1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ TÀI KINH NGHIÊM.

14 164 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì lẽ đó, cũng nh các phân môn khác, phân môn “Luyện từ và câu” của lớp 4 không trình bày các kiến thức có sẵn mà xây dựng các hệ thống câu hỏi và bài tập hớng dẫn học sinh thực hiện các

Trang 1

KINH NGHIậ́M DẠY BA ̀ I PHÂN BIậ́T VÀ SỬ DỤNG LINH HOẠT 3 KIấ̉U CÂU

Kấ̉:AI LÀM GÌ; AI THấ́ NÀO; AI LÀ GÌ

PHẦN 1: lý do chọn đề tài

Trong chương trình Tiờ́ng Viợ̀t lớp 4, Phõn mụn Luyợ̀n từ và cõu có mụ̣t vai trò vụ cùng quan trọng vì phõn mụn góp phõ̀n vào viợ̀c tụ̉ chức hoạt đụ̣ng tạo lọ̃p và lĩnh hụ̣i ngụn bản, hướng dõ̃n học sinh nghe, nói, đọc viờ́t Đụ̀ng thời cũng là mụ̣t yờ́u tụ́ quan trọng đờ̉ phát triờ̉n năng lực và trí tuợ̀, những phõ̉m chṍt đạo đức tụ́t đẹp của người học sinh Vai trò của Ngữ pháp trong hợ̀ thụ́ng ngụn ngữ đã quy định tõ̀m quan trọng của viợ̀c dạy Luyợ̀n từ và cõu trong tiờ̉u học Ngay từ những ngày đõ̀u tới trường , học sinh đã bắt đõ̀u làm quen với Ngữ pháp, nhưng với học sinh địa phương có khó hơn rṍt nhiờ̀u vì các em chưa hiờ̉u và nói thạo tiờ́ng phụ̉ thụng nói gì đờ́n hiờ̉u được và phõn biợ̀t cõu Việc dạy và học theo sách giáo khoa mới còn nhiều bỡ ngỡ với giáo viên và học sinh Đặc biợ̀t đụ́i với học sinh địa phương Vì vụ́n từ ngữ của các em vờ̀ Tiờ́ng Viợ̀t còn rṍt hạn chờ́ Mụ̣t trong những khó khăn nhṍt của các em học sinh dõn tụ̣c là chưa nói sõi tiờ́ng phụ̉ thụng Chính vì vọ̃y, các em chưa thờ̉ phõn biợ̀t được các kiờ̉u cõu mụ̣t cách

chính xác Bởi vì Ngữ pháp Viợ̀t Nam vụ́n đã rṍt khó: “Phong ba bão táp khụng bằng Ngữ pháp Viợ̀t Nam” Tuy nhiên, sách giáo khoa mới đã biên soạn theo

quan điểm tích hợp nên các phân môn của Tiếng Việt nh: Tập đọc, Chính tả, Tập làm văn, Luyện từ và câu, Kể chuyện có sự gắn bó mật thiết với nhau xoay quanh các trục chủ điểm Việc cung cấp kiến thức và truyền đạt kỹ năng của các phân môn phải thực sự hỗ trợ cho nhau mới hoàn thành đợc phân môn Tiếng Việt Trờn cơ sở vụ́n Ngữ pháp của học sinh trước khi đờ́n trường, Từ những hiợ̀n tượng cụ thờ̉ của Ngữ pháp Tiờ́ng Viợ̀t, phõn mụn luyợ̀n từ và cõu ở trường tiờ̉u học nhằm giúp cho học sinh mụ̣t sụ́ kiờ́n thức cơ bản, cõ̀n thiờ́t, vừa sức với các

em Luyợ̀n từ và cõu còn trang bị cho học sinh mụ̣t sụ́ hợ̀ thụ́ng khái niợ̀m cụ thờ̉ vờ̀ cõu, từ Có hiờ̉u được chắc vờ̀ cṍu tạo từ, cṍu tạo cõu và cách tạo văn bản sẽ giúp các em thuọ̃n lợi hơn trong giao tiờ́p Như vọ̃y, nhiợ̀m vụ của Luyợ̀n từ và

