Các phương pháp điều tra:Phỏng vấn chính thức nông dân Phỏng vấn nhóm... Phương pháp hỏi những người am hiểu sự việc KIP:KIP Key Informant Panel, nhóm người cung cấp thông tin chủ yếu
Trang 1MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
MÔ TẢ ĐIỂM THÔNG DỤNG
Thực hiện: Nhóm 9
Trang 2Nội Dung Chính:
V Phương pháp dùng bản đồ
IV Phương pháp SWOT
III Phương pháp ABC và phương pháp WEB
II Các phương pháp điều tra
I Các Phương pháp không qua hình thức điều tra
Trang 3I Các phương pháp không qua hình thức điều tra:
Trang 41 Tham khảo những kết quả nghiên cứu trước:
vùng mục tiêu nghiên cứu.
chí, các luận án của sinh viên, …
ngại và hoạch định những khảo sát sau này.
được thời gian, nỗ lực và chi phí nghiên cứu.
vào sử dụng mà phải biết chọn lọc, đối chiếu, quy
đổi, kiểm chứng trước khi sử dụng.
Trang 52 Tham khảo các dữ liệu thứ cấp khác:
Đây là một trong những giai đoạn đầu của mô tả
nhanh điểm nghiên cứu.
Hữu ích cho việc đặt ra các câu hỏi đầu tiên hoặc
đề ra giả thuyết cho việc thử nghiệm sau này.
Các dữ liệu thứ cấp có thể phục vụ cho mô tả
nhanh điểm nghiên cứu: bản đồ, không ảnh, bản
đồ địa hình, bản đồ sử dụng đất đai, bản đồ hiện
trạng, bản đồ về tính thích nghi cây trồng, bản đồ sinh thái nông nghiệp, số liệu khí tượng thủy văn,
…
Trang 63 Quan sát trực tiếp:
Có tính chất gần giống như khảo sát, khám phá.
Mục đích: thẩm định địa điểm có phù hợp với các yêu cầu nghiên cứu không, đánh giá các điều kiện địa phương và phân chia vùng sinh thái.
Thời gian: giai đoạn sinh trưởng của cây trồng,
vật nuôi chủ yếu trong vùng.
Ngôn ngữ được sử dụng, thuật ngữ nông nghiệp
và đơn vị đo lường địa phương cần ghi chú đầy
đủ, rõ ràng.
Trang 74 Đo đạc trực tiếp:
Bằng các dụng cụ chuyên dùng, các máy móc đo
đạc.
Thực hiện việc đo đạc trực tiếp: cao độ, khoảng
cách, nhiệt độ, pH đất và nước, năng suất cây
trồng, vật nuôi, …
Bằng quan sát và đo đạc trực tiếp nhóm nghiên
cứu có nhiều số liệu về định tính và định lượng
của điểm nghiên cứu hay nông hộ riêng rẽ.
Trang 8II Các phương pháp điều tra:
Phỏng vấn chính
thức nông dân
Phỏng vấn nhóm
Trang 91 Phương pháp hỏi những người am hiểu sự việc (KIP):
KIP (Key Informant Panel, nhóm người cung cấp
thông tin chủ yếu): là nhóm người am hiểu nhất về
một chuyên đề nào đó.
Bao gồm: nông dân, người buôn bán, chủ ngân
hàng, chủ nhiệm hợp tác xã, chính quyền xã, …
Tham gia tọa đàm: những sự kiện, chuyên đề,
hoặc những thông tin khác trong một cộng đồng.
Những người tham gia KIP không nói về bản
thân, gia đình họ, mà nói về những cái chung của
cộng đồng của vùng mà họ biết rõ.
Trang 10Tiến trình thực hiện phương pháp KIP:
cơ quan, cộng đồng.
Tiếp xúc với những người
dự kiến sẽ tham gia KIP
4
Họp KIP
Trang 11Lợi ích của phương pháp KIP:
Không có câu hỏi gây tranh luận, bàn cãi.
Những đặc điểm
nổi bật của cộng đồng.
Những vấn đề ít cần thiết đánh
giá, phán đoán.
Trang 12Nhược điểm của phương pháp KIP:
Trang 132 Phỏng vấn bán chính thức nông dân:
Sử dụng một bản danh sách các thông tin cần thu thập với các câu hỏi mở.
