Khái niệm Độc học Toxicology Three basic component in toxicology study: Toxicant/ Toxin/ Poison/ Hazard Bất cứ tác nhân nào có thể gây ra những đáp ứng có hại cho sinh vật sống.. Ad
Trang 1Tài liệu tham khảo:
Essentials of Environmental Toxicology (William Hughes)
Environmental Toxicology (Wayne G Landis)
Độc học môi trường và sức khoẻ con người.
(Trịnh Thị Thanh)
Giáo trình độc học môi trường, TS.Nguyễn Văn Hạ,
Trang 2Nội dung
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Mối quan hệ liều lượng – đáp ứng
Chương 3: Sự hấp thụ các độc chất
Chương 4: Sự phân bố và lưu trữ độc chất
Chương 5: Sự chuyển hóa sinh học và đào thải độc chất
Chương 6: Nhiễm độc cơ quan chọn lọc
Chương 7: Sự gây quái thai, đột biến và ung thư
Chương 8: Các độc chất môi trường
Chương 9: Đánh giá độ nguy hại
Trang 3(Introduction to
Environmental Toxicology)
Trang 41.1 Khái niệm Độc học và Độc học môi trường
Chemicals in the Environment
Outline some of the challenges this table represents.
How can we (society) address those challenges?
Author Chemicals in
Existence New Chemicals/Year Moeller (2003) 70,000 200-1000
Philp (1995) 64,000 700
Trang 5 The study of the
Trang 6Khái niệm Độc học (Toxicology)
Three basic component in toxicology study:
Toxicant/ Toxin/ Poison/ Hazard
Bất cứ tác nhân nào có thể gây ra những đáp ứng có hại cho sinh vật sống.
Adverse/Toxic effects
Sự thay đổi trạng thái bình thường của cơ thể sinh vật theo chiều hướng không mong muốn
Sự phụ thuộc vào hàm lượng của hoạt chất tại vị trí tiếp nhận
trong một khoảng thời gian thích hợp.
Living organism
Vị trí tiếp nhận và tích luỹ độc chất trong cơ thể
Trang 71 What is a poison?
2 Where dose it come from?
3 How does it get into living organism?
4 What does it do to living organism?
5 How can we treat/prevent this toxicity?
Trang 8KHÁI Ni M Đ C H C MÔI TR ỆM ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG ỘC HỌC MÔI TRƯỜNG ỌC MÔI TRƯỜNG ƯỜNG NG
( Environmental Toxicology)
Duffus (1980): the study of the effects of toxic substances occurring in both natural and man- made environments
Landis and Yu (1995): the study of the impacts of pollutants upon the structure and function of ecological systems (from molecular to ecosystem)
Truhaut (1977): the branch of toxicology concerned with the study of toxic effects, caused by natural and synthetic pollutants, to the constituents of ecosystems, animals (including human), vegetable and microbial, in an integrated context
Trang 9 Độc học môi trường nghiên cứu sự biến đổi, tồn lưu và những ảnh hưởng có hại tới con
người và các sinh vật khác của các tác nhân gây ô nhiễm trong môi trường
Khái niệm độc học môi trường (environmental toxicology) và độc học sinh thái
(ecotoxicology)
KHÁI Ni M Đ C H C MÔI TR ỆM ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG ỘC HỌC MÔI TRƯỜNG ỌC MÔI TRƯỜNG ƯỜNG NG
( Environmental Toxicology)
Trang 10 ENVIRONMENTAL TOXICOLOGY as a tool is based on a four-part process
without chemical transformation;
organisms and
the biosphere to the chemical exposure
Trang 11What shall I learn?
Nguồn gốc của các độc chất
Những chu trình vận chuyển độc chất trong môi trường
Phương thức những độc chất này đi vào và gây
ảnh hưởng lên cơ thể con người
Mức độ nguy hại có thể chấp nhận được và độ an
Trang 12Toxicology and Environmental Toxicology are similar
but not identical
Toxicology
Absorption Release into the
environment Distribution Fate and Disposition
Elimination No counterpart!
