXKD

Khi đánh giá chỉ tiêu này cần phải xem xét đến ngành nghề kinh doanh, chiếnlược hoạt động và cả chính sách định giá của doanh nghiệp Các mục tiêu về thịphần, về lợi nhuận và chính sách định giá đều có thể ảnh hưởng đến kết quả của tỷsuất trên Do đó các nhà phân tích cần phải tính toán riêng chỉ tiêu này cho từngnhóm ngành nghề kinh doanh để đánh giá đúng đắn hơn khả năng sinh lời củadoanh nghiệp

I.4.2.2 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản

Đi vào phân tích khả năng sinh lời của tài sản người ta chủ yếu tập trung phântích hai yếu tố sau: Tỉ suất sinh lời của tài sản và tỉ suất sinh lời kinh tế tài sản

a Tỉ suất sinh lời của tài sản ( ROA )

ROA biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản và nó đượcxác định như sau:

Lợi nhuận trước thuế

Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA) = * 100%

Tổng tài sản bình quân

Trang 13

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này thấp thì khả năng sinh lời của tàisản nhỏ và ngược lại

Lợi nhuận trong chỉ tiêu này là lợi nhuận của cả ba hoạt động

ROA là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vàđược chi tiết qua phương trình Du-pont như sau:

Để có thể phân tích rõ ràng hơn về chỉ tiêu ROA ta có thể dùng phương pháp

số chêch lệch Cụ thể là sự chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, đó là kết quả tổng hợp ảnh hưởng của tỷ suất lợinhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Cách phân tích này chỉ raphương thức nâng cao sức sinh lời tài sản của doanh nghiệp và được thể hiện quacông thức :

Số VLĐ tiết kiêm hay lãng phí

Trang 14

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản đã phản ánh một cách tổng hợp về hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chịu nhiều tácđộng bởi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Nếu hai doanh nghiệp trong cùngngành có điều kiện gần như giống nhau nhưng do các doanh ngiệp áp dụng chínhsách tài trợ khác nhau thì sẽ dẫn đến kết quả khác nhau Do đó khi phân tích muốnthấy rõ hơn hiệu quả hoạt động SXKD người ta dùng thêm chỉ tiêu RE để loại bỏảnh hưởng của cấu trúc nguồn vốn.

LNTT + CP lãi vay

Tổng tài sản bình quân

Đây là một chỉ tiêu quan trọng để doanh nghiệp quyết định nguồn tài trợ nếu

RE cao hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên huy động vốn vay từ bên ngoài vì lúc

đó nợ sẽ làm tăng thu nhập trên vốn chủ sở hữu lên nhiều lần Ngược lại thì nên ưutiên tài trợ bằng vốn chủ sở hữu

Đối với các nhà đầu tư có thể nghiên cứu tỷ số này để biết trước lợi nhuận củadoanh nghiệp trên cơ sở đó xem xét nên đầu tư vào doanh nghiệp nào là hiệu quảnhất

I.5 Phân tích hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu được cácnhà đầu tư quan tâm Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao là điều kiệnthuận lợi để doanh nghiệp đó tăng trưởng Để đảm bảo cho doanh nghiệp có thểphát triển thì doanh nghiệp phải tự đầu tư và tìm kiếm các nguồn đầu tư từ bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp nên huy độngnguồn nào Nếu muốn huy động được từ bên ngoài thì doanh nghiệp phải chứngminh được rằng nguồn đầu tư mà doanh nghiệp huy động được phải mang lại lãicao Có thể nói hiệu quả tài chính là mục tiêu quan trọng của các nhà quản trị, cácnhà lãnh đạo Bên cạnh đó các nhà đầu tư cũng quan tâm đến khả năng sinh lời đểchắc chắn số vốn của họ đầu tư được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quảcao

Nghiên cứu hiệu quả tài chính nhằm đánh giá sự tăng trưởng của tài sản so vớitổng số vốn mà doanh nghiệp thực có và trên số vốn kinh doanh của doanh nghiệp,

đó là khả năng sinmh lời vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời vốn kinh doanh

I.5.1 Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng tài sản, khiphân tích cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lợi vốn Đây là mộttrong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà tín dụng đặc biệtquan tâm vì nó gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp không những trong hiện tại

Trang 15

mà còn quyết định kết quả kinh doanh trong tương lai Khả năng sinh lời của vốnchủ sở hữu được xác định qua công thức sau:

Ta có thể tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến ROE cao hay thấp bằng cáchphân tích công thức trên ra chi tiết như sau:

I.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

I.5.2.1 Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu ROE ta có thể viết như sau:

LNST / DTT : Khả năng sinh lời từ doanh thu

Trong công thức trên ta thấy ROE có mối quan hệ với chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản Hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp cao sẽ dẫn đến khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu lớn và ngược lại Hiệu quảkinh doanh là nguồn gốc chủ yếu tạo nên hiệu quả tài chính Tuy nhiên không phảilúc nào hiệu quả kinh doanh tăng cũng sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính tăng mà cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác

Trang 16

I.5.2.2 Khả năng tự chủ về mặt tài chính

Khả năng tự chủ về mặt tài chính thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ Ứngvới hiệu quả kinh doanh cho trước nếu tỷ suất tự tài trợ càng lớn thì hiệu quả tàichính của doanh nghiệp càng nhỏ Có thể xem qua công thức sau:

LNTT TS bq

ROE = * ( 1-T ) *

TS bq VCSH bq

* Tỷ suất tự tài trợ thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở

hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng

Nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ =

Tổng số nguồn vốn

Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Khi

tỷ lệ tự tài trợ càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tàichính của doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tàisản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu

* Tỷ suất nợ so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng

Nếu tỉ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm củachủ sở hữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra nhữngquyết định liều lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinhlợi thật lớn Nếu có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quá nhỏ

I.5.2.3 Độ lớn đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số

nợ và tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp Thông qua hệ số nợ có thể xác địnhmức độ góp vốn của chủ sở hữu đối với số nợ vay, nó có vị trí và tầm quan trọngđặc biệt và được coi như một chính sách tài chính của doanh nghiệp Đòn bẩy tàichính, thực chất nó thể hiện cấu trúc tài chính của doanh nghiệp ở thời điểm hiệntại

Xét trong mối quan hệ giữa ROE, RE lãi suất vay r, thuế thu nhập doanhnghiệp và đòn bẩy tài chính ta có công thức sau:

ROE ={ RE + ( RE – r ) * ĐBTC } * ( 1- T )

Trang 17

- Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản lớn hơn chi phí sử dụng vốn vay thìviệc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng lên Trong thườnghợp này đòn bẩy tài chính được gọi là đòn bẩy dương, doanh nghiệp nên vay thêmvốn để mở rộng quy mô kinh doanh mà vẫn đảm bảo giữ được hiệu quả như cũ.

- Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn vay thìviệc vay nợ sẽ làm giảm đi hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Trong trường hợpnày đòn bẩy gọi là đòn bẩy âm, doanh nghiệp hạn chế và không nên đi vay thêmvốn từ bên ngoài, lúc này doanh nghiệp nên xem xét lại hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình có cần tổ chức lại hay chuyển sang kinh doanh tronglĩnh vực khác

I.5.2.4 Khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định nguồn để trả là lợi nhuận gộpsau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng Công thức xácđịnh:

số vốn đi vay đã được sử dụng tới mức độ nào, đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu

có đủ để bù đắp lãi vay phải trả hay không

Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, lợi nhuận tạo rađược sử dụng để trả lãi nợ vay và một phần tích luỹ cho doanh nghiệp Ngược lại

hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay không cóhiệu quả

Đối với những doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng nợ vay thì việc phân tíchnày còn có ý nghĩa đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nguồn dùng đểtrả lãi chính là lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó đánh giá khả năng thanh toán lãivay được xem như là đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

I.6 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

I.6.1 Nhân tố chủ quan

I.6.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý là một hệ thống các mối quan hệ về quyền lực, tráchnhiệm nó bao gồm những công việc riêng rẽ cũng như công việc chung trong một

tổ chức Một doanh nghiệp với cơ cấu tổ chức khoa học sẽ có tác dụng phát huyđược hết năng lực sở trường của mỗi cá nhân và mỗi bộ phận trong doanh nghiệp.Ngược lại, khi cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp không khoa học, không mang

Trang 18

tính hệ thống thì có thể gây ra tình trạng lãng phí tài nguyên, nhân lực, đánh mất cơhội và dẫn đến là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị suy yếu.