1

Trang 2

cõu ở tiờ̉u học là giúp cho học sinh nhọ̃n diợ̀n, phõn loại loại các đơn vị Ngữ pháp, nắm các cṍu tạo và sử dụng linh hoạt nhṍt là các kiờ̉u cõu Trờn thực tờ́ khi dạy các bài Luyợ̀n từ và cõu có kiờ́n thức Ngữ pháp còn là điờ̀u băn khoăn đụ́i với giáo viờn nói chung và giáo viờn dõn tụ̣c thiờ̉u sụ́ nói riờng Những cõu hỏi: “ Dạy như thờ́ nào? Trong khi bản thõn các giáo viờn địa phương chúng tụi cũng còn chưa hiờ̉u hờ́t; Dạy như thờ́ nào đờ̉ đem lại nhiờ̀u lợi ích thiờ́t thực cho các

em trong nghe nói, viờ́t? Là mụ̣t giáo viờn dõn tụ̣c thiờ̉u sụ́, tụi rṍt hiờ̉u các trò nhỏ của tụi phải khó khăn thờ́ nào khi tiờ́p xúc với Tiờ́ng Viợ̀t, khi mà các em còn đang phải học nói nói tiờ́ng phụ̉ thụng Khái niợ̀m cõu, từ với các em thọ̃t là xa

lạ Tụi đã suy nghĩ và đặt ra nhiờ̀u cõu hỏi: “ Vì sao trong các bài Luyợ̀n từ và

cõu, tụi đã giảng rṍt kĩ, có nhiờ̀u bài tụi đã chuyờ̉n sang nói, giải thích cả bằng tiờ́ng dõn tụ̣c mà các em võ̃n khụng hiờ̉u ” Ngay bản thõn tụi nhiờ̀u khi cũng

phải vṍt vả với Ngữ pháp Tiờ́ng Viợ̀t Qua quá trình dạy học, tụi đã rút ra được kinh nghiợ̀m từ đụ̀ng nghiợ̀p, tụi vọ̃n dụng vào dạy học sinh lớp tụi, và chỉ đờ́n tiờ́t ễn tọ̃p giữa kì II( Tiờ́t 6) học sinh lớp tụi mới hiờ̉u và phõn biợ̀t được các kiờ̉u cõu mụ̣t cách dờ̃ dàng Tuy cách tụi làm có thờ̉ nhiờ̀u đụ̀ng nghiợ̀p đã từng thực hiợ̀n nhưng với tụi và các học sinh của tụi đó là cả mụ̣t quá trình khám phá, tím tòi Chính vì vọ̃y tụi chọn đờ̀ tài kinh nghiợ̀m dạy mụ̣t tiờt luyợ̀n tõp đó là tiờ́t:

“Phân biệt và sử dụng linh hoạt 3 kiểu kể: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?

Qua bài ụn tọ̃p “tiờt 6- tuõ̀n 28” trong phõn mụn Luyợ̀n từ và cõu lớp 4 nhằm cung cấp một phần tri thức quan trọng cho học sinh đặc biợ̀t là học sinh địa phương về câu kể để các em có thể: Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc mà mình mong muốn Nói lên đợc ý kiến tâm t tình cảm của mình một cách hiệu quả nhất Qua thực tờ́, nắm vững vờ̀ các kiờ̉u cõu kờ̉, phõn biợ̀t được các kiờ̉u cõu kờ̉ đờ̉ vọ̃n dụng nói và viờ́t Tiờ́ng Viợ̀t được dờ̃ dàng

Trang 3

KINH NGHIậ́M DẠY BA ̀ I PHÂN BIậ́T VÀ SỬ DỤNG LINH HOẠT 3 KIấ̉U CÂU Kấ̉:AI

LÀM GÌ; AI THấ́ NÀO; AI LÀ GÌ?