Trang 14Sắp đặt kế hoạch thí nghiệm và thu nhận phản ánh
từ nông dân ngay cả trước khi rời điểm
Giúp nhóm nghiên cứu làm việc chung với nhau để đạt được thỏa thuận
sơ khởi về địa điểm
Bản liệt kê gồm các câu hỏi mở
có thể gợi cho người điều tra những câu hỏi tiếp theo về những vấn đề quan trọng
Lợi điểm của phỏng vấn bán chính thức nông dân:
Trang 15Bất lợi của phương pháp phỏng vấn bán chính thức nông dân:
Chỉ cho những dữ liệu định tính
Tập trung thu thập thông tin sâu
sẽ không có nhiều nông dân được
phỏng vấn cho mỗi đơn vị thời gian
Cần có kĩ năng và kinh nghiệm
trong việc thực hiện hơn là phỏng
vấn với phiếu điều tra thông thường
Bất lợi
Trang 163 Phỏng vấn nhóm:
Dùng bản danh sách các thông tin cần thiết để
phỏng vấn bán chính thức một nhóm 4 – 12 người.
Người tham dự có thể hỏi , trả lời câu hỏi của
người khác trong nhóm hoặc của người điều khiển
Trang 17Lợi điểm của việc phỏng vấn nhóm:
Có lợi khi cần ý kiến quyết định của một tập thể
hơn là của từng cá nhân riêng lẻ.
Có lợi khi cần thu thập thông tin về những vấn đề
tế nhị.
Giúp nhóm nghiên cứu có điều kiện làm quen với
những vấn đề trở ngại ít được nghiên cứu trước
đây.
Nông dân được khuyến khích phát biểu về những câu được hỏi.
Trang 18Hạn chế của việc phỏng vấn nhóm:
Cần khéo léo, bản lĩnh để điều khiển thảo luận.
Thời giờ ít sẽ hạn chế các dữ kiện thu thập được.
Khó xác định được thành viên của một nhóm được phỏng vấn
Trang 194 Phỏng vấn chính thức nông dân với nội dung chuyên sâu
Cuộc phỏng vấn ngắn tập trung vào các câu hỏi có nội dung chuyên sâu nhưng rõ ràng về hoàn cảnh
nông hộ, những khó khăn trở ngại trong sản xuất,
phát triển nông thôn.
Mục tiêu: cung cấp thông tin cho việc thiết kế các
thí nghiệm.
Trang 205 Những trường hợp bị nhiễu thông tin:
Điều kiện đường sá.
Ngại khó và tiết kiệm thì giờ.
Không đúng đối tượng.
Không đúng thời điểm.
Trang 21III Phương pháp ABC và phương pháp WEB:
1 Phương pháp ABC:
Là cách sắp xếp những nông hộ ở làng xã, cộng
đồng theo các mức độ giàu nghèo.
Các tiêu chuẩn thường được sử dụng là:
Trang 221.1 Tiến trình thực hiện phương pháp ABC:
Lập danh sách ủng hộ; cập nhật danh sách sau khi
rà lại số đi, số mới đến.
Viết tên từng chủ hộ trên những thẻ riêng biệt.
Họp KIP để thảo luận về sự phân loại gia đình
theo mức độ giàu nghèo và những đặc điểm cho
từng nhóm.
Giới thiệu tên từng chủ hộ cho KIP để thảo luận
và xếp từng hộ vào một trong các nhóm.
Trang 231.2 Ưu điểm của phương pháp ABC:
Không gây ra sự lo âu ngờ vực nào từ phía người
tham dự; dễ tổ chức vào bất kì lúc nào.
Các thành viên KIP cũng rất hào hứng và cố gắng cung cấp chính xác các thông tin, phân loại chính
xác các nhóm.
Làm tăng hiểu biết về phân bố và chia sẻ các tài
nguyên hiện hữu.
Trang 241.3 Hạn chế của phương pháp ABC
Không liệt kê đầy đủ tên của chủ hộ => đánh giá
không đúng mức các chỉ tiêu để phân nhóm.
