1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình độc học môi trường - Chương 4 docx

24 549 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự CHUYểN HOÁ SINH HọC Nhớ lại: bản chất hóa học của độc chất có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự hấp thụ và ngăn cản sự đào thải chúng ra khỏi cơ thể.. Sự CHUYểN HOÁ SINH HọC CủA CÁC

Trang 2

Sự CHUYểN HOÁ SINH HọC

Nhớ lại:

bản chất hóa học của độc chất có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự hấp thụ và ngăn cản sự đào thải chúng ra khỏi cơ thể.

o Các độc chất có khối lượng nhỏ và không phân cực (ưa mỡ,

lipophilic) dễ đi qua màng tế bào  dễ hấp thụ và phân bố toàn phần  khó bị đào thải dưới dạng ban đầu  phải chuyển hóa thành hợp chất ưa nước (hydrophilic) để dược đào thải.

o Các độc chất ưa nước có thể được đào thải dưới dạng hóa học nguyên thủy của chúng

Trang 3

Sự CHUYểN HOÁ SINH HọC CủA

CÁC ĐộC CHấT

 Sự chuyển hóa sinh học (biotransformation) là qúa trình biến đổi các chất nội sinh và ngoại sinh (endogenous and exogenous substances) từ kỵ

nước thành những phân tử ưa nước để dễ dàng được đào thải khỏi cơ thể

 Sự chuyển hóa (metabolism) là một tổng số các biến đổi sinh hóa xảy ra trong cơ thể đối với một phân tử Những biến đổi sinh hóa này xảy ra

trong tế bào (‘tự do’ trong tế bào chất hoặc ‘giới hạn’ trong những cơ quan nội bào nhất định)

Trang 4

Sự CHUYểN HOÁ SINH HọC CủA

CÁC ĐộC CHấT

o Sự chuyển hóa được chia ra:

o Sự đồng hóa (anabolism): ‘dựng nên’ những

phân tử phức tạp (ví dụ, protein)

o Sự dị hóa (catabolism): ‘bẻ nhỏ’ những phân tử phức tạp (ví dụ, sự thoái biến của glucose)

Trang 5

Sự CHUYểN HOÁ SINH HọC CủA

 Có sự giảm thiểu trong sự tái hấp thụ các sản phẩm

chuyển hóa bởi các tế bào tạo nên các cơ quan tham gia đào thải (thận, ruột…)

Trang 6

Sự CHUYểN HOÁ SINH HọC CủA

CÁC ĐộC CHấT

 Tốc độ một độc chất được đào thải khỏi cơ thể phụ

thuộc vào tốc độ chuyển hóa sinh học và tốc độ của sự loại độc chất đó khỏi cơ thể

 Thời gian bán thải sinh học (biological half-life) T1/2 rất hữu ích khi thiết lập khoảng thời gian ‘an toàn’ khi tiếp xúc với một độc chất

Trang 7

CÁC PHảN ứNG CHUYểN HOÁ SINH HọC

Phần lớn các độc chất đi

vào trong các mô của cơ

thể đều mang tính ưa mỡ

Trang 10

ĐịA ĐIểM CủA CÁC PHảN ứNG

CHUYểN HOÁ SINH

HọC

Phần lớn các mô trong cơ thể có khả năng giới hạn trong việc

thực hiện các phản ứng chuyển hóa sinh học

Cao: gan (hơn 400 loại vi khuẩn đường ruột có lẽ cũng có khả năng chuyển hóa sinh học các xenobiotic không kém gì gan)Trung bình: ruột, thận và phổi

Thấp: da, tinh hoàn và nhau

Trang 11

• Tuổi tác: thai nhi, trẻ sơ sinh và người già có một khả năng giới hạn trong việc thực hiện sự chuyển hóa sinh học các xenobiotic Nguyên nhân là do sự chưa đầy đủ của một số enzym chịu trách nhiệm xúc tác cho các

phản ứng pha I và pha II

Trang 12

CÁC YếU Tố ảNH HƯởNG ĐếN Sự CHUYểN HOÁ SINH HọC

 Khả năng của sự chuyển hóa sinh học phát triển

và đạt đỉnh ở tuổi thanh niên và trung niên Khi

ở tuổi từ 65 trở đi khả năng này bị giảm sút do sự thiếu vắng đi của một số enzym