+ Đối với tổ chức sản xuất : Tổ chức sản xuất là các biện pháp, các phươngpháp, các thủ thuật để duy trì mối liên hệ và phân phối hoạt động của các bộ phậnsản xuất theo thời gian một cách hợp lý Một doanh nghiệp với một tổ chức sảnxuất hợp lý thì sẽ rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm, góp phần tăng năng suấtlao động, năng suất máy móc… Và như vậy thì hiệu quả của doanh nghiệp sẽ đượctăng cao

+ Đối với máy móc thiết bị : Nếu có một hệ thống máy móc, dây chuyền sảnxuất hiện đại kết hợp với hai yếu tố nguồn lao động và tổ chức sản xuất đã nói ởtrên thì hiêu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ được nâng cao rất nhiều

I.6.1.3 Chiến lược công ty

Để tăng doanh thu bán hàng thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến các chínhsách như: Chính sách tiêu thụ , chính sách sản xuất, chính sách tài chính Tuy nhiên,mỗi chính sách đều cần phải có một khoản chi phí nhất định Vì vậy, các doanhnghiệp cần phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được từ đó tìm mọi biệnpháp hữu hiệu nhất nhằm làm giảm chi phí đến mức có thể mà vẫn tăng lượng hàngtiêu thụ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

I.6.1.4 Nguồn tài chính

Trong bất kỳ nền kinh tế nào thì điều kiện tiền để doanh nghiệp hoạt động làphải có một số vốn nhất định Doanh nghiệp cần có vốn để đầu tư máy móc thiết bị,nhà xưởng, thuê nhân công… Như vậy một doanh nghiệp với nguồn tài chính mạnhthì sẽ gặp ít rủi ro hơn trong hoạt động của mình và có thể trong những điều kiệnnhất định thì sẽ hoạt động có hiệu quả hơn một doanh nghiệp có nguồn tài chínhyếu

I.6.2 Nhân tố khách quan

I.6.2.1 Nhà cung cấp

Trong hoạt động của mình thì mỗi doanh nghiệp đều phải có một số nhàcung cấp nhất định, như nhà cung cấp nguyên vật liệu, điện, nước, vận tải… Vìvậy các doanh nghiệp muốn duy trì hoạt động của mình được ổn định thì phải duytrì hoạt động của mình được ổn định thì phải duy trì mối quan hệ tốt với các nhàcung cấp Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải lựa chọn các nhà cung cấp sao cho cóthể cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất

I.6.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Trang 19

Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là mộtđiều tất yếu Và cạnh tranh là một điều không mấy dễ chịu đối với hầu hết cácdoanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp muốn hoạt động thành công trên thị trườngthì ngoài việc có những chiến lược kinh doanh sao cho các đối thủ cạnh tranh khó

có thể sao chép, doanh nghiệp còn phải hiểu kỹ về các đối thủ cạnh tranh, nếukhông đây sẽ là một nguy cơ thực sự đối với doanh nghiệp

I.6.2.3 Khách hàng

Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm và dich vụ của doanh nghiêp Kháchhàng là nhân tố quyết định đầu ra của sản phẩm Như vậy, khách hàng và nhu cầucủa họ nhìn chung có ảnh hưởng hết sức quan trọng đến các hoạt động về hoạchđịnh chiến lược và sách lược kinh doanh của công ty Để tồn tại và phát triển thìmọi doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng

I.6.2.4 Các nhân tố khác

Các nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội đều có ảnh hưởng lớn đến hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế bao gồm: tỉ lệ lạm phát, GDP, lãisuất cho vay…; các nhân tố chính trị như: các chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước; các nhân tố xã hội như: phong tục tập quán, thói quen của người tiêudùng, tình cảm da đình, trình độ học vấn … đều có liên quan đến hành vi mua sắmcủa người tiêu dùng

II.1.1.1 Quá trình hình thành:

Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng thành lập vào ngày 4/12/1975 theo quyết định số

340/PTT của Hội Đồng Chính Phủ, với tên gọi ban đầu là Nhà Máy Cao Su Đà Nẵng thuộcTổng Công ty Hóa Chất Việt Nam, tiền thân là một xưởng đắp vỏ xe ô tô của quân đội Đếnnăm 1993, Nhà Máy Cao Su Đà Nẵng đổi tên thành Công Ty Cao Su Đà Nẵng theo quyếtđịnh số 320/QĐ-NSĐT ngày 20/05/1993

Trang 20

- Mã chứng khoán : DRC, Tên đầy đủ: Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

- Tên giao dịch quốc tế: DANANG RUBBER JOINT - STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: DRC, Địa chỉ : số 1 Lê Văn Hiến, thành phố Đà Nẵng

