1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề báo cáo: Một số phương pháp mô tả điểm thông dụng ppt

37 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề báo cáo: Một số phương pháp mô tả điểm thông dụng ppt
Tác giả Nhóm 9 LOGO
Trường học Không rõ
Chuyên ngành Báo cáo phương pháp mô tả điểm
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp điều tra:Phỏng vấn chính thức nông dân Phỏng vấn nhóm... Phương pháp hỏi những người am hiểu sự việc KIP:KIP Key Informant Panel, nhóm người cung cấp thông tin chủ yếu

Trang 1

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP

MÔ TẢ ĐIỂM THÔNG DỤNG

Thực hiện: Nhóm 9

Trang 2

Nội Dung Chính:

V Phương pháp dùng bản đồ

IV Phương pháp SWOT

III Phương pháp ABC và phương pháp WEB

II Các phương pháp điều tra

I Các Phương pháp không qua hình thức điều tra

Trang 3

I Các phương pháp không qua hình thức điều tra:

Trang 4

1 Tham khảo những kết quả nghiên cứu trước:

vùng mục tiêu nghiên cứu.

chí, các luận án của sinh viên, …

ngại và hoạch định những khảo sát sau này.

được thời gian, nỗ lực và chi phí nghiên cứu.

vào sử dụng mà phải biết chọn lọc, đối chiếu, quy

đổi, kiểm chứng trước khi sử dụng.

Trang 5

2 Tham khảo các dữ liệu thứ cấp khác:

Đây là một trong những giai đoạn đầu của mô tả

nhanh điểm nghiên cứu.

Hữu ích cho việc đặt ra các câu hỏi đầu tiên hoặc

đề ra giả thuyết cho việc thử nghiệm sau này.

Các dữ liệu thứ cấp có thể phục vụ cho mô tả

nhanh điểm nghiên cứu: bản đồ, không ảnh, bản

đồ địa hình, bản đồ sử dụng đất đai, bản đồ hiện

trạng, bản đồ về tính thích nghi cây trồng, bản đồ sinh thái nông nghiệp, số liệu khí tượng thủy văn,

Trang 6

3 Quan sát trực tiếp:

Có tính chất gần giống như khảo sát, khám phá.

Mục đích: thẩm định địa điểm có phù hợp với các yêu cầu nghiên cứu không, đánh giá các điều kiện địa phương và phân chia vùng sinh thái.

Thời gian: giai đoạn sinh trưởng của cây trồng,

vật nuôi chủ yếu trong vùng.

Ngôn ngữ được sử dụng, thuật ngữ nông nghiệp

và đơn vị đo lường địa phương cần ghi chú đầy

đủ, rõ ràng.

Trang 7

4 Đo đạc trực tiếp:

Bằng các dụng cụ chuyên dùng, các máy móc đo

đạc.

Thực hiện việc đo đạc trực tiếp: cao độ, khoảng

cách, nhiệt độ, pH đất và nước, năng suất cây

trồng, vật nuôi, …

Bằng quan sát và đo đạc trực tiếp nhóm nghiên

cứu có nhiều số liệu về định tính và định lượng

của điểm nghiên cứu hay nông hộ riêng rẽ.

Trang 8

II Các phương pháp điều tra:

Phỏng vấn chính

thức nông dân

Phỏng vấn nhóm

Trang 9

1 Phương pháp hỏi những người am hiểu sự việc (KIP):

KIP (Key Informant Panel, nhóm người cung cấp

thông tin chủ yếu): là nhóm người am hiểu nhất về

một chuyên đề nào đó.

Bao gồm: nông dân, người buôn bán, chủ ngân

hàng, chủ nhiệm hợp tác xã, chính quyền xã, …

Tham gia tọa đàm: những sự kiện, chuyên đề,

hoặc những thông tin khác trong một cộng đồng.

Những người tham gia KIP không nói về bản

thân, gia đình họ, mà nói về những cái chung của

cộng đồng của vùng mà họ biết rõ.

Trang 10

Tiến trình thực hiện phương pháp KIP:

cơ quan, cộng đồng.

Tiếp xúc với những người

dự kiến sẽ tham gia KIP

4

Họp KIP

Trang 11

Lợi ích của phương pháp KIP:

Không có câu hỏi gây tranh luận, bàn cãi.

Những đặc điểm

nổi bật của cộng đồng.

Những vấn đề ít cần thiết đánh

giá, phán đoán.