 Sự khác biệt về giới tính cũng có khả năng ảnh hưởng đến sự chuyển hóa sinh học và có lẽ có sự liên quan tới nồng độ các enzym, mức độ các

hoocmon và các protein gắn kết

Trang 13

CÁC YếU Tố ảNH HƯởNG ĐếN Sự CHUYểN HOÁ SINH HọC

 Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nhịp thời gian ngày – đêm có ảnh hưởng tới tốc độ chuyển hóa các xenobiotic Và điều này cũng được mong đợi là sẽ thể hiện ở người

Trang 14

LƯU Ý

 Có khi sự chuyển hóa sinh học tạo nên những sản phẩm chuyển hóa trung gian hay cuối cùng mang tính độc không

có trong chất mẹ nguyên thủy

 Chất mẹ nguyên thủy có thể là một chất nội sinh hay là

một chất ngoại sinh (xenobiotic) Khi xenobiotic có tính độc thì mới gọi là độc chất Nếu không có tính độc thì gọi là

xenobiotic.

 Thuật ngữ sinh hoạt hoá (bioactivation) là để chỉ một loạt các phản ứng hóa học liên tiếp tạo ra các sản phẩm trung gian hay cuối cùng có tính phản ứng cao hơn chất mẹ ban đầu

 Thuật ngữ gây độc hóa (toxication) là để chỉ một loạt các phản ứng hóa học liên tiếp tạo ra các sản phẩm trung gian hay cuối cùng có tính độc mạnh hơn chất mẹ ban đầu

Trang 15

Sự ĐÀO THảI CÁC ĐộC CHấT

 Độc chất và các chất chuyển hóa được

đào thải qua nước tiểu, phân, không

khí thở ra từ phổi, mồ hôi, nước

miếng, da, lông tóc, móng tay chân,

dịch não tủy và sữa

Sự đào thải đường tiểu

 Mỗi qủa thận người lớn nặng khoảng

150 gam, chứa khoảng một triệu

nephron (nguyên thận, đơn vị chức

Trang 16

QÚA TRÌNH SảN XUấT NƯớC TIểU

(1) Lọc:

Tiểu cầu thận, với mạng lưới mạch máu nhỏ dày đặc, sẽ đưa máu đến tiếp xúc với nang Bowman trong nguyên thận

Cơ chế lọc là dựa vào áp suất thủy tĩnh

Các phân tử nhỏ, kể cả nước đi vào nang Bowman, các phân

tử với khối lượng lớn (protein lớn, hồng cầu…) nằm lại trong mao mạch và không trở thành một phần của dịch lọc

(Ở người lớn, lượng dịch lọc tiểu cầu thận là 125ml/phút hay

180 l/ngày

lượng máu qua thận là 400ml/100g/phút và thận nhận

khoảng ¼ lượng máu qua tim )

Trang 17

QUÁ TRÌNH SảN XUấT NƯớC

TIểU

(2) Tái hấp thụ: Xảy ra trong ống thận cuộn gần

Phần lớn lượng nước bị mất khi lọc tiểu cầu sẽ đi vào máu lại Cơ chế tái hấp thụ là sự thẩm thấu bị động theo gradient nồng độ

Tất cả glucose, kali và amino acid cũng được tái hấp thụ;

cơ chế có thể là vận chuyển bị động hoặc chủ động

(3) Bài tiết: Xảy ra trong ống thận cuộn xa

Các phân tử bài tiết, được vận chuyển từ mao mạch vào nước tiểu, bao gồm ion kali, ion hydro và một số xenobiotic

Trang 18

Sự ĐÀO THảI THEO ĐƯờNG TIểU

 Các độc chất hoặc các sản phẩm chuyển hóa có khối lượng phân tử nhỏ và phân cực sẽ đi vào nước tiểu ở giai đoạn lọc tiểu cầu thận Sau đó, nếu không bị tái hấp thụ, sẽ được đào thải theo nước tiểu

 Các độc chất hoặc các sản phẩm chuyển hóa có khối lượng phân tử lớn, đặc biệt là một số độc chất gắn kết với protein

và sản phẩm chuyển hóa pha II sẽ được đào thải ở giai đoạn bài tiết vào ống thận cuộn xa

Trang 19

Sự ĐÀO THảI THEO ĐƯờNG PHÂN

Các xenobiotic, vào cơ thể do ăn uống, sẽ:

 không bị hấp thụ và đào thải theo phân  trường hợp này ít gây hại

 bị hấp thụ và đi vào hệ thống tuần hoàn  thường được phân bố lưu trữ rồi mới đào thải theo nhiều con đường khác nhau

Trang 20

Sự ĐÀO THảI THEO ĐƯờNG PHÂN

 Các độc chất hoặc những sản phẩm chuyển hóa của chúng, khi được bài tiết theo đường phân, có thể đi vào phân theo hai đường: sự bài tiết ruột và sự bài tiết mật