- Vốn điều lệ: 307.692.480.000

- Điện thoại: 0511.3847408, Fax : 0511.3836195

- Email : Danarub@dng.vnn.vn, Website : www.drc.com.vn

II.1.1.2 Quá trình phát triển

Quá trình phát triển của công ty có thể chia thành 3 giai đoạn như sau:

Giai đoạn I :Từ khi thành lập đến năm 1989:

Đây là giai đoạn phát triển theo cơ chế quản lý kinh tế bao cấp, do đó vốn xảnxuất được nhà nước cấp và thực hiện sản xuất theo kế hoạch của nhà nước, do đó hiệuquả sản xuất không cao, năng suất lao động thấp…

Giai đoạn II:Từ năm 1989 đến 31/12/2005:

Đây là giai đoạn quản lý kinh tế theo thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Để phùhợp với cơ chế mới, lúc này công ty thực sự quan tâm tới việc cải tiến mẫu mã, nângcao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động…Bước đầu công ty còn nhiều bỡ ngỡnhưng với sự nhiệt tình sáng tạo của đội ngũ cán bộ, kỹ sư của Công ty đã lãnh đạocông ty đứng vững trên thị trường, tốc độ phát triển năm sau cao hơn năm trước, sảnphẩm được thị trường chấp nhận, đời sống cán bộ công nhân viên luôn ổn định và làdoanh nghiệp được Bộ Công nghiệp đánh giá cao trong ngành cao su

Giai đoạn III: Bắt đầu từ ngày 01/01/2006 đến nay:

Ngày 01/01/2006 công ty chuyển từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần

Cơ cấu cổ đông của DRC tại thời điểm 04/10/2006 bao gồm 50,5% thuộc sở hữucủa Nhà nước, do Tổng Công ty hoá chất Việt Nam nắm giữ; 25,07% sở hữu thuộcCBCNV công ty và 24,43% thuộc sở hữu của các cổ đông ngoài công ty Hiện Công tycũng đang nắm giữ 30% vốn điều lệ của Công ty liên doanh Sovitcom (tương đương716.296.330 đồng)

Hiện nay cơ cấu đã có sự thay đổi như sau: Sở hữu nhà nước 50,5% ( 7.769.925

cổ phần, sở hữu ngoài nhà nước 8,12% (1.249.398 cổ phần), sở hữu khác 41,37%(6.365.301 cổ phần)

Quá trình tăng vốn điều lệ của công ty:

+ Vốn điều lệ năm 2006 sau khi cổ phần hóa: 49.000.000.000 đồng

+ Tháng 08/2006: Tăng vốn điều lệ thêm 34.000.000.000 đồng bằng cách phát hành cổphiếu bổ sung cho cổ đông hiện hữu nâng vốn điều lệ lên 83.000.000.000 đồng

+ Tháng 10/2006: Tăng vốn điều lệ thêm 9.475.000.000 đồng bằng cách tạm ứng cổtức cho cổ đông nâng vốn điều lệ lên 92.475.000.000 đồng

+ Hiện nay vốn điều lệ công ty là: 307.692.480.000

Trang 21

Trong những năm gần đây, công ty được đánh giá là một trong những đơn vị hoạtđộng hiệu quả nhất tại Đà Nẵng với nhiều thành tích, được chủ tịch nước khen tặng…

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG VÀI NĂM QUA

Tổng số vốn 609.246.673.617 785.049.058.825 1.064.193.223.594Doanh thu thuần 1.290.517.642.994 1.815.041.122.354 2.160.139.221.701Lợi nhuận trước thuế 51.789.163.866 394.526.859.893 260.947.930.378

II.1.1.1.3 Chức năng hoạt động và nhiệm vụ của công ty

- Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm Sản xuất, kinh doanh, xuấtnhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao

- Chế tạo, lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su

- Kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp

II.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cao

su Đà Nẵng

II.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Trang 22

BAN KIỂM SOÁT

B a

n đ

ầ u tư

X

N C

ơ

k hí

&

N L

Đ ội ki ế

n th iế

t n

ội b ộ

B a

n b ả

o h

ộ la

o đ ộ n g

P

K

T C

ơ n ă n g

B a

n IS O

P

K

T C a

o su

X

N S ă

m lố

p

xe đ ạ

p X M

X

N Đ ắ

n lu ỵệ n

P

K C S

P

K

ế h

o ạc

h

- V

ật tư

X

N S ă

m lố

p

Ô tô

P

D ịc

h v

ụ sa

u b á

n h à n g

P

B á

n h à n g

C

N M iề

n B ắc

C

N M iề

n N a m

T r u n

g tâ

m M iề

n T r u n g

P T

ài c hí n

h K

ế to

á n

P.T GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

P.T GIÁM ĐỐC ĐẦU TƯ

P.T GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 23

II.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất

quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệCông ty ĐHĐCĐ bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có trách nhiệmthảo luận và phê duyệt các chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn vềphát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên: HĐQT là cơ quan quản lý Công

ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định

HĐQT có trách nhiệm định hướng chiến lược phát triển và phương án đầu

tư của Công ty thông qua việc hoạch định các chính sách, ra nghị quyết hành độngcho từng thời kỳ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Ban kiểm soát gồm 03 thành viên: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông

kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

Bộ máy điều hành: tổng giám đốc Công ty, 04 Phó tổng giám đốc, Kế

toán trưởng và 09 phòng, ban chức năng và 05 xí nghiệp

Tổng giám đốc Công ty: Do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm, chịu trách nhiệm

trước HĐQT, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Các Phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, các Phó Giám

đốc do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm Gồm có các phó tổng giám đốc: phó tổnggiám đốc sản xuất, phó tổng giám đốc bán hàng, phó tổng giám đốc kĩ thuật, phótổng giám đốc đầu tư

Kế toán trưởng: do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm và chịu sự quản lý của

HĐQT Kế toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc về các hoạt động có liênquan đến công tác tài chính, kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế tại Công ty, cụ thể:

Các phòng ban

- Phòng Tổ chức: Tuyển dụng, bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật, thôiviệc; quản lý lao động, giải quyết chế độ tiền lương, thưởng; xây dựng định mức laođộng, đơn giá tiền lương; xây dựng và thực hiện các biện pháp đẻ bảo vệ công ty…

- Phòng Hành chính: Quản lý đất đai, nhà làm việc ở Công ty, hai Chinhánh & Trung tâm Miền Trung quản lý trạm y tế, nhận, phát hành sao chụp, lưutrữ và hủy bỏ các văn bản, tài liệu quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính vàcác loại con dấu của Công ty

Phòng Kế hoạch & vật tư: Lập kế hoạch về vật tư, nguyên nhiên vật liệutheo kế hoạch sản xuất của Công ty, cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu và thiết

bị Tổng hợp báo cáo các số liệu về sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phòng Bán hàng: Làm thủ tục tiêu thụ hàng hóa, lập và thực hiện hợpđồng trong và ngoài nước Nhận đơn đặt hàng và phân phối Đàm phán và quan hệ

Trang 24

khách hàng trong nước về công tác tiêu thụ Phụ trách xuất khẩu Theo dõi tồn kho

và cấp phát hàng Củng cố và mở rộng những vùng thị trường mới Theo dõi, phântích công nợ và tiêu thụ, các công tác khác liên quan đến bán hàng

- Phòng Kỹ thuật cơ năng & an toàn: quản lý các thiết bị máy móc phục

vụ cho hoạt động săn xuất kinh doanh, mặt bằng của công ty; Phối hợp Phòng Kỹthuật Công nghệ lập định mức tiêu hao năng lượng động lực…

- Phòng Tài chính kế toán: : Tiến hành theo dõi ghi chép, kiểm tra,giám sát hoạt động sản xuất – kinh doanh bằng các nghiệp vụ, chấp hành nghiêm túcchế độ kế toán hiện hành; cung cấp thông tin chính xác, trung thực, kịp thời và đầy

đủ để làm cơ sở cho việc định hướng, tăng cường quản lý cho việc sản xuất kinhdoanh, xây dựng kế hoạch khấu hao tài sản, định mức vốn lưu động và cân đối thuchi, tham gia xây dựng, bảo vệ kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính hằng năm; tiếnhành kiểm tra định kỳ các đơn vị trực thuộc Tham mưu cho cấp trên lĩnh vực kếtoán và tài chính

