1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

QL thu thuế GTGT ở khu vực KT cá thể trên địa bàn Q. Ba Đình

66 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về công tác quản lí thu thuế giá trị gia tăng ở khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn quận Ba Đình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý thuế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 271 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QL thu thuế GTGT ở khu vực KT cá thể trên địa bàn Q. Ba Đình

Trang 1

Lời nói đầu

Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nớc, là công cụquan trọng để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân Nh vậy, có thể thấy rằng Thuế là một biện pháp kinh tế của mọiNhà nớc Song để biện pháp đó đạt hiệu quả sẽ rất cần đến một bộ phậnchuyên trách, chất lợng trong quá trình quản lý và hành thu

Nhận thức đợc điều này, đồng thời để bắt nhịp đợc với bớcchuyển biến về cơ cấu, thành phần kinh tế, Đảng và Nhà nớc ta đã thực thicải cách hệ thống Thuế bớc hai Trong đó, nổi bật nhất là việc thay thế 2sắc thuế Doanh thu và thuế Lợi tức bằng thuế Giá trị gia tăng và thuế Thunhập doanh nghiệp đợc thông qua tại kỳ họp thứ 11 và có hiệu lực thi hành

từ 1/1/1999 Đây là bớc đi vô cùng quan trọng, thể hiện sự mạnh dạn của

Đảng ta trong công cuộc đổi mới nền kinh tế Tuy nhiên sự khởi đầu nàocũng đều có những chắc trở không thể tránh khỏi, nhất là ở khu vực kinh tếcá thể cả nớc nói chung và đặc biệt ở Quận Ba Đình nói riêng Để có thểtháo gỡ đợc những khó khăn này và tìm ra hớng đi mới là cả một vấn đềnan giải đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và các cơ quan hữu quan Quận Ba Đình là một trong 7 Quận nội thành của thành phố Hànội Quận Ba Đình không rộng về diện tích nhng có nhiều trụ sở, cơ quantrung ơng của Đảng, chính phủ, các cơ quan ngoại giao, đại sứ quán Tuynhiên hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây cũng rất phong phú Qua thờigian thực tập ở Chi cục Thuế quận Ba đình, đợc sự giúp đỡ tận tình của cácthầy, cô giáo và các cán bộ công tác tại Chi cục, tôi đã đi sâu nghiên cứu và

phân tích tình hình thực tế quản lí thu thuế giá trị gia tăng ở khu vực

kinh tế cá thể trên địa bàn Quận Ba đình trong những tháng đầu triển

khai luật thuế mới này.Từ đó cũng xin đợc đa ra một số phơng hớng nhằmtăng cờng công tác quản lí thu thuế giá trị gia tăng ở khu vực kinh tế cá thể,góp phần tăng thu cho Ngân sách nhà nớc

Bắt nguồn từ những lí do trên nên đề tài có tên gọi là: “Bàn về

công tác quản lí thu thuế giá trị gia tăng ở khu vực kinh tế cá thể trên

địa bàn quận Ba đình"

Toàn bộ đề tài đợc trình bày theo kết cấu sau:

Trang 2

Phần I: Sự cần thiết phải quản lý thuế giá trị gia tăng đối với thành phần kinh tế cá thể hiện nay.

Phần II: Tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng ở khu vực kinh

tế cá thể trên địa bàn quận Ba đình trong quý I năm 2003

Phần III: Một số phơng hớng tăng cờng quản lý thu thuế giá trị gia tăng ở khu vực kinh tế cá thể ở quận Ba đình

Vì thời gian thực tập và trình độ hạn hẹp nên bài viết không thểtránh khỏi khiếm khuyết, sai sót Rất mong đợc sự góp ý, chỉ bảo của cácthầy cô, các cán bộ thuế và những ngời quan tâm

Xin chân thành cảm ơn

Trang 3

Mục lục

Phần I: Sự cần thiết phải quản lý thuế giá trị gia tăng đối với thành phần kinh tế cá

thể hiện nay.

I Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trờng:

1 Khái niệm, đặc điểm của thuế

2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trờng

II Sự cần thiết phải áp dụng thuế giá trị gia tăng ở nớc ta hiện nay:

1 Sự cần thiết phải áp dụng thuế Giá trị gia tăng thay chothuế Doanh thu

2 Thuế Giá trị gia tăng và những u điểm nổi bật

3 Nội dung cơ bản của luật thuế giá trị gia tăng

I ý nghĩa của công tác quản lý thu thuế giá trị

gia tăng đối với khu vực kinh tế cá thể:

1 Vị trí, vai trò của kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị trờng

2 ý nghĩa của việc tăng cờng quản lý thuế giá trị gia tăng

đối với khu vực kinh tế cá thể

Phần II: Tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng ở khu vực kinh tế cá thể trên địa

bàn Quận Ba Đình quý I năm 2003.

I Đặc điểm kinh tế x hội và tình hình quản lýã hội và tình hình quản lý

thu thuế trên địa bàn quận Ba Đình:

1 Một số nét về đặc điểm kinh tế xã hội

2 Công tác tổ chức bộ máy thu thuế trên địa bàn quận Ba

Đình

Trang 4

II Tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng vớicác hộ kinh tế cá thể trên địa bàn quận Ba Đìnhtrong những tháng đầu thực hiện luật thuế mới:

1 Quản lý đối tợng nộp thuế

2 Quản lý căn cứ tính thuế

3 Quản lý khâu thu nộp tiền thuế

Phần III: Một số phơng hớng tăng cờng quản lý thu thuế ở khu vực kinh tế cá thể tại Quận Ba Đình.

III Quản lí đối tợng nộp thuế:

1 Quản lý những hộ đã quản lý đợc

2 Quản lý những hộ cha quản lý đợc

IV Quản lý về căn cứ tính thuế:

V Một số biện pháp quản lý thu nộp trên thuế:

2 Tăng cờng đào tạo đội ngũ cán bộ một cách có hệ thống

3 Có chính sách về lơng thoả đáng đối với cán bộ thuế

4 Tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan thuế và cáccấp, các ngành có liên quan

VI Một số biện pháp khác:

1 Từng bớc đa khoa học kỹ thuật vào quản lý thu thuế nhứng dụng công cụ tin học

Trang 5

2 Làm thay đổi thói quen của ngời dân về việc sử dụng hoá

1 Khái niệm, đặc điểm của Thuế:

Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nớc và sự phát triểntồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ Nhà nớc sử dụng thuế nh mộtcông cụ để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ củamình Lịch sử càng phát triển, các hệ thống thuế khoá, các hình thứcthuế khoá và pháp luật thuế ngày càng đa dạng và hoàn thiện cùng với

sự phát triển của kinh tế thị trờng, các khoản đóng góp của ngời dân choNhà nớc đợc xác định và đợc quy định công khai bằng luật pháp củaNhà nớc

Các khoản thuế đóng góp của dân tạo thành quỹ tiền tệ của Nhà

n-ớc Cùng với sự hoàn thiện chức năng của Nhà nớc, phạm vi sử dụngquỹ tiền tệ của Nhà nớc ngày càng mở rộng Nó không chỉ đảm bảo chitiêu để duy trì quyền lực của bộ máy Nhà nớc, mà còn để chi tiêu chocác nhu cầu phúc lợi chung và kinh tế Nh vậy gắn liền với Nhà nớc,thuế luôn là một vấn đề thời sự nóng bỏng đối với các hoạt động kinh tếxã hội và với mọi tầng lớp dân c

Có rất nhiều các quan điểm nhìn nhận thuế dới nhiều hình thứckhác nhau, nhng đứng trên góc độ tài chính, có thể xem xét thuế dớikhái niệm nh sau:

Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhng phi hình sự của Nhà nớc nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao

Trang 6

động, từ của cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nớc

để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nớc và các nhu cầu chung của xã hội Các khoản động viên qua thuế đợc thể chế hoá bằng luật.