Trang 12

Nhược điểm của phương pháp KIP:

Trang 13

2 Phỏng vấn bán chính thức nông dân:

Sử dụng một bản danh sách các thông tin cần thu thập với các câu hỏi mở.

Trang 14

Sắp đặt kế hoạch thí nghiệm và thu nhận phản ánh

từ nông dân ngay cả trước khi rời điểm

Giúp nhóm nghiên cứu làm việc chung với nhau để đạt được thỏa thuận

sơ khởi về địa điểm

Bản liệt kê gồm các câu hỏi mở

có thể gợi cho người điều tra những câu hỏi tiếp theo về những vấn đề quan trọng

Lợi điểm của phỏng vấn bán chính thức nông dân:

Trang 15

Bất lợi của phương pháp phỏng vấn bán chính thức nông dân:

Chỉ cho những dữ liệu định tính

Tập trung thu thập thông tin sâu

sẽ không có nhiều nông dân được

phỏng vấn cho mỗi đơn vị thời gian

Cần có kĩ năng và kinh nghiệm

trong việc thực hiện hơn là phỏng

vấn với phiếu điều tra thông thường

Bất lợi

Trang 16

3 Phỏng vấn nhóm:

Dùng bản danh sách các thông tin cần thiết để

phỏng vấn bán chính thức một nhóm 4 – 12 người.

Người tham dự có thể hỏi , trả lời câu hỏi của

người khác trong nhóm hoặc của người điều khiển

Trang 17

Lợi điểm của việc phỏng vấn nhóm:

Có lợi khi cần ý kiến quyết định của một tập thể

hơn là của từng cá nhân riêng lẻ.

Có lợi khi cần thu thập thông tin về những vấn đề

tế nhị.

Giúp nhóm nghiên cứu có điều kiện làm quen với

những vấn đề trở ngại ít được nghiên cứu trước

đây.

Nông dân được khuyến khích phát biểu về những câu được hỏi.

Trang 18

Hạn chế của việc phỏng vấn nhóm:

Cần khéo léo, bản lĩnh để điều khiển thảo luận.

Thời giờ ít sẽ hạn chế các dữ kiện thu thập được.

Khó xác định được thành viên của một nhóm được phỏng vấn

Trang 19

4 Phỏng vấn chính thức nông dân với nội dung chuyên sâu

Cuộc phỏng vấn ngắn tập trung vào các câu hỏi có nội dung chuyên sâu nhưng rõ ràng về hoàn cảnh

nông hộ, những khó khăn trở ngại trong sản xuất,

phát triển nông thôn.

Mục tiêu: cung cấp thông tin cho việc thiết kế các

thí nghiệm.

Trang 20

5 Những trường hợp bị nhiễu thông tin:

Điều kiện đường sá.

Ngại khó và tiết kiệm thì giờ.

Không đúng đối tượng.

Không đúng thời điểm.

Trang 21

III Phương pháp ABC và phương pháp WEB:

1 Phương pháp ABC:

Là cách sắp xếp những nông hộ ở làng xã, cộng

đồng theo các mức độ giàu nghèo.

Các tiêu chuẩn thường được sử dụng là:

Trang 22

1.1 Tiến trình thực hiện phương pháp ABC:

Lập danh sách ủng hộ; cập nhật danh sách sau khi

rà lại số đi, số mới đến.

Viết tên từng chủ hộ trên những thẻ riêng biệt.

Họp KIP để thảo luận về sự phân loại gia đình

theo mức độ giàu nghèo và những đặc điểm cho

từng nhóm.

Giới thiệu tên từng chủ hộ cho KIP để thảo luận

và xếp từng hộ vào một trong các nhóm.

Trang 23

1.2 Ưu điểm của phương pháp ABC:

Không gây ra sự lo âu ngờ vực nào từ phía người

tham dự; dễ tổ chức vào bất kì lúc nào.

Các thành viên KIP cũng rất hào hứng và cố gắng cung cấp chính xác các thông tin, phân loại chính

xác các nhóm.

Làm tăng hiểu biết về phân bố và chia sẻ các tài

nguyên hiện hữu.

Trang 24

1.3 Hạn chế của phương pháp ABC

Không liệt kê đầy đủ tên của chủ hộ => đánh giá

không đúng mức các chỉ tiêu để phân nhóm.