Trang 13There are also differences
Không bao giờ là những ảnh hưởng đơn
Sự di chuyển của các độc chất trong MT
Trang 14Các hướng nghiên cứu của
Độc Học Môi Trường
Độc học mô tả: nghiên
cứu các thử nghiệm (test)
Độc học cơ chế: nghiên
cứu các quá trình sinh
hoá mà thông qua đó các
Trang 15Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của độc học môi trường
là phát hiện các tác nhân (hoá,lý, sinh học) có nguy cơ gây độc để có thể dự đoán, đánh giá các sự cố và có biện pháp ngăn ngừa các tác hại đối với quần thể sinh vật trong hệ sinh thái tự nhiên.
Trang 16Độc học được xem là một trong
những ngành khoa học cổ xưa nhất
của loài người
Trang 17Lịch sử nghiên cứu
German physician Paracelsus
(1493-1541) credited with being
“the father of modern toxicology.”
“All substances are poisons: there is none which is not a poison The right dose differentiates a poison from a remedy.”
Trang 18- Paracelsus - Miner’s Disease (1533) came
- Hill (1761) linked tobacco (snuff)
to cancer.
- Pott (1775) linked scrotal cancer
and soot (benzo(a)pyrene) in
chimney sweeps.
Lịch sử nghiên cứu
Trang 1920th Century
Paul Ehrlich –phát triển kỹ thuật nhuộm màu để
quan sát tế bào và mô mở đường cho những nghiên cứu về sự tác động của độc chất tới cơ thể sinh vật
Lịch sử nghiên cứu
Trang 2020th Century
Rachel Carson – cảnh báo về sự
nguy hiểm của pesticides trong môi trường.
Lịch sử nghiên cứu
Trang 22ô nhiễm nguồn nước
Trang 23ô nhiễm nguồn nước
Trang 24Ô nhiễm không khí
Cincinnati – Hazecam July 18, 2005 Ideal Conditions
Why is Cincinnati hazy?
Trang 25PM 2.5
Equipment
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Trang 27Pesticides are chemicals that are used to
control species that interrupt our activities Mosquitoes are an example of a pest that was controlled by a chemical called DDT.
Ô NHIỄM ĐẤT
Trang 29Các loại ảnh hưởng chủ yếu của độc chất
lên cơ thể con người
Chết - arsenic, cyanide
Tác động nguy hiểm tới
một số cơ quan - ozone, lead
Biến đổi gen - UV light
Ung thư - benzene, asbestos
Quái thai - thalidomide
Trang 30Sự nhiễm độc các cơ quan chọn lọc
Central Nervous System – lead
Hệ thống miễn dịch (Immune System)
- isocyanates
Gan(Liver) - ethanol, acetaminophen
Hệ hô hấp(Respiratory Tract) –
tobacco smoke, asbestos, ozone
Mắt(Eye) - UV light (sunlight)
Thận(Kidney) - metals
Da (Skin) - UV light, gold, nickel
Cơ quan sinh sản (Reproductive System) –
dibromochloropropane
Trang 31Your Role
Risk is a part of everyday life, and one’s decisions as to the ‘acceptability’ of a
particular risk is influenced by
knowledge and experience.
While we can’t do much about the
‘experience part’, we can try to increase the public’s knowledge about the risks and benefits of all things chemical.
Trang 32(Toxicological Concepts)
Trang 33Một số khái niệm của độc học
Độc chất (toxicant, poison, toxic element) là những chất khi xâm nhập vào cơ thể gây nên các biến đổi sinh lý, sinh hoá, phá vỡ cân bằng sinh học, gây rối loạn chức năng sống bình thường của các cơ quan trong cơ thể.
chất nhân tạo.
Phytotoxins
Zootoxins
Bacteriotoxins
Trang 34Một số khái niệm của độc học
A xenobiotic is a chemical which is found in
an organism but which is not normally produced or expected to be present in it It can also cover substances which are present
in much higher concentrations than are usual Specifically, drugs such as antibiotics are xenobiotics in humans because the human body does not produce them itself, nor are they part of a normal diet
Trang 35 Xenobiotics may be naturally
occurring chemicals produced by
plants, microorganisms, or animals
(including humans).
Xenobiotics may also be synthetic chemicals
produced by humans.