Với nhận thức nh vậy, có thể thấy rõ sự khác nhau giữa thuế vớicác hình thức phân phối khác dựa trên những đặc điểm chủ yếu sau đây:

 Đặc điểm thứ nhất : Thuế là một biện pháp tài chính của

Nhà nớc mang tính quyền lực, tính cỡng chế, tính pháp lý cao nhng

sự bắt buộc này là phi hình sự

Quá trình động viên nguồn thu từ thuế của Nhà nớc là quá trìnhchuyển đổi quyền sở hữu một bộ phận thu nhập của các pháp nhân vàthể nhân thành quyền sở hữu của Nhà nớc Do đó Nhà nớc phải dùngquyền lực để thực hiện quyền chuyển đổi Tính quyền lực tạo nên sự bắtbuộc là một tất yếu khách quan, nhng vì các hoạt động thu nhập của thểnhân và pháp nhân không gây cản trở cho xã hội nên tính bắt buộc này

là phi hình sự Vì vậy có thể nói việc đánh thuế không mang tính hìnhphạt

Đặc điểm này đợc thể chế hoá trong hiến pháp của mọi quốc gia,việc đóng góp thuế cho nhà nớc đợc coi là một trong những nghĩa vụ bắtbuộc đối với công dân Mọi công dân làm nghiã vụ đóng thuế theonhững luật thuế đợc cơ quan quyền lực tối cao quy định và nếu khôngthi hành sẽ bị cỡng chế theo những hình thức nhất định

* Đặc điểm thứ hai: Thuế tuy là biện pháp tài chính của Nhà nớc

mang tính bắt buộc, song sự bắt buộc đó luôn luôn đợc xác lập trên nềntảng kinh tế-xã hội của ngời làm nhiệm vụ đóng thuế, do đó thuế baogiờ cũng chứa đựng các yếu tố kinh tế xã hội

+ Yếu tố kinh tế thể hiện : Hệ thống thuế trớc hết phải kể đến thunhập bình quân đầu ngời của một Quốc gia, cơ cấu kinh tế, thực tiễnvận động của cơ cấu kinh tế đó, cũng nh chính sách, cơ chế quản lý củaNhà nớc Cùng với yếu tố đó còn phải kể đến phạm vi, mức độ chi tiêucủa Nhà nớc nhằm thực hiện các chức năng kinh tế của mình

+ Yếu tố xã hội thể hiện : Hệ thống thuế phải dựa trên phong tục,tập quán của quốc gia, kết cấu giai cấp cũng nh đời sống thực tế của các

Trang 7

thành viên trong từng giai đoạn lịch sử Mặt khác thuế còn thực hiệnphân phối lại thu nhập xã hội đảm bảo công bằng xã hội.

Nh vậy mức động viên qua thuế trong GDP của một quốc gia phụthuộc vào nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc và các vấn đề kinh tế, xã hộicủa quốc gia đó

* Đặc điểm thứ ba: Thuế là một khoản đóng góp không mang tính

chất hoàn trả trực tiếp Nghiã là khoản đóng góp của công dân bằnghình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn trả đúng bằng số lợng và khoảnthu mà nhà nớc thu từ công dân đó nh là một khoản vay mợn Nó sẽ đợchoàn trả lại cho ngời nộp thuế thông qua cơ chế đầu t của Ngân sáchnhà nớc cho việc sản xuất và cung cấp hàng hoá công cộng

Đặc điểm này làm nổi rõ sự khác nhau giữa thuế và lệ phí Lệ phí

đợc coi là một khoản đối giá giữa Nhà nớc với công dân, khi công dânthừa hởng những dịch vụ công cộng do nhà nớc cung cấp phải trả mộtphần thu nhập của mình cho nhà nớc Tuy nhiên việc trao đổi này thờngkhông tuân thủ theo hình thức trao đổi ngang giá dựa trên quy luật củathị trờng

Tóm lại, Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nớc, nó đợcthực thi khi hoạt động kinh tế tạo ra thu nhập hoặc sử dụng nguồn thunhập tạo ra Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trờng vai trò của Nhà nớcngày càng trở nên quan trọng thì vai trò của thuế cũng chiếm vị tríkhông thể thiếu đợc trong công tác quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinhtế

2 Vai trò của Thuế trong nền kinh tế thị trờng:

Sử dụng cơ chế thị trờng để giải quyết 3 vấn để cơ bản của nền kinh

tế (sản xuất cái gì, nh thế nào, cho ai) là phát kiến vĩ đại của nhân loại,cơ chế thị trờng thông qua những yếu tố của nó đã tạo ra động lực thúc

đẩy sản xuất phát triển, kích thích tăng năng suất lao động, nâng caochất lợng hiệu quả, thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, đẩy nhanhquá trình tích tụ và tập trung hoá sản xuất

Bên cạnh những u điểm đó, cơ chế thị trờng có nhợc điểm là gâycho xã hội những lãng phí về lao động, tài nguyên, vốn dẫn đến độcquyền thủ tiêu cạnh tranh Với cơ chế phân phối qua thị trờng thờng

Trang 8

khoét sâu hố ngăn cách giữa ngời giầu và ngời nghèo, tạo sự bất ổn định

về kinh tế xã hội

Từ những u, nhợc điểm đó cần thiết phải có sự can thiệp của Nhànớc vào quá trình kinh tế -xã hội để phát huy những mặt tích cực của cơchế thị trờng và hạn chế tối đa những nhợc điểm của chúng Để quản lý,

điều hành vĩ mô nền kinh tế xã hội, Nhà nớc sử dụng nhiều công cụ nh:

Kế hoặch hoá, pháp luật, các chính sách tài chính tiền tệ vv Trong cáccông cụ trên thì chính sách tài chính tiền tệ đóng vai trò quan trọng nhất

và Thuế là một công cụ quan trọng trong chính sách tài chính tiền tệ,thuế đợc nhà nớc sử dụng để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô kinh tế xãhội

Có thể thấy rõ vai trò của Thuế nổi bật ở các mặt sau:

* Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc:

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vàonguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêucủa Nhà nớc đều đợc đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và cáchình thức thu khác nh: vay mợn, viện trợ nớc ngoài, bán tài nguyênquốc gia, thu khác vv Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó córất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện Do đó thuế đợc coi

là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định

và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng ở nớc ta,

Thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nớc từnăm 1990 Điều này đợc thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thungân sách

Biều 1: Tình hình tỉ lệ thuế và phí trong tổng thu ngân sách nhà

nớc ta trong thời gian qua ( Tài liệu của Tổng cục thuế )

Năm Tổng số thuế và phí

( tỷ đồng)

% So với tổng thuNSNN

Trang 9

Qua biểu trên ta thấy số thu thuế và phí đã chiếm phần chủ yếutrong tổng thu NSNN và tăng nhanh qua các năm, đã bảo đảm về cơ bảnyêu cầu chi thờng xuyên ngày càng tăng của NSNN, giảm bội chi ngânsách, giảm lạm phát, từng bớc góp phần ổn định trật tự xã hội, giànhmột phần để tăng chi cho tích luỹ Nh vậy, chứng tỏ thuế là nguồn thuquan trọng nhất của NSNN.

tế theo hớng phát triển của kế hoạch nhà nớc, góp phần tích cực vàoviệc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân Ngày nay, hớng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô lànhiệm vụ trọng tâm của mọi chính phủ Sự thành công hay thất bại củaviệc quản lý Nhà nớc, nền kinh tế là giải quyết các mục tiêu của kinh tế

vĩ mô Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại, ngời ta thờng xác định 4mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi.Bốn mục tiêu đó là:

- Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế một cách hợp lý

- Tạo đợc công ăn việc làm đầy đủ cho ngời lao động

- ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát

-Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

Với 4 mục tiêu trên ta có thể thấy rõ Thuế là một công cụ hết sứcquan trọng nhằm biến 4 mục tiêu đó thành hiện thực

1 Thuế kích thích sự tăng tr ởng kinh tế, tạo công ăn việc làm:

Để thực hiện các mục tiêu này, một trong những công cụ quantrọng mà nhà nớc sử dụng là chính sách thuế Nội dung điều tiết của

Trang 10

thuế gồn hai mặt: Kích thích và hạn chế Nhà nớc đã sử dụng chính

sách thuế một cách linh hoạt trong từng thời kỳ nhất định, bằng việc tác

động vào cung-cầu nhằm điều chỉnh chu kỳ kinh doanh- một đặc trng

vốn có của nền kinh tế thị trờng

Khi nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu t ngừng trệ, sản xuất vàtiêu dùng đều giảm thì nhà nớc dùng thuế để kích thích đầu t và khuyếnkhích tiêu dùng

- Bằng việc giảm thuế đánh vào sản xuất, giảm thuế đối vớihàng sản xuất ra để khuyến khích tạo lợi nhuận, kích thíchviệc đầu t vào sản xuất

- Bằng việc giảm thế đánh vào tiêu dùng nhằm khuyến khíchtiêu dùng

- Để hạn chế và gây áp lực đối với việc lu giữ vốn không đa vào

đầu t, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm

và thu nhập về tài sản dự trữ, từ đó sẽ khuyến khích việc đavốn vào đầu t, sản xuất kinh doanh