- Phòng Kỹ thuật cao su: Theo dõi, quản lý toàn bộ các quy trình côngnghệ, đơn pha chế, thiết kế thi công phục vụ cho sản xuất Ban hành và quản lý cácđịnh mức vật tư, phối hợp các phòng chức năng xây dựng định mức lao động, dụng

cụ công nghệ cho sản phẩm ở các xí nghiệp Phối hợp chặt chẽ với phòng kỹ thuật

Cơ năng, Phòng nghiên cứu thí nghiệm và các đơn vị khác để giải quyết biến độngsản xuất cũng như hoàn thiện quy trình sản xuất Kiểm tra toàn bộ bán thành phẩmluyện, phục vụ cho quá trình sản xuất đảm bảo chính xác kịp thời

- Phòng KCS: : Kiểm tra chất lượng ngoại quan sản phẩm trước khi đónggói nhập kho; Theo dõi các hiện tượng hư hỏng của sản phẩm, kiến nghị các đơn vịliên quan để giải quyết; Đăng ký mức chất lượng với cơ quan quản lý Nhà nước;Quản lý Hồ sơ tài liệu sản phẩm đổi; Đóng gói, phân lô sản phẩm được phân công;Xem xét khách hàng trả lại sản phẩm hỏng; Tổng hợp, phân tích, thống kê, báo cáochất lượng sản phẩm

- Ban Đầu tư: xây dựng các dự án đầu tư phát triển sản xuất của công ty

và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư

Các xí nghiệp: gồm 5 xí nghiệp

Xí nghiệp săm lốp ô tô; xí nghiệp săm lốp xe đạp, xe máy; xí nghiệp cánluyện; xí nghiệp đắp lốp ô tô; xí nghiệp cơ khí năng lượng

II.1.3 Tổ chức công tác kế toán ở công ty công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

II.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty

Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Công ty chỉ

có một phòng tài chính kế toán tại trụ sở chính (cơ sở 1 ), tại các chi nhánh ở miềnTrung, miền Nam , miền Bắc và cơ sở 2 (Quận Liên Chiểu) không tổ chức kế toánriêng Hàng ngày các phiếu nhập và xuất tại cơ sở 2 được fax về cơ sở 1 để hạchtoán, các chứng từ giấy tờ khác như bảng chấm công thì thường cuối tháng hay khinào có yêu cầu thì mới chuyển về cơ sở 1

Trang 25

Phòng kế toán tài chính của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Kế toán các phần hành trong công ty có quan hệ phối hợp với nhau dưới sự chỉđạo của kế toán trưởng và phó phòng kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của từng phân hành:

Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm phụ trách chung phòng kế toán tài

vụ, chịu trách nhiệm trước Công ty về công tác hạch toán, điều hành hoạt độngchung của phòng đồng thời tham mưu kịp thời cho Giám đốc về tình hình tài chínhcủa Công ty, tập hợp sổ sách báo cáo trước hội đồng quản trị về tình hình kinh tếtài chính của Công ty, phải phân tích hoạt động kinh tế góp phần cung cấp nguồnvốn cho các công trình sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư…

Phó phòng kế toán: có 2 người, 1 người chuyên về mảng tài chính, 1 người

Kế toán tiền gửi ngân hàng, vay

Kế toán vật tư kiêm công

nợ phải trả

Kế toán tiêu thụ kiêm công nợ phải thu

Kế toán giá thành

Thống

kê tổng

hợp

Kế toán tiền lương

và bhxh

Kế toán TSCĐ kiêm tổng hợp

Các thống kê

Trang 26

Phó phòng kế toán: phụ trách khâu tài vụ: lập kế hoạch vay vốn cụ thể cho từngngân hàng, theo dõi sát tình hình lãi suất cho vay giữa các ngân hàng, nếu có sựchênh lệch báo cáo, kế toán trưởng có sự chỉ đạo kịp thời,theo dõi cân đối lượngtiền mặt thu chi trong ngày, trong tháng, đôn đốc kiểm tra quỹ tiền mặt hàng ngày,hàng tháng, hổ trợ vào các chứng từ vay của các ngân hàng, kiểm tra,kiểm soát tàikhoản trung gian, kiểm tra đôn đốc việc vào chứng từ tiền hàng, kiểm tra kiểmsoát tài khoản trung gian, phụ trách công tác ISO

Phó phòng kế toán kiêm kế toán giá thành: phụ trách khâu kế toán, ký hóađơn bán hàng,theo dõi chế độ thanh toán với khách hàng

Thủ quỹ: thu chi tiền mặt hàng ngày , thu, nộp, rút tiền ngân hàng,báo cáo tồn

quỹ hàng ngày

Thống kê tổng hợp: lập báo cáo thống kê tổng hợp hàng ngày ra tổng công ty,

tổng hợp sản lượng hàng tháng,lên báo cáo sản lượng theo quy định của tổng cụcthống kê cho các đơn vị có liên quan,đi giao dịch hàng ngày với các ngân hàng