Một vài nông dân thường hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá, đặc biệt là khi họ tiên đoán sẽ có lợi lộc cho

cộng đồng từ các dự án phát triển => phải tích

cực, khéo léo đặt câu hỏi, nêu những mối nghi ngờ

để được thông tin chính xác.

Trang 25

2 Phương pháp WEB:

Là phương pháp phân tích những khó khăn hiện

hữu trong một cộng đồng, có ảnh hưởng đến một

cá nhân, gia đình hoặc toàn thể cộng đồng.

Giúp nhóm nghiên cứu lẫn nông dân có được cái

nhìn biện chứng.

Trang 26

2.1 Tiến trình thực hiện phương pháp WEB:

Trang 27

2.2 Hạn chế của phương pháp WEB:

Yếu tố thời gian.

Những người thực hiện có thể gặp bối rối khi sử

dụng các mũi tên biểu thị trong trường hợp có quá nhiều nguyên nhân và kết quả cho một tình thế

khó khăn hiện tại.

Trang 28

IV Phương pháp SWOT:

Khái niệm: swot là chữ viết tắt của 4 từ : strength, weakness, opportunities và Threat , đâ là kỹ thuật thu thập , phân tích và dánh giá nguồn thông tin

cung cấp bởi nông dân và những người khác trong làng xã , cộng đồng , từ tài liệu có sẵn Nó giúp

cho nhóm nghiên cứu htct hình dung rõ nhất , một cánh toàn cụt nhất bối cảnh hiện tại cũng như

tương lai

Trang 30

Mỗi nhóm cử ra người trình bày kết quả, thảo

luận các kết quả

Nhóm nghiên cứu tập họp các bản này để tổng

hợp thành một tài liệu phục vụ cho các công việc

kế tiếp

Trang 31

Phân tich kết quả SWOT

Các thông tinở cột mạnh (S) biểu thị cho nông dân hiện có

Cột yếu (W) phản ánh những nhu cầu và những

khó khăn

Cột triển vọng (O) biểu thị những gì có thể làm

được cho chính nông dân và những cơ quan phát

Trang 32

1 Bản đồ mô tả sinh thái:

Trang 33

2 Bản đồ mặt cắt

Là bản vẽ một mặt cắt ngang xuyên qua một vùng hay một khu đất trên ấy có mô tả những đặc điểm chủ yếu về đặc điểm sản xuất, các nguồn tài

nguyên đất, nước, cây trồng,…cùng những hạn

chế và triển vọng phát triển.

Trang 34

3.Tiến trình thực hiện bản đồ mặt cắt

Tiếp xúc chính quyền địa phương, nêu mục đích

của công việc, hẹn ngày đến thăm những nông hộ

hoặc những vùng sản xuất tiêu biểu.

Việc dã ngoại được thực hiện theo kế hoạch ban

đầu và có thể chia thành nhiều nhóm với những

hướng khác nhau để thông tin thêm phong phú.

Trang 35

Trên đường đi chú ý quan sát và ghi chép chi tiết :

Các loại cây trồng , vật nuôi, thuỷ sản, các HTCT.

Các tài nguyên: Đất đai, địa hình, thuỷ văn, nguồn nước.

Cơ cấu hạ tầng: Đường xá, cầu cống, các công

trình phúc lợi.

Trang 36

4 Lợi điểm của bản đồ mặt cắt

Bản đồ mặt cắt là bức tranh toàn cục của một

vùng sản xuất hay một khu đất của nông hộ, nhóm nghiên cứu, nông dân, cán bộ khuyến nông… khi nhìn vào bản đồ mặt cắt có thể dễ dàng hình dung

và hiểu rõ được các hoạt động sản xuất

Giúp đánh giá nhanh nông thôn thông qua các chỉ tiêu về khó khăn, trở ngại và những cơ hội, triễn

vọng

Trang 37

5 Nhược điểm của bản đồ mặt cắt:

Không thể giải thích được tất cả các chi tiết do

kích thước giới hạn của hình vẽ

Nếu nhóm nghiên cứu đi trên đường không gập

những chi tiết thú vị hoặc đa dạng, bản đồ mặt cắt trở nên nghèo nàn, đơn điệu, không mô tả đúng

hiện trạng sản xuất

Chỉ mô tả được phần nổi, phần thấy được, những chi tiết không thấy được về kinh tế xã hội sẽ không được thể hiện rõ ràng.

Ngày đăng: 13/07/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w