Khi nền kinh tế hng thịnh, để ngăn chặn nguy cơ một nền kinh tế

“nóng” phát triển dẫn đến lạm phát và khủng hoảng thừa thì nhà nớcdùng thuế để giảm tốc độ đầu t ồ ạt và giảm bớt mức tiêu dùng của xãhội Song việc tăng thuế phải đợc xem xét trong một giới hạn cho phép

để đảm bảo vừa tăng nguồn thu cho NSNN vừa điều chỉnh cơ cấu ngànhnghề hợp lý

Nh vậy, có thể thấy sự tác động của thuế có ảnh hởng rất lớn đếnnền kinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trờng của Nhà nớc Thông quathuế, Nhà nớc thực hiện định hớng phát triển sản xuất Chính sách thuế

có định hớng phân biệt, có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối hàihoà giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớtchi phí xã hội và thúc đẩy tăng trởng kinh tế Trong nền kinh tế thị trờngxảy ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao động lên xuống về mức

độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có

đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh tếtăng trởng bền vững là hớng phấn đấu nỗ lực của mọi chính phủ nhằmsan bằng chu kỳ kinh doanh, đa giá cả về mức ổn định

Trang 11

2 Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội:

Kinh tế thị trờng làm ra tăng sự phân hoá giàu nghèo, sự phân hoánày có những khi bất hợp lý và làm giảm tính hiệu quả kinh tế-xã hội

Do vậy, cần phải có những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằmhạn chế sự phân hoá này, làm lành mạnh xã hội

Nhà nớc dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa ngời giàu vàngời nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cộng.Thông qua thuế thu nhập, Nhà nớc thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ môtrong lĩnh vực tiền lơng và thu nhập, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo vàtiến tới công bằng xã hội Một khía cạnh khác của chính sách thuếnhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng: Thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế Giá trị gia tăng

Với những hàng hóa dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợicho ngời nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng đợc giảm bớt.Trái lại những mặt hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phânphối lại một bộ phận thu nhập của ngời giàu trong xã hội Tuy nhiên,khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xâydựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làmgiàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trởng kinh tế của đất n-ớc

3 Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát:

Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầu làm cho giá cảhàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng Thuế đợc sử dụng để

điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trờng Nếu cung nhỏ hơn cầu thìnhà nớc dùng thuế để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với các yếu tốsản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu t sản xuất ra nhiều khốilợng sản phẩm nhiều hơn Đồng thời tăng thuế đối với hàng hoá tiêudùng để giảm bớt cầu Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thấtnghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhànớc dùng thuế hạn chế tăng chi phí bằng cách cắt giảm thuế đánh vàochi phí, kích thích tăng năng suất lao động

Trang 12

4 Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong n ớc và tạo điều kiện hoà nhập nền kinh tế thế giới:

Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nớc tránh khỏi sự cạnhtranh khốc kiệt từ bên ngoài đợc coi là hết sức cần thiết đối với các nớc

Điều này đợc thể hiện rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩu Để kíchthích sản xuất trong nớc phát triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuấtkhẩu, nhà nớc đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng xuấtkhẩu Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá đã qua chế biến, hạn chế xuấtkhẩu nguyên liệu thô Đánh thuế nhập khẩu thấp đối với hàng hoá máymóc thiết bị trong nớc cha sản xuất đợc và đánh thuế nhập khẩu cao đốivới hàng hoá máy móc thiết bị trong nớc đã sản xuất đợc hoặc hàng hoátiêu dùng xa xỉ

Hiện nay, xu hớng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ởtrong khu vực và trên thế giới Sự u đãi, các hiệp định về thuế, tínhthông lệ quốc tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhậpkinh tế giữa một số quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế

Trớc sự đổi mới mạnh mẽ của cơ chế thị trờng đòi hỏi hàng loạtcác chính sách kinh tế, tài chính phải thay đổi cho phù hợp, trong đó cóchính sách thuế khoá Kỳ họp thứ XI Quốc hội khoá IX nớc Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt nam đã thông qua hai luật thuế quan trọng là Luậtthuế Giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từngày 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu, lợi tức Vấn đề đặt

ra là ngành thuế cũng nh các đối tợng sản xuất kinh doanh phải nắmvững và thực hiện nghiêm chỉnh 2 luật thuế này giúp cho Thuế ngàycàng có sức khả thi, hiệu quả hơn trong nền kinh tế thị trờng

II Sự cần thiết phảI áp dụng thuế thuế Giá

trị gia tăng ở nớc ta hiện nay:

1 Sự cần thiết phải áp dụng thuế Giá trị gia tăng thay cho thuế Doanh thu:

Trang 13

Chỉ có sản xuất mới tạo ra của cải vật chất cho xã hội và nguồnthu cho NSNN Do đó, Nhà nớc có trách nhiệm quan tâm, tạo môi trờngthuận lợi cho sản xuất phát triển, lu thông đợc thông suốt Một môi tr-ờng đầu t đợc coi là thuận lợi nếu trong đó, những cơ chế chính sách đ-

ợc quy định phù hợp, rõ ràng, ổn định, ít có biến động để tạo cho doanhnghiệp yên tâm bỏ vốn đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh

ở nớc ta, đến thời điểm này, Nhà nớc thấy cần thiết phải áp

dụng thuế Giá trị gia tăng để thay thế cho thuế doanh thu vì các lý dosau:

Với Việt Nam, Thuế doanh thu đã đợc áp dụng từ rất lâu, trớc

đây có tên là Thuế doanh nghiệp, từ khi cải cách thuế bớc một (từ năm1990) đợc đổi tên là Thuế doanh thu Thuế doanh thu có đặc trng cơ bản

là có nhiều mức thuế suất, phân biệt theo nghành hàng và mặt hàng.Thuế thu hàng tháng và tính trên tổng doanh thu bán hàng, không cókhấu trừ thuế đã nộp ở khâu trớc Thuế suất đợc quy định thấp

Thuế doanh thu có u điểm là tính toán đơn giản, thu dứt điểmtừng lần bán hàng mà không phải theo dõi thoái trả số thuế đã nộp ởkhâu trớc Vì vậy, nguồn thu của các cấp ngân sách và giữa các địa ph-

ơng cũng tơng đối ổn định

Tuy nhiên, thuế doanh thu có nhiều nhợc điểm, trong đó, nhợc

điểm lớn nhất là thu thuế trùng lắp Thuế doanh thu quy định cứ mỗi lầnbán hàng là một lần phải nộp Thuế doanh thu nên càng chuyên môn hoásâu thì càng phải nộp nhiều thuế Ngợc lại, nếu tổ chức sản xuất khépkín kiểu tự cấp tự túc thì phải nộp ít thuế hơn Do đó, thuế doanh thukhông phù hợp với yêu cầu Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá Mặt khác,cơ chế thuế có nhiều mức thuế suất để bảo hộ đến từng ngành hàng, mặthàng chỉ phù hợp với thời kỳ kế hoặch hoá, thời kì mà giá cả đại bộphận hàng hoá đều do Nhà nớc thống nhất quản lý.Việc quy định quánhiều thuế suất làm cho sắc thuế phức tạp, tạo kẽ hở để trốn thuế, láchthuế Mặt khác thuế Doanh thu quy định quá nhiều các trờng hợp miễngiảm thuế, nhiều khi không đúng tính chất của thuế gián thu, gây phứctạp cho quá trình thực hiện, quản lý

Sang cơ chế kinh tế thị trờng, giá cả hàng hoá do cung- cầu trênthị trờng quyết định, nếu vẫn duy trì cơ chế nhiều thuế suất thì chỉ làmtăng thêm khó khăn, phức tạp trong quản lý và tạo nhiều kẽ hở cho trốn

Trang 14

lậu thuế Chính vì vậy, trong cải cách thuế bớc II này, Quốc hội đãquyết định ban hành thuế Giá trị gia tăng để áp dụng từ 1/1/2003 thaythế cho thuế doanh thu.