Introduction to Xenobiotics
Trang 36How Xenobiotics Cause Toxicity
Some xenobiotics cause toxicity by
disrupting normal cell functions:
Bind and damage proteins
(structural, enzymes)
Bind and damage DNA (mutations)
Bind and damage lipids
React in the cell with oxygen to form
“free radicals” which damage lipid,
protein,
and DNA
Trang 37Liều – yếu tố quyết định chất độc
hay không
Một chất được xem như không
độc có thể gây nhiễm độc ở mức
liều cao (Too much of a good
thing can be bad).
Các chất có độc tính cao có thể
không gây tử vong với một liều
thấp dưới mức nguy hiểm.
Trang 38Source: Marczewski, A.E., and Kamrin, M Toxicology for the citizen, Retrieved August 17, 2000 from the World Wide Web: www.iet.msu.edu/toxconcepts/toxconcepts.htm.
Sugar (sucrose) 3 quarts (1quart = 1,135 L)
Alcohol (ethyl alcohol) 3 quarts
Salt (sodium chloride) 1 quart
Herbicide (2, 4-D) one half cup
Arsenic (arsenic acid) 1-2 teaspoons
Nicotine one half teaspoon
Food poison (độc tố trong thịt) microscopic(rất nhỏ)
Trang 39Sự phơi nhiễm (Exposure)
– Contact providing opportunity of
obtaining a poisonous dose.
Phơi nhiễm mãn tính : Nhiều phản
ứng tiếp xúc diễn ra trong một thời
gian kéo dài hay một giai đoạn sống
đáng kể của người hay động vật
(thường là từ vài năm đến cả đời)
Phơi nhiễm cấp tính :
Phơi nhiễm lũy tích : Tổng phản ứng
tiếp xúc của một sinh vật với chất
gây ô nhiễm trong một khoảng thời
gian.
Một số khái niệm của độc học
Trang 40Dose (liều lượng) là một đơn vị của
sự xuất hiện các tác nhân hoá học, vật lý
hay sinh học
(đơn vị: mg, g, ml/kg trọng lượng cơ thể)
Reponse (đáp ứng):
Phản ứng của cơ thể sinh vật
Đối với tác động của chất gây kích thích.
Dose-Response Relationships:
.
Một số khái niệm của độc học
Trang 41 Sự nhiễm độc - Toxicity (trạng thái bị ngộ độc) là một thuật ngữ chung được dùng để chỉ những ảnh hưởng hay triệu chứng có hại gây ra bởi độc tố trong cơ thể.
Một số khái niệm của độc học
Trang 43Phân biệt các dạng nhiễm độc dựa vào yếu tố
thời gian và vị trí tiếp xúc
Trang 44Phân biệt các dạng nhiễm độc dựa vào yếu tố
thời gian và vị trí tiếp xúc
Sự nhiễm độc mãn tính: diễn ra trong một thời gian dài và liên tục Thường liên quan tới sự tổn thương không có khả năng phục hồi được của tế bào.
Trang 45 Sự nhiễm độc cục bộ: xảy ra khi các triệu chứng
nhiễm độc chỉ xảy ra ở vị trí tiếp xúc với độc chất
Sự nhiễm độc toàn phần: khi có triệu chứng nhiễm
độc tại các vị trí cách xa vị trí tiếp xúc với độc chất.
Sự nhiễm độc tức thời: xảy ra nhanh sau khi tiếp xúc với độc chất
Sự nhiễm độc chậm : triệu chứng nhiễm độc ghi nhận được sau khi tiếp xúc với độc chất một khoảng thời
gian dài.
Phân biệt các dạng nhiễm độc dựa vào yếu tố thời
gian và vị trí tiếp xúc
Trang 46 Độc cấp tính (Acute Toxicity): Khả năng
một chất gây ra những tác hại sinh học nghiêm trọng hoặc tử vong khi nhiễm hoặc dùng một liều đơn nhất sau một khoảng thời gian ngắn
Độ độc mãn tính (Chronic Toxicity ): Khả
năng mà một chất có thể gây ra sự nhiễm độc
về lâu dài cho sức khỏe con người và các sinh vật khác.
Một số khái niệm của độc học