PHẦN 2 Nệ̃I DUNG

2.1 Thực trạng viợ̀c dạy Luyợ̀n từ và cõu ở trường tiờ̉u học.

Mục đích: Chuyển từ phơng pháp truyền thụ sang phơng pháp tích cực

hoá hoạt động của học trò Trong đó, giáo viên là ngời tổ chức các hoạt động của học sinh Mỗi học sinh đều phải đợc hoạt động, đợc bộc lộ mình và đợc phát triển Vì lẽ đó, cũng nh các phân môn khác, phân môn “Luyện từ và câu” của lớp

4 không trình bày các kiến thức có sẵn mà xây dựng các hệ thống câu hỏi và bài tập hớng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học nhằm chiếm lĩnh kiến thức và phát triển kỹ năng sử dụng Tiếng Việt Dù thay sách đã nhiờ̀u năm, nhng SGK lớp 4 nói chung đặc biệt với sách Tiếng Việt nói riêng là sự kế thừa các kiến thức, kỹ năng của các lớp dới nhng ở mức độ cao hơn, sâu hơn Vì vậy, trong quá trình soạn giáo án, chuẩn bị tiết dạy giáo viên phải nắm chắc “Mục đích yêu cầu” của phân môn và của từng tiết học để không sa đà và đảm bảo nội dung kiến thức cũng nh thời gian của tiết dạy một cách tốt nhất có thể Tuần 28 của học kỳ II lớp

4 là tuần ôn tập của phân môn Tiếng Việt Qua các tiết thực dạy, tôi nhận thấy các tiết ôn tập đã giúp học sinh hệ thống hoá đợc kiến thức Tiếng Việt một cách khá rõ ràng, logic Tuy nhiên ở tiết ôn tập thứ 6 – là tiết ôn về 3 kiểu câu kể: “Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?” tôi thấy học sinh tuy đã đợc học nội dung này ở các học tiết trớc đó nhng các em vẫn lúng túng khi phân biệt 3 kiểu câu dù mỗi kiểu câu trên đều có đặc điểm ,cấu trúc riêng Và mỗi kiểu câu thích hợp với một kiểu câu, mụ̣t ý nghĩa khác nhau, nhng học sinh vẫn cha phân biệt rõ ràng, để nhận biết 3 kiểu câu này một cách nhanh và chính xác Trao đổi với chuyên môn tôi thấy học sinh các lớp khác đặc biợ̀t là các em học sinh thuụ̣c dõn tụ̣c thiờ̉u sụ́, chưa phõn biợ̀t rõ ràng đặc điờ̉m của mụ̃i kiờ̉u cõu; tôi nhận ra lí do chính là các

em cha có sự so sánh về mặt ngữ pháp: 3 kiểu câu trên khác nhau chủ yếu ở vị ngữ Vì vậy, khi dạy riêng từng kiểu câu ở các tiết học cung cấp kiến thức mới, học sinh phải đợc nắm vững vị ngữ của các loại câu này do từ loại nào đảm

3

Trang 4

nhiệm và nó có chức năng gì? Tuy nhiên, phải đén “tiết 6 ôn tập – tuần 28” tôi thấy đây mới là tiết để giáo viên giúp học sinh hệ thống kiến thức 3 kiểu câu này một cách thuận lợi nhất Nhng tiến hành thế nào để đạt hiệu quả? Tôi đã suy nghĩ rất kỹ và dựa trên cơ sở của “sách giáo viên” cũng nh tinh hình cụ thể của lớp mình để soạn giáo án và dạy tiết này theo phơng pháp dới đây Qua thực tế giờ học, tôi thấy học sinh nắm bài một cách chắc chắn và dễ dàng hơn