2 Thuế Giá trị gia tăng và những u điểm nổi bật:

Thuế Giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêmcủa hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất,

lu thông đến tiêu dùng

Vì chỉ tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ ởtừng khâu bán hàng, không đánh vào phần giá trị đã chịu thuế ở khâu tr-

ớc, cho nên cách tính thuế Giá trị gia tăng là rất khoa học, rất cần thiết

đối với phát triển sản xuất theo hớng Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá vàphù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế

Với bản chất đó, Thuế Giá trị gia tăng có nhiều u điểm hơn so

với thuế doanh thu, nh sau:

+ Thuế Giá trị gia tăng không thu trùng lắp cho nên góp phầnkhuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá để nâng cao năng suất, chấtlợng, hạ giá thành sản phẩm

+ Thuế Giá trị gia tăng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm,không tính vào vốn, nên góp phần khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏvốn ra đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh, phù hợp với định hớng pháttriển kinh tế ở nớc ta trong thời gian tới

+ Thuế Giá trị gia tăng góp phần khuyến khích mạnh mẽ việcsản xuất hàng xuất khẩu, vì hàng hoá xuất khẩu chẳng những khôngphải chịu thuế Giá trị gia tăng ở khâu xuất khẩu mà còn đợc thoái trả lạitoàn bộ số thuế đã thu ở các khâu trớc

+ Thuế Giá trị gia tăng đợc thu tập trung ngay ở khâu đầu tiên làkhâu sản xuất hoặc khâu nhập khẩu hàng hoá và thu ở mỗi khâu đều cóthể kiểm tra đợc việc thu nộp thuế ở khâu trớc, cho nên hạn chế đợc thấtthu hơn so với thuế doanh thu

+ Thuế Giá trị gia tăng đợc thực hiện thống nhất và chặt chẽtheo nguyên tắc căn cứ vào hoá đơn mua, bán hàng để khấu trừ số thuế

đã nộp ở khâu trớc Điều đó có nghĩa là, nếu không có hoá đơn mua

Trang 15

hàng ghi rõ số thuế Giá trị gia tăng đã nộp ở khâu trớc thì không đợckhấu trừ thuế Vì vậy, Thuế Giá trị gia tăng khuyến khích các cơ sở sảnxuất, kinh doanh khi mua hàng phải đòi hoá đơn, và khi bán hàng phải

có hoá đơn theo đúng quy định Với nguyên tắc thuế thu ở khâu sau đợckhấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trớc, Thuế Giá trị gia tăng sẽ góp phầnhạn chế đợc những sai sót, gian lận trong việc ghi chép hoá đơn Hoạt

động mua-bán hàng hoá, cung ứng lao vụ, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ

đợc đa vào nề nếp thành thói quen trong nền kinh tế sẽ là tiền đề choviệc tin học hoá quá trình quản lý sản xuất kinh doanh, hạn chế bớtnhững sai sót, tiêu cực và mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế

+ Thuế Giá trị gia tăng phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điềukiện cho Việt nam hội nhập kinh tế với các nớc trong khu vực và trênthế giới

Rõ ràng, thuế Giá trị gia tăng có nhiều u điểm nổi trội hơn thuếdoanh thu Mục đích chủ yếu của việc áp dụng thuế Giá trị gia tăng làtạo thêm thuận lợi cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh phát triển, chứkhông nhằm tăng mức động viên, càng không phải là làm cho doanhnghiệp khó khăn

2 Nội dung cơ bản của Luật thuế Giá trị gia tăng:

Theo luật thuế Giá trị gia tăng đã đợc quốc hội khoá IX thông qua

Do những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định trong từng thời kỳ,luật thuế Giá trị gia tăng quy định 26 nhóm, mặt hàng không thuộc diệnchịu thuế Giá trị gia tăng Đặc điểm của những hoạt động không phảichịu thuế Giá trị gia tăng là:

Trang 16

- Những hoạt động nhà nớc cần khuyến khích phát triển nhng

đang gặp khó khăn Ví dụ: Nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc do nhànớc bán cho ngời đang thuê

- Những hoạt động liên quan đến vốn đầu t Ví dụ: Dịch vụ tíndụng và quỹ đầu gồm hoạt động cho vay vốn, cho thuế tàichính

- Những hoạt động sản xuất hàng hoá dịch vụ thiết yếu Ví dụ:Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi cha qua chế biến hoặc chỉ sơchế

- Những hoạt động không mang tính kinh doanh Ví dụ: Vũ khí,khí tài phục vụ quốc phòng an ninh

- Những hoạt động cần u đãi nhng ở mức độ vừa phải Ví dụ:Hàng miễn thuế bán tại cảng, ga, sân bay

- Những hàng hoá mang tính chất xử lý về mặt kĩ thuật đánhthuế Ví dụ: Hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ

đặc biệt

- Những hàng hoá không mang tính chất gia tăng, tiêu dùng tạiViệt nam hoặc theo những quan hệ kinh tế đối ngoại Ví dụ:Hàng chuyển khẩu, quá cảnh

Những hàng hoá thuộc diện chịu thuế Giá trị gia tăng không phảinộp thuế Giá trị gia tăng đầu vào, nhng không đợc khấu trừ, hoàn thuếGTGT đầu ra

b Đối tợng nộp thuế: Các tổ chức cá nhân, sản xuất kinh doanh

hàng hóa dịch vụ chịu thuế Giá trị gia tăng (gọi chung là cơ sở kinhdoanh) và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế Giátrị gia tăng ( gọi chung là ngời nhập khẩu) là đối tợng nộp thuế Giátrị gia tăng

 Căn cứ tính thuế và phơng pháp tính thuế:

Trang 17

a Căn cứ tính thuế Giá trị gia tăng : là giá tính thuế và thuếsuất:

+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng vớithuế nhập khẩu

+ Đối với hàng hoá dịch vụ để trao đổi sử dụng nội bộ biếu tặng,giá tính thuế Giá trị gia tăng đợc xác định theo giá tính thuế của từnghàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát sinh cácloại hoạt động này

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản, giá tính thuế Giá trị giatăng là tiền cho thuê trong từng kỳ

+ Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế Giá trị gia tăng là giágia công cha có thuế bao gồm: Tiền công, tiền nhiên liệu, động lực vậtliệu phụ và chi phí khác để gia công

+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt giá tính thuế Giá trị giatăng là giá xây dựng, lắp đặt cha có thuế Giá trị gia tăng

+ Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hởng tiền công hoặc tiềnhoa hồng, giá tính thuế Giá trị gia tăng là tiền công hoặc tiền hoa hồng

đựơc hởng cha trừ khoản phí tổn nào

+ Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp giá tính thuế Giá trị gia tăng

là giá cớc vận tải, bốc xếp cha có thuế Giá trị gia tăng

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ đặc thù đợc xác định nh sau:

Giá tính Giá thanh toán

thuế =

giá trị gia tăng 1+ Thuế suất(%) thuế GTGT

- Thuế suất :

Trang 18

Luật thuế Giá trị gia tăng quy định 4 mức thuế suất:0%,5%,10%,20%.

Mục đích của việc quy định 4 mức thuế suất này là nhằm khắcphục nhợc điểm của thuế Doanh thu, là một bớc giảm bớt đáng kể sựphức tạp và kém hiệu quả của cơ chế đa thuế suất Đồng thời thể hiệnchính sách điều tiết thu nhập và hớng dẫn tiêu dùng đối với hàng hoá,dịch vụ của nhà nớc

+ Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu

+ Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá và dịch vụ thiếtyếu, phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng

+ Mức thuế suất 10% là thuế suất phổ thông áp dụng đối vớihàng hoá dịch vụ thông thờng nhằm đảm bảo số thu cho NSNN

+ Mức thuế suất 20% áp dụng đối với hàng hoá dịch vụ khôngthiết yếu mà nhà nớc cần điều tiết:

Vàng bạc đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào bán ra Khách sạn du lịch ăn uống

Xổ số kiến thiết

Đại lý tàu biển

Dịch vụ môi giới

b. Phơng pháp tính thuế:

Có 2 phơng pháp tính thuế Giá trị gia tăng:

Phơng pháp khấu trừ và phơng pháp tính trực tiếp trên Giá trị giatăng

@ Ph ơng pháp khấu trừ thuế :

- Đối tợng và điều kiện áp dụng: Phơng pháp khấu trừ thuế đợc

áp dụng cho tất cả các cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu

về mở và ghi sổ kế toán, chấp hành đầy đủ các quy định của chế độ hoá

đơn, chứng từ

- Cách tính thuế GTGT phải nộp:

Thuế Giá trị gia tăng Thuế GTGT Thuế GTGT

phải nộp = đầu ra - đầu vào

Trang 19

Thuế Giá trị gia tăng Giá tính thuế của Thuế suất thuế

đầu ra = HH,DV bán ra x gtgt HH,DV đó

Thuế Giá trị gia tăng Tổng thuế GTGT đã thanh toán ghi trên

= hoá đơn GTGT mua hàng hoá dịch vụ đầu vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá,

nhập khẩu

@ Ph ơng pháp tính trực tiếp trên GTGT :

- Đối tợng và điều kiện áp dụng: Là các cá nhân, tổ chức kinh

doanh cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ

để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ, các cơ sở kinh doanhmua bán vàng, bạc, đã quý, ngoại tệ Giá bán hàng hoá, dịch vụ ghi trênhoá đơn bán hàng là giá đã có thuế GTGT

- Cách tính thuế :

Số thuế GTGT GTGT của hàng hoá Thuế suất GTGT

phải nộp = dịch vụ chịu thuế x của hàng hoá DV

Trong đó:

GTGT của hàng hóa Giá thanh toán của Giá TT của hàng hoá = -

dịch vụ hàng hoá DV bán ra DV mua vào tơng ứng

c. Khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào:

+ Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế Giá trị gia tăng thì đợc khấu trừ toàn

bộ

+ Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng đồng thời cho sảnxuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế Giá trị gia tăng và khôngchịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ đợc khấu trừ số thuế đầu vào của hànghoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuếGiá trị gia tăng

Trang 20

+ Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào đợc kê khai khấu trừkhi xác định số thuế phải nộp của tháng đó.