Kế toán thanh toán tiền mặt: theo dõi các chứng từ thanh toán tiền mặt với

khách hàng và cán bộ công ty, theo dõi và làm biên bản kiểm quỹ về tiền mặt hàngngày, hàng tháng, quý, năm, theo dõi TK tạm ứng và các vấn đề liên quan đến thu,chi tiền mặt

Kế toán tiền gửi ngân hàng: là kế toán thanh toán, theo dõi các khoản tiền

vay, tiền gửi tại các ngân hàng, quan hệ giao dịch với ngân hàng, lập báo cáo lưuchuyển tiền tệ

Kế toán vật tư kiêm công nợ phải trả: theo dõi khách hàng bán, mua vật liệu,

theo dõi nhập xuất vật liệu, phân bổ vật liệu cho từng đối tượng sử dụng, theo dõi

và kiểm tra thẻ kho, tổng hợp, kiểm kê kho vật liệu

Kế toán tiêu thụ kiêm công nợ phải thu: theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm

cho từng khách hàng, cuối tháng tính kết quả sản xuất kinh doanh cho công ty,tổnghợp, kiểm kê kho thành phẩm,theo dõi công nợ với khách hàng

Kế toán tiền lương – BHXH: theo dõi POST sản lượng nhập kho khi thống kê

tổng hợp đi vắng, trực tiếp làm công tác ISO phòng kế toán, theo dõi và làm chứng

từ nộp các khoản thuế và các khoản nộp đầu vào ngân sách nhà nước

Ở các chi nhánh thống kê tình hình tiêu thụ và các chi phí khác rồi gởi vềcho trụ sở chính hạch toán

Kế toán giá thành: theo dõi công tác tiêu thụ sản phẩm, cùng kế toán tiêu thụ

làm hóa đơn bán hàng, đối chiếu sản lượng xuất kho TK 155, cùng với kế toánngân hàng làm các chứng từ ngâ hàng cho từng ngày, từng tháng

Kế toán tổng hợp kiêm tài sản cố định: chịu trách nhiệm tổng hợp và tính toán

lãi lỗ cho từng tháng, tính toán phương pháp tính khấu hao hợp lý, chịu tráchnhiệm công bố thông tin cho UBCK và các cổ đông

II.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do

bộ tài chính ban hành Hiện tại công ty đang sử dụng hình thức kế toán máy sửdụng phần mềm oracle, vào sổ theo hình thức sổ nhật ký chung Vì công ty đang

Trang 27

sử dụng phần mềm nên mọi hoạt động hạch toán đều chạy chương trình Với cácchứng từ cần thiết và hợp lệ, kế toán các phần hành tự chịu trách nhiệm về phầnhành của mình, nhập số liệu vào máy tính, kiểm tra số liệu mà các phòng ban khácgởi qua, kiểm tra tài khoản rồi cho chạy chương trình Cuối tháng, theo quy định

và yêu cầu quản lý kế toán các phần hành sẽ cho ra các báo cáo thích hợp

Trang 28

II.2 Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

II.2.1 Khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán qua 3

năm (2008-2010)

II.2.1.1 Phần tài sản:

 Đối với tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn ,năm 2009 so với năm 2008tăng 117.773.492.928 đồng (tỷ lệ tăng 27,45%) cụ thể tiền gửi ngân hàng tăng63.363.733.000 đồng,hàng tồn kho tăng 49.342.25.346 đồng,còn lại các khoản phảithu khác giảm.Năm 2010 so với năm 2009 tăng 224,660,187,384 đồng (tỷ lệ tăng41.08%),nguyên nhân chính là do tiền gửi có kỳ hạn tăng 96.300.000.000đồng,hàng tồn kho tăng gần 110.000.000.000 đồng

 Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng đều qua các năm,năm 2009

so với năm 2008 tăng 22.8%,năm 2010 so với năm 2009 tăng 28.4% so.Mặc dù cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác tăng giảm bất thường nhưngnguyên nhân chính làm cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng là do tài sản cốđịnh tăng

Đặc biệt trong năm 2010 chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 57.239 647.632trong đó xây dựng nhà máy sản xuất lốp radial 600.000 lốp/năm hơn 36 tỷ đồng.dự