Một vài nông dân thường hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá, đặc biệt là khi họ tiên đoán sẽ có lợi lộc cho
cộng đồng từ các dự án phát triển => phải tích
cực, khéo léo đặt câu hỏi, nêu những mối nghi ngờ
để được thông tin chính xác.
Trang 252 Phương pháp WEB:
Là phương pháp phân tích những khó khăn hiện
hữu trong một cộng đồng, có ảnh hưởng đến một
cá nhân, gia đình hoặc toàn thể cộng đồng.
Giúp nhóm nghiên cứu lẫn nông dân có được cái
nhìn biện chứng.
Trang 262.1 Tiến trình thực hiện phương pháp WEB:
Trang 272.2 Hạn chế của phương pháp WEB:
Yếu tố thời gian.
Những người thực hiện có thể gặp bối rối khi sử
dụng các mũi tên biểu thị trong trường hợp có quá nhiều nguyên nhân và kết quả cho một tình thế
khó khăn hiện tại.
Trang 28IV Phương pháp SWOT:
Khái niệm: swot là chữ viết tắt của 4 từ : strength, weakness, opportunities và Threat , đâ là kỹ thuật thu thập , phân tích và dánh giá nguồn thông tin
cung cấp bởi nông dân và những người khác trong làng xã , cộng đồng , từ tài liệu có sẵn Nó giúp
cho nhóm nghiên cứu htct hình dung rõ nhất , một cánh toàn cụt nhất bối cảnh hiện tại cũng như
tương lai
Trang 30Mỗi nhóm cử ra người trình bày kết quả, thảo
luận các kết quả
Nhóm nghiên cứu tập họp các bản này để tổng
hợp thành một tài liệu phục vụ cho các công việc
kế tiếp
Trang 31Phân tich kết quả SWOT
Các thông tinở cột mạnh (S) biểu thị cho nông dân hiện có
Cột yếu (W) phản ánh những nhu cầu và những
khó khăn
Cột triển vọng (O) biểu thị những gì có thể làm
được cho chính nông dân và những cơ quan phát
Trang 321 Bản đồ mô tả sinh thái:
Trang 332 Bản đồ mặt cắt
Là bản vẽ một mặt cắt ngang xuyên qua một vùng hay một khu đất trên ấy có mô tả những đặc điểm chủ yếu về đặc điểm sản xuất, các nguồn tài
nguyên đất, nước, cây trồng,…cùng những hạn
chế và triển vọng phát triển.
Trang 343.Tiến trình thực hiện bản đồ mặt cắt
Tiếp xúc chính quyền địa phương, nêu mục đích
của công việc, hẹn ngày đến thăm những nông hộ
hoặc những vùng sản xuất tiêu biểu.
Việc dã ngoại được thực hiện theo kế hoạch ban
đầu và có thể chia thành nhiều nhóm với những
hướng khác nhau để thông tin thêm phong phú.
Trang 35Trên đường đi chú ý quan sát và ghi chép chi tiết :
Các loại cây trồng , vật nuôi, thuỷ sản, các HTCT.
Các tài nguyên: Đất đai, địa hình, thuỷ văn, nguồn nước.
Cơ cấu hạ tầng: Đường xá, cầu cống, các công
trình phúc lợi.
Trang 364 Lợi điểm của bản đồ mặt cắt
Bản đồ mặt cắt là bức tranh toàn cục của một
vùng sản xuất hay một khu đất của nông hộ, nhóm nghiên cứu, nông dân, cán bộ khuyến nông… khi nhìn vào bản đồ mặt cắt có thể dễ dàng hình dung
và hiểu rõ được các hoạt động sản xuất
Giúp đánh giá nhanh nông thôn thông qua các chỉ tiêu về khó khăn, trở ngại và những cơ hội, triễn
vọng
Trang 375 Nhược điểm của bản đồ mặt cắt:
Không thể giải thích được tất cả các chi tiết do
kích thước giới hạn của hình vẽ
Nếu nhóm nghiên cứu đi trên đường không gập
những chi tiết thú vị hoặc đa dạng, bản đồ mặt cắt trở nên nghèo nàn, đơn điệu, không mô tả đúng
hiện trạng sản xuất
Chỉ mô tả được phần nổi, phần thấy được, những chi tiết không thấy được về kinh tế xã hội sẽ không được thể hiện rõ ràng.