2.2 Chủ động lập kế hoạch giảng dạy trên lớp thông qua các khâu: 2.2.1.Khâu soạn bài

Giáo viên phải nghiên cứu kỹ bài dạy để hiểu rõ mục đích yêu cầu của tiết học Dựa vào sách giáo viên, tài liệu tham khảo và tình hình nhận thức của học sinh lớp mình để lựa chọn phơng pháp thích hợp nhất sao cho học sinh chủ động lĩnh hội đợc nội dung bài học

2.2.2 Khâu chuẩn bị dạy học:

Đây là khâu rất quan trọng để hỗ trợ cho việc dạy và học nên giáo viên phải chịu khó tìm tòi, suy nghĩ xem sử dụng đồ dùng gì, đa ra vào lúc nào, nhằm mục đích gì để đạt hiệu quả nhất

Bám sát nụ̣i dung đã chuõ̉n bị trong giáo án Luụn luụn đi sát học sinh đờ̉ kịp thời giúp đỡ các em khi các em gặp cõu hỏi khó hoặc các em chưa nắm vững yờu cõ̀u của bài

Chuõ̉n bị sẵn các cõu hỏi và các tình huụ́ng trả lời khi học sinh đưa ra các tình huụ́ng( các cõu hỏi khụng có trong nụ̣i dung bài.) tình huụ́ng này đụ́i với giáo viờn người địa phương khụng phải ai cũng trả lời ngay được

2.2.3 Công việc của học sinh:

Học sinh nắm vững bài cũ có liên quan đến bài mới

Có sự chuẩn bị bài mới trớc ở nhà (tiết này tôi dặn học sinh chuẩn bị trớc bài tập

1 để các em có thời gian xem lại các bài về 3 kiểu câu kể đã học)

Trong giờ học, học sinh phải có thói quen hởng ứng linh hoạt khi tham

Trang 5

KINH NGHIậ́M DẠY BA ̀ I PHÂN BIậ́T VÀ SỬ DỤNG LINH HOẠT 3 KIấ̉U CÂU Kấ̉:AI

LÀM GÌ; AI THấ́ NÀO; AI LÀ GÌ?

gia các hoạt động học bằng những hình thức khác nhau tùy từng nội dung bài học nh:

Làm việc độc lập, ghi các bài tập, câu hỏi dễ, cụ thể

Làm việc theo nhóm khi bài tập khó và cần trao đổi

Làm việc theo lớp khi trình bày kết qủa

2.3 Tiờ́n trình thực hiợ̀n

2.3.1 Giáo án

Bài: Ôn tập Tiếng Việt lớp 4 :tiết 6 : tuần 28 Phân biệt 3 kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?

A - Mục đích yêu cầu:

Giúp học sinh:

* Nắm vững khái niệm 3 kiểu câu kể đã học

* Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của các bộ phận: chủ ngữ, vị ngữ trong câu

* Nhận biết và nêu đợc tác dụng của 3 kiểu câu kể trong 1 đoạn văn

* Viết đợc một đoạn văn ngắn có sử dụng 3 kiểu cõu kể đã học

B - Đồ dùng dạy học:

+ 1 tờ giấy khổ to kẻ sẵn lời giải đúng bài tập 1

+ 8 tờ giấy khổ rộng cho học sinh làm theo nhóm bài tập 1

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn bài tập 2

+ Phô tô mỗi học sinh 1 bảng so sánh của bài tập 1 để học thuộc

C - Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

gian

Nội

2

phút

I/

GiớGiới

thiệu bài

-Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Ghi đầu bài lên bảng

-Học sinh lắng nghe -Ghi vở - Mở sách giáo khoa trang 98

5

Trang 6

20

phút

II/ Hớng

dẫn học

sinh ôn

tập

Bài tập

1

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

kỹ bài tập và xác định yêu cầu của bài

Các em đã học những loại cõu kờ̉

nào?