+ Thuế đã trả cho hàng hoá, vật t, tài sản cố định, dịch vụ muavào để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịuthuế Giá trị gia tăng thì không đợc khấu trừ

+ Riêng với tài sản cố định, nếu có số thuế đầu vào đợc khấutrừ lớn thì đợc phép khấu trừ dần hoặc đợc hoàn thuế

+ Đợc hoàn thuế Giá trị gia tăng theo từng kỳ hoặc theo thángkhi cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc xuất khẩutheo từng lần với số lợng lớn phát sinh số thuế đầu vào đợc khấu trừlớn

+ Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng phápkhấu trừ thuế có đầu t, mua sắm tài sản cố định có số thuế Giá trị giatăng đầu vào đợc khấu trừ lớn thì đợc xét hoàn thuế:

Cơ sở đầu t mới, đã đăng ký nộp thuế Giá trị gia tăng nhngcha có phát sinh doanh thu bán hàng để tính thuế Giá trị gia tăng đầu

ra Nếu thời gian đầu t từ một năm trở lên, thuế Giá trị gia tăng đầu vào

sẽ đợc xét hoàn thuế theo từng năm Trờng hợp cơ sở kinh doanh xác

định số thuế phải hoàn có số thuế Giá trị gia tăng đầu vào của tài sản

đầu t đợc hoàn lớn, thuế Giá trị gia tăng đầu vào sẽ đợc xét hoàn thuếtheo từng quý

Cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t theo chiều sâu, có sốthuế Giá trị gia tăng đầu vào của tài sản đầu t đã đợc khấu trừ trong 3tháng ( kể từ tháng phát sinh thuế đầu vào của tài sản đầu t) mà vẫn cha

đợc khấu trừ hết thì số thuế Giá trị gia tăng đầu vào cha đợc khấu trừ sẽ

đợc hoàn lại

Trang 21

+ Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, chia tách,giải thể, phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa.

+ Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

e. Miễn giảm thuế:

Đơn vị những cơ sở sản xuất, vận tải, xây dựng, thơng mại,

du lịch, ăn uống trong những năm đầu áp dụng thuế Giá trị gia tăng mà

bị lỗ do số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuếdoanh thu trớc đây thì đợc xét giảm thuế GTGT phải nộp Mức thuế đ-

ợc xét giảm đối với từng cơ sở kinh doanh tơng ứng với số lỗ do nguyênnhân nêu trên nhng tối đa không quá số thuế GTGT mà cơ sở kinhdoanh phải nộp của năm đợc xét giảm thuế

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ dới đây khi tính thuế GTGT đầu ra đợc giảm 50% mức thuế quy định:

TT Hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của các cơ sở kinh doanh thTT

th-ơng mại nộp thuế theo phth-ơng pháp khấu trừ thuế mua vào, bánra

- Khách sạn, du lịch, ăn uống

- Dịch vụ, phần mềm và sản phẩm phần mềm Cơ sở kinh doanh khi bán hàng hoá, dịch vụ phải ghi thuếGTGT của hàng hoá, dịch vụ này trên hoá đơn GTGT theo mức thuế đã

Trang 22

- Một số chất hoá học đợc quy định rõ tại Thông t số 20/1999TT/BTC.

- Dịch vụ phần mềm và sản phẩm phần mềm

Thuế GTGT phải nộp kê khai trên tờ khai hải quan và thôngbáo thuế của cơ quan HảI quan là số thuế GTGT tính theo mức thuế đãgiảm 50%

III ý nghĩa của công tác quản lý thu thuế

Giá trị gia tăng đối với khu vực kinh tế cá thể :

1 Vị trí, vai trò của kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị ờng:

Nền kinh tế nớc ta trong thời kỳ tiến lên chủ nghĩa xã hội đã đợc

Đại hội lần thứ VI chỉ rõ: “ Nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần,kinh tế xã hội chủ nghĩa bao gồm khu vực quốc doanh, kinh tế tập thể,kinh tế gia đình và các thành phần kinh tế khác gồm kinh tế tiểu sảnxuất hàng hoá, kinh tế t bản t nhân” Đại hội Đảng toàn quốc lần thứVII tiếp tục khẳng định “ Thành phần kinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá

độ ở nớc ta là kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế

t bản t nhân, kinh tế t bản Nhà nớc” Trong đó, kinh tế cá thể gồmnhững đơn vị kinh tế và những hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vàovốn và sức lao động chủ yếu

Hộ kinh tế cá thể kinh doanh cố định là những hộ sản xuất kinhdoanh dịch vụ ( những hoạt động kinh doanh mà pháp luật cho phép ) có

địa điểm kinh doanh cố định ở một nơi nào đó, cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế, kinh tế cá thể phát triển rất nhanh trong cả nớc, hoạt

động trong mọi ngành nghề sản xuất, giao thông vận tải, thơng nghiệp,

ăn uống, dịch vụ

Đặc điểm của kinh tế cá thể là tính t hữu về t liệu sản xuất ngờichủ kinh doanh tự quyết định từ quy trình sản xuất kinh doanh đến phânphối tiêu thụ sản phẩm Do đó hoạt động của kinh tế cá thể mang tính tựchủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động, tự lo về ph ơng án

Trang 23

sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Kinh tế cá thể rất linh hoạt, nhạy bén trongkinh doanh, tuy nhiên nó cũng bộc lộ nhiều hạn chế gây lộn xộn cho thịtrờng nh: Kinh doanh trái phép, làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế nhằmthu lợi nhuận cao.

Nếu nh thành phần kinh tế quốc doanh chiếm vai trò chi phối nềnkinh tế, thì thành phần kinh tế cá thể nói riêng và thành phần kinh tếngoài quốc doanh nói chung, tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhng càngngày càng phát triển và chiếm một vị trí xứng đáng trong nền kinh tếquốc dân Khu vực kinh tế này không những chiếm một khối lợng sảnphẩn tơng đối trong tổng sản phẩm xã hội mà nguồn thu từ thành phầnkinh tế này cũng chiếm một tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng thu Ngânsách Nhà nớc Đồng thời còn thu hút một lực lợng lao động lớn màthành phần kinh tế quốc doanh cha đảm bảo hết Kinh tế cá thể đã tậndụng đợc lực lợng dồi dào, nhất là lao động có tay nghề cao, đồng thờigiải quyết đợc công ăn việc làm cho nhiều lao động d thừa, tạo thu nhập

và từng bớc góp phần nâng cao đời sống của các tầng lớp dân c Phơngpháp kinh doanh của hộ cá thể cũng rất phong phú và đa dạng, thu hútnhiều thành phần xã hội tham gia, do đó trình độ chuyên môn, tay nghềcủa họ cũng rất đa dạng

ở nớc ta hơn 10 năm mở cửa phát triển kinh tế thị trờng theo

định hớng xã hội chủ nghĩa đã khẳng định đợc vai trò của thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh nói chung và kinh tế cá thể nói riêng.Thànhphần kinh tế ngoài quốc doanh bổ sung hỗ trợ cho thành phần kinh tếquốc doanh, nhất là khu vực thành phần kinh tế cha thực sự chiếm vị tríchủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

Thực tế, trong những năm gần đây số thuế thu đợc từ kinh tế cáthể có tỷ trọng theo xu hớng tăng lên trong tổng thu ngân sách Nhà nớc.Theo số liệu của Tổng cục Thuế thì:

+ Năm 1992 tổng thu nộp vào ngân sách Nhà nớc là 21.023 tỷ thìthuế đạt 16.074 tỷ đồng; trong đó thu từ thành phần kinh tế cá thể là 589

tỷ (chiếm 2,8% trong tổng thu Ngân sách và chiếm 3,7% so với tổng thuthuế)

+ Năm 1993 tổng thu nộp vào ngân sách Nhà nớc là 31.840 tỷ thìthuế đạt 25.572 tỷ đồng; trong đó thu từ thành phần kinh tế cá thể là 893

Trang 24

tỷ(chiếm 2,8% trong tổng thu Ngân sách và chiêm 3,5% so với tổng thuthuế).