án di dời đầu tư mở rộng xí nhiệp xe đạp xe máy gần 25 tỷ đồng.Ngoài ra công ty

cổ phần cao su Đà Nẵng còn góp vốn cùng công ty cổ phần cổ phần công nghiệpcao su miền nam,công ty cổ phần cao su sao vàng,PCBL Netherlans holdings BVthành lập công ty cổ phần philips carbon black Việt Nam,công ty cổ phần cao su Đànẵng góp 5%vốn điều lệ

Qua đó số liệu cho thấy công ty đã không ngừng chú trọng đầu tư mở rộng quy

mô sản xuất và trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của mình.Hứa hẹndoanh thu thuần sẽ tăng mạnh trong nhưng năm tiếp theo

II.2.1.1 Phần nguồn vốn:

 Nợ phải trả năm 2009 so với năm 2008 giảm 41.83%.trong đó nợ ngắnhạn giảm 119.947.913.352 đồng,nợ dài hạn giảm 51.981.922.874 đồng, lý do vìnăm 2009 doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn chủ sở hữu.và cũngchưa có đầu tư gì nhiều

Nợ phải trả năm 2010 so với năm 2009 tăng 45.87%.do năm nay doanh nghiệpchú trọng đầu tư nhiều nên phải huy động vốn từ khoản nợ vay.trong đó nợ ngắn hạn tăng 105.422.341.468 đồng, nợ dài hạn ít biến động (chỉ giảm 847.688.460 đồng do doanh nghiệp trả bớt một phần nợ vay dài hạn)

 vốn chủ sở hữu năm 2009 so với năm 2008 tăng 342.460.370.805đồng.Năm 2010 so với năm 2009 tăng 174.569.511.749 đồng.Công ty đang hoạtđộng có hiệu quả tạo ra lợi nhuận bổ sng nguồn vốn của mình

Ngoài ra Công tyđã thực hiện tăng vốn điều lệ từ 153.846.240.000 đồng lên307.692.480.000 đồng trong năm 2010 bằng hình thức chia cổ tức bằng cổ phiếu vàphát hành cổ phiếu thưởng

Trang 29

II.2.2 Khái quát chung hoạt đông kinh doanh qua báo cáo kết quả kinh

doanh của công ty qua 3 năm (2008-2010)

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và

kết quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về

sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng

tạo ra để tạo nên kết quả đó Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố

II.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu

Bảng 4 Tình hình doanh thu qua 3 năm

ĐVT: triệu đồng

Chênh lệch 2004/2003

Chênh lệch 2005/2004

0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000

Doanh thu

Thông qua biểu đồ doanh thu ta thấy, tổng doanh thu của công ty luôn tăng qua

các năm với tốc độ tăng rất cao: năm 2009 so với năm 2008 tăng 515.796triệu đồng

triệu đồng

Năm

Ngày đăng: 13/07/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Biến động chi phí qua 3 năm - Báo cáo tốt nghiệp: Hiệu quả kinh doanh công ty cổ phần cao su Đà Nẵng pps
ng Biến động chi phí qua 3 năm (Trang 31)
Bảng Tình hình lợi nhuận qua 3 năm - Báo cáo tốt nghiệp: Hiệu quả kinh doanh công ty cổ phần cao su Đà Nẵng pps
ng Tình hình lợi nhuận qua 3 năm (Trang 33)
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN - Báo cáo tốt nghiệp: Hiệu quả kinh doanh công ty cổ phần cao su Đà Nẵng pps
BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN (Trang 36)
Bảng phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động - Báo cáo tốt nghiệp: Hiệu quả kinh doanh công ty cổ phần cao su Đà Nẵng pps
Bảng ph ân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động (Trang 41)
Bảng phân tích khả năng sinh lời của tài sản - Báo cáo tốt nghiệp: Hiệu quả kinh doanh công ty cổ phần cao su Đà Nẵng pps
Bảng ph ân tích khả năng sinh lời của tài sản (Trang 43)
Bảng so sánh với các công ty cùng nghành - Báo cáo tốt nghiệp: Hiệu quả kinh doanh công ty cổ phần cao su Đà Nẵng pps
Bảng so sánh với các công ty cùng nghành (Trang 49)
BẢNG TỔNG HỢP HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY - Báo cáo tốt nghiệp: Hiệu quả kinh doanh công ty cổ phần cao su Đà Nẵng pps
BẢNG TỔNG HỢP HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w