-Giáo viên phát phiếu và bút dạ

cho các nhóm

- Giáo viên mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

Giáo viên nhận xét, tuyên dơng nhóm làm tốt

- Dán giấy khổ to, viết sẵn lời giải

đúng Lu ý để học sinh thấy rõ

đặc điểm khác nhau của 3 kiểu câu qua bảng so sánh dới đây:

-Bài yêu cầu nêu định nghĩa và ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể

+ Cõu kờ̉ Ai làm gì? Ai thờ́ nào? Ai là gì?

- Học sinh dựa vào vở chuẩn bị bài, xem lại và thảo luận nhóm và làm vào PBT của nhóm mình

- Nhóm trởng giao cho mỗi bạn trong nhóm viết

về một loại câu kể vào bảng so sánh

- Học sinh theo dõi, nhận xét và bổ xung bài nhóm bạn

- Học sinh lắng nghe và trả lời các câu hỏi của cô giáo

Trang 7

KINH NGHIậ́M DẠY BA ̀ I PHÂN BIậ́T VÀ SỬ DỤNG LINH HOẠT 3 KIấ̉U CÂU

Kấ̉:AI LÀM GÌ; AI THấ́ NÀO; AI LÀ GÌ

bàiL

Định nghĩa

CN trả lời cõu hỏi:

Ai(con gì?)

- VN trả lời cõu hỏi : Làm gì?

- VN là đụ̣ng từ

- CN trả lời cõu hỏi: Ai?( cái gì, con gì?)

- VN trả lời cõu hỏi : Thờ́ nào?

- VN là TT, ĐT cụm TT, cụm TT

- CN trả lời cho cõu hỏi ( cái gì, con gì?)

- VN trả lời cõu hỏi: Là gì?

- VN thường là danh từ, cum, danh từ

Ví dụ -Các cụ già nhặt cỏ, đụ́t

lá

- Chúng em học bài

- Thõ̀y giáo giảng bài

-Bờn đường, cõy cụ́i xanh um

- hương luụn dịu dàng

Siu Linh Là học sinh lớp 4A4…

Thõ̀y Long là Hiợ̀u trưởng trường em

Kiểu câu

a/ Chủ ngữ

(CN)

-CN trả lời cho câu hỏi: Ai? Con gì?(ít khi trả lời cho câu hỏi “Cái gì?” trừ khi CN

đợc nhân hoá)

- CN chỉ ngời,

động vật, ít khi chỉ bất động vật

- CN trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?

- CN chỉ ngời,

động vật, bất

động vật

-CN trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?

- CN chỉ ngời,

động vật, bất

động vật

b/ Vị ngữ -VN trả lời cho - VN trả lời cho -VN trả lời cho

7

Trang 8

câu hỏi: Làm gì?

- VN kể về hoạt

động của ngời,

động vật

- VN là động từ (hoặc cụm động

từ chỉ hoạt động)

câu hỏi: Thế nào?

- VN miêu tả đặc

điểm, tính chất hoặc trạng thái

- VN là tính từ(hoặc động từ chỉ trạng thái)

- VN là cụm chủ - vị

VD: Bàn này chân/ đã gãyCN VN

câu hỏi: Là gì?

- VN thờng dùng

để giới thiệu nên

là tổ hợp của từ

“là” với các danh

từ, động từ hoặc tính từ

- VN thờng là danh từ hoặc cụm danh từ

cứu kỹbài dạy để hiểu rõ mục đích yêu cầu của ti

c/ Chức năng

-Dùng để kể về hoạt

động của ngời, động vật (hoặc tĩnh vật đợc nhân hoá)

VD: Em// quét nhà, lau nhà và rửa cốc chén

-Dùng để miêu tả

đặc điểm tính chất hoặc trạng thái của ngời, vật

VD: Vờn cây//

xanh um tùm Mẹ// rất vui

ĐT chỉ trạng thái

-Dùng để định nghĩa, giới thiệu, nhận xét

VD: Bạn Lan// là lớp trởng

DT

Trang 9

KINH NGHIậ́M DẠY BA ̀ I PHÂN BIậ́T VÀ SỬ DỤNG LINH HOẠT 3 KIấ̉U CÂU Kấ̉:AI

LÀM GÌ; AI THấ́ NÀO; AI LÀ GÌ?