Tóm lại, hoạt động kinh tế ngoài quốc doanh nói chung và hoạt

động kinh tế cá thể nói riêng là hoạt đọng tồn tại khách quan do đòi hỏicủa sản xuất và đời sống xã hội Với quan điểm đó hoạt động của thànhphần kinh tế này ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế quốcdân cả trong hiện tại và trong tơng lai

2 ý nghĩa của việc tăng cờng quản lý thuế Giá trị gia tăng

đối với khu vực kinh tế cá thể:

Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế nớc

ta Việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu sẽ đảm bảo tậptrung một số thu lớn cho NSNN Hơn nữa, trong điều kiện kinh tế nớc tahiện nay, do nhu cầu chi tiêu phát triển kinh tế rất lớn nên đã xẩy ra tìnhtrạng thiếu hụt ngân sách Do vậy chúng ta phải tìm mọi biện pháp đểtăng thu ngân sách Nhà nớc.Với đờng lối đổi mới kinh tế tạo điều kiệncho các thành phần kinh tế cùng phát triển, cùng bình đẳng trớc phápluật thì việc quản lý khu vực kinh tế nào cũng quan trọng Thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh nói chung và kinh tế cá thể nói riêng lại đangphát triển cả về qui mô và số lợng, khả năng thu nhập tăng nhanh thìviệc tăng cờng quản lý thu thuế khu vực kinh tế này là rất cần thiết Mặt khác, đảm bảo sự công bằng xã hội là một yêu cầu đặt ravới chính sách thuế và bản thân với chính sách thuế cũng phải đảm bảo

sự công bằng xã hội, vì có công bằng xã hội thì mới có thể động viên sốthu lớn nhất trong thời gian ngắn nhất.Tăng cờng quản lý thuế Giá trịgia tăng đối với kinh tế cá thể một cách chặt chẽ chính là biện pháp để

đảm bảo tính công bằng xã hội, từ đó sẽ giảm tối đa hiện tợng trốn lậuthuế, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế

Trang 25

Ngoài ra, thông qua quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanhcá thể sẽ tạo điều kiện cho Nhà nớc quản lý vĩ mô nền kinh tế thôngqua:

+ Kiểm tra, kiểm soát các ngành nghề, mặt hàng kinh doanh, từ

đó giúp cho các cơ quan quản lý kinh tế có định hớng phát triển ngànhnghề phù hợp

+ Nắm đợc mức độ tiêu dùng, cơ cấu tiêu dùng sản phẩm, dịch

vụ, từ đó giúp Nhà nớc có cơ sở định hớng tiêu dùng trong dân c phùhợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế cá thể

Trong những năm qua, việc quản lý thu thuế nói chung và thuếDoanh thu nói riêng đối với khu vực kinh tế cá thể còn rất nhiều thiếusót, dẫn đến kết quả cuối cùng là thất thu thuế, Nhà nớc bị chiếm dụngvốn gây tác động xấu đối với nền kinh tế Việc áp dụng thuế GTGT thaythế cho thuế Doanh thu sẽ tạo ra khả năng kiểm tra, kiểm soát tốt hơn

đối với công tác quản lý Tuy nhiên sẽ gây khó khăn :

Do thuế GTGT đòi hỏi phải thay đổi một thói quen vốn đã ănsâu trong cách nghĩ và cách làm của mỗi ngời Một trong những thóiquen đó là: Mua bán hàng không cần hoá đơn, linh hoạt đến mức tuỳtiện trong ghi chép chứng từ, sổ kế toán, tính thuế trên tổng doanh thu,không phân biệt giữa doanh nghiệp có nhiều và doanh nghiệp có ít giátrị tăng thêm mà thay đổi một thói quen thì bao giờ cũng hết sức khókhăn

Do thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm nên để bảo

đảm mức động viên ngang bằng với Thuế doanh thu thì thuế suất thuếGTGT phải cao hơn thuế suất thuế doanh thu Điều này dễ gây tâm lýcho rằng Nhà nớc tăng thuế và dẫn đến tác động làm tăng giá, cho nêncùng với việc giải thích, cần áp dụng biện pháp quản lý chặt chẽ và phải

có các biện pháp kinh tế để kiềm chế, ngăn ngừa lợi dụng tăng giá

Thành phần kinh tế cá thể phần lớn là những hộ quy mô nhỏ,hoạt động phân tán rất khó khăn cho công tác quản lý

Cũng bởi những lý do đó mà bài viết sau đây xin đề cập đếnthực trạng quản lý công tác thu thuế Giá trị gia tăng ở khu vực kinh tếcá thể trên địa bàn quận Ba đình Từ đó, nghiên cứu tìm ra nguyên nhân

của mặt yếu, cũng nh u điểm của mặt mạnh để đa ra một số biện pháp

Trang 26

t¨ng cêng c«ng t¸c qu¶n lý thu thuÕ Gi¸ trÞ gia t¨ng nh»m lµm cho

bé m¸y hµnh thu cña quËn ngµy cµng cã hiÖu qu¶ h¬n

Trang 27

Phần II

Tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng ở khu vực Kinh tế cá thể trên địa bàn Quận Ba Đình quý I năm

1999.

I Đặc điểm kinh tế- x hội và tình hình quản lý ã hội và tình hình quản lý

thu thuế trên địa bàn quận Ba Đình:

1 Một số nét về đặc điểm kinh- tế xã hội:

Quận Ba Đình là một trong 7 quận nội thành của thủ đô Hà nội Trên địabàn quận Ba Đình gồm 15 phờng ( hiện nay là 12 phờng), đây là một quận cónhiều cơ quan trung ơng của Đảng và Chính phủ, các cơ quan ngoại giao, đại

sứ, đồng trụ sở Cùng với sự phát triển của kinh tế toàn thành phố và nền kinh

tế thị trờng thì các thành phần kinh tế trên địa bàn quận cũng phát triển mạnh

mẽ Ngoài ra, do nguyên nhân thiếu việc làm mà một số lợng không nhỏ cán

bộ công nhân viên chức ra buôn bán ngày càng tăng và có sự biến động liêntục

Trên địa bàn quận Ba Đình không có các trung tâm thơng mại lớn, chỉ

có một số chợ ở tầm cỡ trung bình nh chợ Long Biên, chợ Ngọc Hà , một sốchợ xanh ở các khu nhà cao tầng, các khu vực đông dân c Các hộ buôn bán cáthể còn tập trung ở các dãy phố chính nh trục đờng Nguyễn Thái Học- KimMã, Giảng Võ- Đờng La Thành Các hộ cá thể kinh doanh ở quận Ba Đìnhchủ yếu là những hộ nhỏ Các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là các

hộ đợc phát triển từ kinh tế phụ gia đình dần dần trở thành nghề kiếm sống củacả gia đình nhng đây cũng chỉ là những hộ vừa và nhỏ

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế, quận Ba Đình cũng đã đóng gópkhông nhỏ vào nền kinh tế quốc dân Quý I năm 1999 toàn quận đã đạt đợcnhững thành tích sau:

Sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh: giá trị sản xuất công nghiệp ớc

đạt 19.083 triệu đồng, so với cùng kỳ năm trớc tăng 10,12%, trong đó khốiHTX tăng 19,18%, khối cá thề tăng 7,45%, khối công ty TNHH tăng 48,88%

Trang 28

Hoạt động kinh doanh của khối chợ khá ổn định và có hiệu quả Cảitạo nâng cấp chợ Châu Long và chợ Thành Công A chuẩn bị đa vào hoạt độngkinh doanh Triển khai các thủ tục xây dựng trung tâm thơng mại dịch vụ Cống

Vị

Công tác thu thuế: Tập trung chỉ đạo thực hiện hai luật thuế mới Tăngcờng công tác kiểm tra, rà soát chống sót hộ để tăng nguồn thu Quý I năm

1999 Chi cục thu đợc 11.241 triệu đồng đạt 92,08% kế hoặch quý, đạt 22,10%

so với kế hoạch năm, tăng 1,14% so với cùng kỳ( trong đó thu phí và lệ phítăng 32% so với kế hoạch quý, tăng 35,97% so với cùng kỳ )