Sự bài tiết ruột: chất được vận chuyển bị động từ

máu trong mao mạch vào lớp dưới niêm mạc ruột

(submucosa), sau đó qua các tế bào lớp niêm mạc

(mucosa) vào lumen ruột rồi đào thải theo phân

Sự bài tiết mật: các sản phẩm chuyển hóa pha I và

một số sản phẩm chuyển hóa pha II  ống mật nhỏ

(cacaliculus)  ống mật lớn  túi mật để lưu trữ tạm thời Để làm thuận lợi cho sự tiêu hóa, mật sẽ được tiết vào ruột qua một ống mật nối gan với tá tràng

(dudonum) của ruột non

Trang 21

Sự ĐÀO THảI THEO ĐƯờNG PHổI

 Phổi là nơi đào thải các xenobiotic tồn tại dưới dạng

khí ở nhiệt độ của cơ thể

 Cơ chế sự đào thải là khuếch tán đơn giản: sự khác

nhau giữa áp suất hơi của xenobiotic tan trong máu và trong pha khí của túi phổi Sự chênh lệch nồng độ tạo

ra một gradien nồng độ, các xenobiotic sẽ khuyếch tán

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp cho tới khi cân bằng qua màng túi phổi được thiết lập

 Các yếu tố ảnh hưởng: độ tan của xenobiotic trong máu (chất có độ tan thấp dễ được đào thải hơn), tốc độ hô

hấp và lưu lượng máu đến phổi

Trang 22

Sự ĐÀO THảI THEO ĐƯờNG PHổI

 Etanol là một xenobiotic có khả năng đào thải theo đường hô hấp, đường phân và đường tiểu Sau khi uống các thức uống có chứa etanol chúng nhanh chóng được hấp thu qua dạ dày và ruột sau đó etanol nhanh chóng đi vào hệ tuần hoàn

và đi vào các mô não, thận, gan và phổi

 Khoảng 90% etanol trải qua sự chuyển hoá sinh học trong gan để tạo thành aldehyd và acetat 10% còn lại không thay đổi được đào thải thông qua đường tiểu hoặc hô hấp

Trang 23

Sự ĐÀO THảI THEO ĐƯờNG KHÁC

o Nước miếng: Ba cặp tuyến nước bọt sản xuất khoảng 1,5 lít nước

miếng mỗi ngày Xenobiotic, khi được khuếch tán bị động vào nước miếng, có thể được nhổ ra Nếu bị nuốt xuống bụng, chúng sẽ bị hấp thụ vào niêm mạc của hệ thống dạ dày-ruột

o Mồ hôi: trên 1cm2 da có khoảng 80 tuyến mồ hôi Khoảng 100ml

nước cơ thể bị mất dưới dạng mồ hôi Lượng này có thể đến 1 lít nếu làm việc nặng trong thời tiết nóng Cơ chế xenobiotic vào mồ hôi là khuếch tán bị động Mồ hôi là một trong nhiều con đường đào thải kim loại bao gồm, cadmi, đồng, sắt, chì, nickel và kẽm.trong điều kiện làm công việc nặng thì sự đào thải theo con đường mồ hôi là rất đáng kể

Nhớ lại: tổng lượng nước cơ thể mất trong một ngày là 2,4 lít Trong

đó, nước tiểu (1400ml), thở ra (350ml), qua da (350ml), qua ruột

(200ml) và mồ hôi (100ml)

Trang 24

Sự ĐÀO THảI THEO ĐƯờNG KHÁC

Sữa: Sự đào thải theo đường này chịu ảnh hưởng của tính chất

của xenobiotic , lưu lượng máu đến ngực và lượng sua sản xuất

Móng tay chân: Xenobiotic (ví dụ, arsen) được nhập vào gian bào

sừng và được đào thải

Lông tóc: Xenobiotic (chẳng hạn arsen, cadmi và chì) được nhập

vào lông tóc và được đào thải

Da: Thông qua sự thay da

Dịch não tủy (cerebrospinal fluid, CSF): Độc chất đi vào hệ

thần kinh trung ương (central nervous system, CNS, gồm não và tủy sống) có thể được đào thải theo CSF Chúng sẽ theo CSF vào các mô bao quanh CNS theo cơ chế vận chuyển bị động hoặc chủ động và vào tĩnh mạch

mô Khoảng 350ml được sản xuất mỗi ngày Tốc độ luân chuyển của CSF khoảng 3,7 lần/ngày

Ngày đăng: 13/07/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w