Biết rằng khi trộn các dung dịch: 1 tạo kết tủa với 2 2 tạo kết tủa với 4 Có khí thoát ra khi đổ 1 vào 3 Bài 2: 3 điểm 2.1 Trong nước tự nhiên có lẫn một lượng nhỏ các muối canxi nitrat,
Trang 1Trường ngoại ngữ và bồi dưỡng văn hóa Thăng Tiến – THĂNG LONG sưu tầm
PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN 1
TỔ PHỔ THÔNG
-ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP QUẬN
NĂM HỌC 2009 – 2010 MÔN HÓA HỌC LỚP 9
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: (4 điểm)
1.1 Viết 8 cách để điều chế sắt (II) clorua
1.2 Chọn các chất phù hợp hoàn thành phương trình hóa học sau (A: oxit, B: muối, C và D: kim loại)
a/ A + HCl 2 muối + H2O b/ C + muối 1 muối
c/ B + NaOH 2 muối + H2O d/ D + muối 2 muối
1.3 Có 4 ống nghiệm đánh số từ 1 đến 4 đựng các dung dịch (không theo thứ tự) chứa natri cacbonat,
axit clohidric, bari clorua, axit sunfuric loãng Hãy xác định số của từng dung dịch Biết rằng khi trộn các dung dịch:
(1) tạo kết tủa với (2) (2) tạo kết tủa với (4)
Có khí thoát ra khi đổ (1) vào (3)
Bài 2: (3 điểm)
2.1 Trong nước tự nhiên có lẫn một lượng nhỏ các muối canxi nitrat, magie nitrat, canxi
hidrocacbonat, magie hidrocacbonat Hãy dùng 1 hóa chất loại bỏ đồng thời các muối trên ra khỏi nước
2.2 Hãy giải thích vì sao khi điều chế khí cacbonic, người ta không dùng đá vôi và axit sunfuric
loãng
2.3 Vì sao khi trộng phân đạm một lá (amoni sunfat), đạm hai lá (amoni nitrat) với nước vôi trong
hay tro bếp (có hàm lượng kali cacbonat cao) đều bị mất đạm Giải thích bằng phương trình hóa học
Bài 3: (3 điểm)
Dẫn luồng khí cacbon oxit dư đi qua hỗn hợp các oxit: canxi oxit, đồng (II) oxit, nhôm oxit, oxit sắt từ nung nóng (các oxit có số mol bằng nhau) Kết thúc phản ứng thì thu được chất rắn A và khí B Cho rắn A vào nước lay dư thu được dung dịch C và phần không tan D Cho D vào dung dịch bạc nitrat (biết có số mol chất tan bằng 2 lần số mol các oxit trong hỗn hợp đầu) thu được dung dịch E và chất rắn F Cho vào E dung dịch natri hidroxit dư, thu được kết tủa G một phần bị hóa nâu ngoài không khí thành rắn H Lấy khí B sục vào dung dịch C thu được dung dịch I và kết tủa J Xác định thành phần của A, B, C, D, E, F, G, H, I, J và số mol mỗi chất Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 4: (5 điểm)
4.1 Cho một mẫu natri có khối lượng m (g) hòa tan hoàn toàn trong lọ đựng 174 (ml) dung dịch axit
clohidric 10% (D = 1,05 (g/ml))
a) Viết các phương trình hóa học có thể có
b) Với giá trị của m như thế nào thì dung dịch thu được có pH < 7 và pH > 7
4.2 Trong một dung dịch axit sunfuric, số mol nguyên tử oxi gấp 1,25 lần số mol nguyên tử hidro
a) Tính nồng độ % của dung dịch axit trên
b) Lấy 46,4 (g) dung dịch axit trên đem đun nóng với đồng thấy thoát ra khí làm mất màu dung dịch thuốc tím, sau phản ứng nồng độ dung dịch axit còn lại 52,8% Viết phương trình hóa học và tính khối lượng đồng đã dùng
Bài 5: (5 điểm)
Trang 2Trường ngoại ngữ và bồi dưỡng văn hóa Thăng Tiến – THĂNG LONG sưu tầm
5.1 Hòa tan hoàn toàn 10,3 (g) hỗn hợp 4 kim loại X, Y, Z (có hóa trị I trong hợp chất) và T (có hóa
trị II trong hợp chất) trong nước thu được dung dịch D và 4,48 (l)khí (đktc) Để trung hòa một nửa dung dịch D cần vừa đủ V (ml) dung dịch axit sunfuric 0,5M Sau phản ứng đem cô cạn sản phẩm
thu được m (g) muối khan Tìm V và m
5.2 Có 1 (l) dung dịch chứa hỗn hợp natri cacbonat 0,1M và kali cacbonat 0,25M Cho 43 (g) hỗn hợp
bari clorua và canxi clorua vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 (g) kết tủa A và dung dịch B Tính thành phần % theo khối lượng các chất có trong hỗn hợp đầu
Hết
Lưu ý: Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và bảng tính tan
Cho biết: K = 39; Li = 7; Ca = 40; Ba = 137; H = 1; S = 32; O = 16; N = 14; C = 12; Cu = 64; Fe = 56; Zn
= 65; Mg = 24; Cl = 35,5; Al = 27