Cũng nh tình hình chung của các chi cục thuế, việc phân cấp quản lý,thu thuế của chi cục thuế Ba Đình đợc dựa trên Thông t 110/2000/TT/BTC Cụthể, Chi cục thuế đợc quyền quản lý các đối tợng :

- Hộ cá thể kinh doanh công thơng nghiệp ngoài quốc doanh nộp thuếGiá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp

- Hộ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Hộ nộp thuế nhà đất

Theo tinh thần của thông t này thì tất cả các hộ nộp thuế Giá trị giatăng theo phơng pháp trực tiếp sẽ do Chi cục thuế Quận Ba Đình quản lý Cònnhững công ty, tập thể trên địa bàn quận trớc đây nộp thuế tại Chi cục thuế Ba

Đình, nay đăng ký nộp thuế Giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ sẽ doCục thuế Hà nội trực tiếp quản lý, nhng số thuế thu vẫn nộp vào kho bạc Nhànớc Quận Ba Đình Nh vậy, xét về khía cạnh sổ sách, báo cáo chi cục thuế Ba

Đình vẫn gián tiếp quản lý loại đối tợng này thông qua giấy nộp tiền vào khobạc đợc phô tô chuyển về kế toán kho bạc tại Chi cục hàng ngày

2 Công tác tổ chức bộ máy thu thuế trên địa bàn Quận Ba Đình:

Chi cục thuế quận Ba Đình đợc thành lập theo quyết định 315TC/QĐ/TCCB ban hành ngày 21/8/1999 của Bộ Tài chính Từ đây Chi cụcchính thức đi vào hoạt động, thay thế cho tên gọi Phòng thuế Công ThơngNghiệp trớc đây Trong những năm gần đây đợc sự chỉ đạo của Cục thuế Hànội và sự nhất trí trong lãnh đạo chi cục và cán bộ nhân viên trong toàn Chi

Trang 29

cục, đồng thời cùng với sự thay đổi về việc phân cấp quản lý do áp dụng hailuật thuế mới nên bộ máy của cơ quan thuế Ba Đình đợc tổ chức nh sau:

Tổng số cán bộ công nhân viên chi cục là 140 ngời, trong đó có 131biên chế, còn lại 9 hợp đồng đợc sắp xếp :

- Ban lãnh đạo:

1 Chi cục trởng Phụ trách chung

1 Chi cục phó Phụ trách khối cá thể

1 Chi cục phó Phụ trách về đất + phí

1 Chi cục phó Phụ trách vấn đề nghiệp vụ

- Các bộ phận trực thuộc chi cục đợc tổ chức :

+ Phòng thanh tra, kiểm tra 10 ngời

+ Phòng ngiệp vụ 11 ngời

+ Phòng hành chính, tổ chức 5 ngời

+ Đội thuế Điện Biên- Kim Mã 13 ngời

+ Đội thuế Thành công-Giảng Võ 14 ngời

+ Đội thuế Ngọc khánh-Ngọc Hà 10 ngời

+ Đội thuế Đội Cấn-Cống Vị 14 ngời

+ Đội thuế Quán Thánh-Trúc Bạch 13 ngời

+ Đội thuế Trung trực-Phúc Xá 7 ngời

+ Đội thuế Chợ Long Biên 8 ngời

+ Đội thu khác 11 ngời

Với việc tổ chức bộ máy thu thuế nh vậy trong những năm qua Chi cụcthuế Quận Ba Đình đã đạt những thành tích đáng khích lệ trong việc quản lýthu thuế đối với thành phần kinh tế cá thể Tuy nhiên vẫn còn có nhiều nhữnghạn chế và thiếu sót cần đợc khắc phục

II Tình hình quản lý thu thuế Giá trị gia tăng

đối với các hộ kinh tế cá thể trên địa bàn quận Ba Đình trong những tháng đầu thực hiện luật thuế mới:

1 Quản lý đối tợng nộp thuế:

Trang 30

Theo luật thuế Giá trị gia tăng quy định thì tất cả các cơ sở sản xuất,kinh doanh phải có trách nhiệm kê khai đăng ký thuế với cơ quan thuế theoquy định của Nhà nớc Qua đó cơ quan thuế có thể nắm đợc số hộ sản xuấtkinh doanh trên địa bàn, phân loại hộ và phân nghành nghề để có thể quản lýmột cách chặt chẽ đối tợng nộp thuế.

Đồng thời theo quyết định số 75/1998/QĐ- TTg của Thủ tớng ChínhPhủ thì mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh chịu thuế đều phải kêkhai đăng ký thuế để đợc cấp mã số thuế và hệ thống mã số này đợc ứng dụng

kể từ ngày 1/1/1999 Theo quyết định trên, cơ quan thuế có trách nhiệm sửdụng mã số đối tợng nộp thuế để quản lý đối tợng nộp thuế , theo dõi số liệunộp thuế của đối tợng nộp thuế và ghi mã số đối tợng nộp thuế trên mọi giấy tờgiao dịch với đối tợng nộp thuế nh: thông báo nộp thuế, thông báo phạt, lệnhthu, các quyết định phạt hành chính thuế, biên bản kiểm tra về thuế

Nh vậy việc quản lý đối tợng nộp thuế trên mã số đã đem lại hiệu quả

rõ rệt cho các cấp quản lý thuế và cho Chi cục thuế Quận Ba Đình nói riêng

Kể từ đây cán bộ thuế có thể ứng dụng máy vi tính vào công tác quản lý đối ợng nộp thuế, giúp việc quản lý đợc chặt chẽ hơn, đỡ vất vả vì phải theo dõighi chép bằng tay trên sổ bộ hàng tháng

Tuy nhiên, do tình hình chung về sự thiếu tự giác của các hộ nộp thuếnên các cán bộ thuế quản lý địa bàn đã liên hệ phối hợp với UBND các ph ờng,công an, quản lý thị trờng và nhiều ngành liên quan khác để nắm vững các cơ

sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn các phờng, các chợ Các bộ thuế thuộc các

đội lập danh sách các cơ sở kinh doanh mà mình phụ trách quản lý, thông qua

điều tra doanh thu, phân loại nghành nghề, quy mô để quản lý cho phù hợp.Sau khi đã thông qua Hội đồng t vấn thuế phờng đa số hộ đó vào bộ để quản lýthu thuế Giá trị gia tăng nộp hàng tháng

Hàng tháng vào ngày 5 các cán bộ quản lý phải lập đợc danh sách hộnghỉ kinh doanh trên địa bàn, hộ mới ra kinh doanh và làm tổng hợp ghi thuphân loại hộ nhằm áp dụng chế độ thu thích hợp Cũng từ số liệu này của cán

bộ quản lý mà văn phòng chi cục thuế mới có điều kiện để lập bộ quản lý các

hộ kinh doanh

Vậy nhìn chung việc quản lý kiểm tra số hộ sản xuất kinh doanh tơng

đối sát Sau đây là biểu số hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn ghi theo bậcmôn bài:

Trang 31

Với biểu số liệu trên, ta nhận thấy:

1 Số hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn của năm 1999 đã tăng sovới năm 1998 là: 480 hộ, tơng ứng 13%

2 Trong tổng số hộ t nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận số

hộ bậc 5 chiếm tỉ trọng cao nhất : Năm 1998 chiếm 42,76%, năm

Qua biểu trên có thể thấy các hộ cá thể trên địa bàn đã phát triển cả về

số lợng và quy mô sản xuất kinh doanh Nguyên nhân của sự phát triển trên là

do chính sách của nhà nớc đã tạo cho môi trờng kinh doanh thuận lợi hơn Cơchế thị trờng kết hợp với các chính sách của Đảng và Nhà nớc đã giúp chothành phần kinh tế này phát triển

Trang 32

Để phân tích rõ hơn ta xét biểu quản lý cơ cấu các hộ t nhân trên địabàn quận Ba Đình.