Giáo n phải nghiên

Dựa vào sách giáo viên, tài liệu tham khảo và tình hình nhận thức của họcsinh Cho học sinh lõ̀n lượt đọc từng cõu trong đoạn văn, xem mụ̃i cõu thuụ̣c kiờ̉u cõu kờ̉ gì?, xem tác dụng của từng cõu( dùng đờ̉ làm gì?)

HS trao đụ̉i cặp đụi làm bài trờn phiờ́u bài tọ̃p rụ̀i trình bày kờ́t quả GV nhọ̃n xét chụ́t lại lời giải đúng

9

Thời

10 phút Bài tập 2

-Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn

- Yêu cầu học sinh đọc xem

có phải là câu kể không?

Câu kể kiểu gi? Và nêu tác dụng của mỗi kiểu câu ấy

- Giải nghĩa từ: “Cây mía

đất” (là loại cỏ dài, có đốt nhỏ, vị hơi ngọt)

Chốt ý đúng theo bảng sau:

- Đọc đoạn văn

- Thảo luận nhóm 2 Trả lời các câu hỏi của cô giáo

Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

- Lắng nghe

Trang 10

Thời gian Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Viết một đoạn văn ngắn nói về Bác

sĩ Ly (Bài tập đọc:”Khuất phục tên cứơp biển” – Tuần 25) có dùng cả 3 kiểu câu kể:

Câu kể: Ai là gì? để giới thiệu bác sĩ Ly.

Câu kể: Ai làm gì? để kể về hành động của bác sĩ Ly.

Câu kể: Ai thế nào? để nói về

đặc điểm, tính cách của bác sĩ Ly.

- Giáo viên gọi học sinh trình bày đoạn văn

- Giúp học sinh nhận xét bài bạn về nội dung đoạn văn, các kiểu câu kể

và từ liên kết.

- Lắng nghe.

- Viết đoạn văn vào vở Tiếng Việt => thêm các từ ngữ cần thiết để liên kết các câu thành đoạn văn hoàn chỉnh.

- Học sinh nối tiếp nhau trình bày đoạn văn của mình Ví dụ: Bác sĩ Ly là người nụ̉i tiờ́ng nhõn từ và hiờ̀n họ̃u ễng rṍt dũng cảm ễng dám đṍu tranh với tờn cướp hung bạo đờ̉ bảo vợ̀ lẽ phải Vì vọ̃y ụng đã khuṍt phục được tờn cướp biờ̉n.

Cho học sinh trao đụ̉i, so sánh rút nhọ̃n xét điờ̀n đúng vào bảng sau và cho ví dụ cụ thờ̉

Kiểu

câu

Đặc điểm

a/ Chủ ngữ

(CN)

-CN trả lời cho câu hỏi:

Ai? Con gì?(ít khi trả

lời cho câu hỏi “Cái gì?” trừ khi CN đợc nhân hoá)

- CN chỉ ngời, động vật, ít khi chỉ bất

động vật

- CN trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?

- CN chỉ ngời,

động vật, bất

động vật

-CN trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?

- CN chỉ ngời,

động vật, bất

động vật

b/ Vị ngữ -VN trả lời cho câu hỏi: - VN trả lời cho -VN trả lời cho

Câu 1: Bấy giờ tôi còn là một chú

bé lên mời

Câu 2: Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ

tôi cũng tìm bứt một nắm cây mía

đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt

cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây

một

Câu 3: Buổi chiều ở làng ven sông

yên tĩnh một cách lạ lùng

Ai là gì?

Ai làm gì?

Ai thế nào?

Giới thiệu về nhân vật

“tôi”

Kể về các hoạt động của nhân vật “tôi”

Kể về đặc điểm, trạng thái của cảnh vật: Buổi chiều ở làng ven sông

Ngày đăng: 13/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w