Biểu số 3: Cơ cấu hộ kinh doanh trên địa bàn Quận Ba Đình theo ngành

Qua biểu trên ta thấy:

1 Với ngành sản xuất: Số hộ thuộc ngành này tăng đáng kể: năm 1999 tăng

so với năm 1998 là 19 hộ tơng ứng 6,1% Nhng xét về tỷ trọng số hộ trongngành ta thấy tỷ trọng của ngành này năm 1998 giảm đi Năm 1998 chiếm tỷtrọng 8,4% nhng đến năm 1999 lại chỉ chiếm 7,89%

Mặt hàng chủ yếu của ngành này là sản xuất cơ kim khí, sản xuất cácmặt hàng công nghiệp thực phẩm nh: sản xuất bánh kẹo, sản xuất bánh cốm,sản xuất bún bánh Những mặt hàng này việc kinh doanh còn tơng đối ổn địnhnhng sản xuất cơ khí tiêu dùng thì ngày càng bị thu hẹp do sự tác động củanhiều mặt hàng trên thị trờng

Nhìn vào cơ cấu ngành ta thấy tỷ trọng số hộ sản xuất chiếm trong tổng

số ngày càng giảm mặc dù số hộ vẫn tăng Điều này nói lên rằng sản xuất tiểuthủ công nghiệp khu vực cá thể ở địa bàn Quận Ba Đình là không thuận lợibằng các nghành khác

2 Đối với hoạt động dịch vụ: Số ngời hoạt động trong ngành dịch vụ tăng về

số tuyệt đối nhng về số tơng đối lại giảm Năm 1998 có 514 hộ chiếm 14%.Năm 1999 có 546 hộ chiếm 13,1% Từ đó ta thấy rằng hoạt động trong lĩnhvực dịch vụ này không hiệu quả mặc dù số hộ có tăng lên về số tuyệt đối, bởi

Trang 33

vì trong năm 1999 do thay đổi lại điều kiện cấp phép kinh doanh cho các hộcho thuê băng hình mà nhiều hộ kinh doanh loại này đã phải chuyển hoặc thôikhông kinh doanh nữa

Các hộ t nhân sửa chữa lặt vặt và nhất là sửa chữa điện lạnh ở trên địabàn Quận Ba Đình kinh doanh không ổn định và kém hiệu quả nên một số đãxin chuyển sang bán thơng nghiệp, một số phải chuyển đi kinh doanh ở cácnơi khác có hiệu quả hơn

Số hộ tăng lên tuyệt đối của ngành dịch vụ chủ yếu là loại hình rửa xemáy, photocopy, chụp ảnh nhng không phải là sự tăng lên đáng kể

3 Hai nghành ăn uống và thơng nghiệp: đều có xu hớng giảm mặc dù số

hộ kinh doanh ở hai ngành này đều tăng lên về số tuyệt đối

Ngành thơng nghiệp là ngành có số hộ kinh doanh cao nhất và tỷ trọngcủa nó là lớn nhất trong tổng số hộ kinh doanh

Ngành thơng nghiệp: Năm 1998 có 1792 hộ chiếm 48,7% Năm 1999

có 1904 hộ chiếm 45,78% So sánh về số tuyệt đối thì tăng nhng về số tơng đốilại giảm, năm 1999 giảm so với năm 1998 là 2,92% Điều đó chứng tỏ rằngngành thơng nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn các ngành khác, tuy nhiên cóquá nhiều hộ kinh doanh nên số tăng không lớn

Mặt hàng chủ yếu của các hộ kinh doanh thơng nghiệp là bán tạp hoá,

đồ điện dân dụng, ở các chợ là các mặt hàng thực phẩm thiết yếu đối với đờisống của nhân dân Đặc biệt trên địa bàn Quận Ba Đình không có hộ kinhdoanh điện máy, kinh doanh xe máy, kinh doanh các mặt hàng điện tử cao cấp.Trong số hộ kinh doanh thơng nghiệp này chỉ có 20 hộ kinh doanh vàng bạcnằm rải rác trên toàn địa bàn Các hộ kinh doanh vàng bạc này hàng tháng nộpthuế bình quân là 15.000.000 đ

Ngành ăn uống: Số hộ kinh doanh ăn uống tăng lên về số tuyệt đối

nh-ng lại giảm về số tơnh-ng đối Cụ thể năm 1998 có 1064 hộ chiếm tỷ trọnh-ng 28,9%,năm 1999 có 1162 hộ chiếm tỷ trọng 27,93% tuy tăng số hộ tuyệt đối là 98 hộ

Số hộ tăng này chủ yếu là những hộ kinh doanh ăn uống nhỏ bình dân, khôngphải là những nhà hàng, ăn uống cao cấp

4 Ngành vận tải: Sang năm 1999 Chi cục thuế mới đa ngành này vào quản lý

tuy nhiên số hộ quản lý cha phải là nhiều, mới đợc 219 hộ chiếm tỷ trọng

Ngày đăng: 08/09/2012, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biều 1: Tình hình tỉ lệ thuế và phí trong tổng thu ngân sách nhà nớc ta trong thời gian qua ( Tài liệu của Tổng cục thuế ). - QL thu thuế GTGT ở khu vực KT cá thể trên địa bàn Q. Ba Đình
i ều 1: Tình hình tỉ lệ thuế và phí trong tổng thu ngân sách nhà nớc ta trong thời gian qua ( Tài liệu của Tổng cục thuế ) (Trang 10)
Qua bảng số liệu đó chúng ta thấy đợc công tác quản lý của các cán bộ thuế thực tế cha có hiệu quả lắm, số hộ cha quản lý đợc tơng đối lớn mặc dù  các cán bộ thuế đã cố gắng hết sức để làm giảm đợc số lợng hộ cha quản lý  - QL thu thuế GTGT ở khu vực KT cá thể trên địa bàn Q. Ba Đình
ua bảng số liệu đó chúng ta thấy đợc công tác quản lý của các cán bộ thuế thực tế cha có hiệu quả lắm, số hộ cha quản lý đợc tơng đối lớn mặc dù các cán bộ thuế đã cố gắng hết sức để làm giảm đợc số lợng hộ cha quản lý (Trang 41)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy doanh thu tính thuế tăng. Năm 1999 doanh thu tính thuế 3 tháng đầu năm so với 3 tháng cuối năm 1998 tăng là:  28.909.345 - 19.077.576 = 9.831.769 nghìn đồng( tăng 51%). - QL thu thuế GTGT ở khu vực KT cá thể trên địa bàn Q. Ba Đình
h ìn vào bảng số liệu trên ta thấy doanh thu tính thuế tăng. Năm 1999 doanh thu tính thuế 3 tháng đầu năm so với 3 tháng cuối năm 1998 tăng là: 28.909.345 - 19.077.576 = 9.831.769 nghìn đồng( tăng 51%) (Trang 46)
Trong thực tế, do đặc điểm tình hình kinh doanh trên địa bàn quận Ba Đình phần lớn là kinh doanh nhỏ nên hầu hết các hộ đăng ký nộp thuế theo  ph-ơng pháp khoán, còn số lợng hộ đăng ký nộp thuế theo phph-ơng pháp kê khai là  rất nhỏ. - QL thu thuế GTGT ở khu vực KT cá thể trên địa bàn Q. Ba Đình
rong thực tế, do đặc điểm tình hình kinh doanh trên địa bàn quận Ba Đình phần lớn là kinh doanh nhỏ nên hầu hết các hộ đăng ký nộp thuế theo ph-ơng pháp khoán, còn số lợng hộ đăng ký nộp thuế theo phph-ơng pháp kê khai là rất nhỏ (Trang 46)
Biểu số 6: Quản lý doanh thu một số hộ điển hình. Đơn vị tính: 1.000 đồng.    - QL thu thuế GTGT ở khu vực KT cá thể trên địa bàn Q. Ba Đình
i ểu số 6: Quản lý doanh thu một số hộ điển hình. Đơn vị tính: 1.000 đồng. (Trang 49)
Biểu số 7: Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế Giá trị gia tăng ở khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn Quận Ba Đình. - QL thu thuế GTGT ở khu vực KT cá thể trên địa bàn Q. Ba Đình
i ểu số 7: Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế Giá trị gia tăng ở khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn Quận Ba Đình (Trang 51)
Biểu số 9: Theo dõi tình hình nợ đọng thuế Giá trị gia tăng ở khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn Quận Ba Đình - QL thu thuế GTGT ở khu vực KT cá thể trên địa bàn Q. Ba Đình
i ểu số 9: Theo dõi tình hình nợ đọng thuế Giá trị gia tăng ở khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn Quận Ba Đình (Trang 54)
Tóm lại qua việc phân tích tình hình quản lý thu thuế Giá trị gia tăng, tình hình nợ đọng qua các năm ở khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn Quân Ba  Đình có thể rút ra đợc một vài nhận xét về công tác này: - QL thu thuế GTGT ở khu vực KT cá thể trên địa bàn Q. Ba Đình
m lại qua việc phân tích tình hình quản lý thu thuế Giá trị gia tăng, tình hình nợ đọng qua các năm ở khu vực kinh tế cá thể trên địa bàn Quân Ba Đình có thể rút ra đợc một vài nhận xét về công tác này: (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w