TRẠM ðIỆN KẫO TÀU ðIỆN NGẦM Tàu ủiện ngầm ủược coi như hộ tiờu thụ ủiện loại một, ngừng cung cấp ủiện cho nú cú thể gõy nguy hiểm ủối với sự sống của con người, gõy thiệt hại lớn cho nề
Trang 1Q – Máy ngắt cao áp
TA1, TA2 – Các máy biến dòng
KSG, KSK1, KSK2 – Thiết bị bảo vệ
FV1, FV2, FV3 – ống phóng ñiện
T – Máy biến áp chỉnh lưu
VD – Chỉnh lưu
R1 – Biến trở vòng tiếp ñất
R3 – ðiện trở giới hạn
R2 – ñiện trở sun
PA,PV Dụng cụ ño
Trên hình 4–4 là sơ ñồ cấu trúc của bộ biến ñổi với máy biến thế ñiện kéo T kí hiệu TðP–12500/10JY1 và chỉnh lưu BTPEð–3150–3,3k–Y1 cấu tạo theo sơ ñồ cầu Máy biến thế ñầu vào thanh cái 10kV nhờ thiết bị phân phối 10kV với máy ngắt dầu hoặc chân không Q Sơ ñồ của bộ phân phối 10kV ñấu với bộ biến ñổi cũng tương
tự như vậy
Chỉnh lưu ñược ñóng mạch vào thanh cái 3,3kV qua máy ngắt tự ñộng tác ñộng nhanh QF loại BAB – 43 hoặc là BAB – 49 với dao cách ly QS cã nối ñất QSG2
Máy ngắt bảo vệ tổ biến ñổi khỏi dòng ñiện ngược khi bị ñục thủng van chỉnh lưu hoặc là cách ñiện Dao cách ly bảo ñảm an toàn khi tiến hành công việc bảo dưỡng và sửa chữa
Kết cấu tiếp theo của các van chỉnh lưu loại này là chỉnh lưu BTPEð–3,15k–3,3k –21–Y1 với dòng ñiện ñịnh mức 3,15kA và ñiện áp 3,3kV Sơ ñồ công suất của chỉnh lưu ñấu theo các khối pha, trong mỗi khối có 8 ñiốt ðL–153–2000–20YXL2
ðiốt dạng viên thuốc 20 loại cho dòng 2000A ñặt giữa 2 thiết bị làm mát ñược kẹp chặt với nhau Tỏa nhiệt ñược thực hiện bởi nước ñã ñược chưng cất khử khãi
Cấu trúc khối pha tương tự chỉnh lưu TPEð cho khả năng thành lập sơ ñồ chỉnh lưu cần thiết
ThiÕt bÞ ph©n phèi PY3,3kV dùng ñể ñặt trong phòng của TðK Các sơ ñồ PY3,3kV ñể cung cấp cho mạng ñiện kéo ñược thống nhất hóa Trên các TðK với các
bộ biến ñổi chỉnh lưu sử dụng sơ ñồ nối ñiện mẫu 3,3kV trên hình 4 –5 Các bộ phân phối PY3,3kV thực hiện với hệ thống thanh cái “+” và “–” cã c¶ lµm việc và dự phòng
Trang 2
Hỡnh 4–5 Sơ ủồ thiết bị phõn phối dũng ủiện một chiều PY3,3kV
a Hộp nối phi ủơcủa lưới tiếp xỳc
b Hộp nối mỏy ngắt dự phũng;
1,9 – Cỏc dao cỏch ly thanh cỏi;
2 – Mỏy ngắt
3 – ðiện trở sun
4 – ðồng hồ ampe
5 – Dao cỏch ly
6 – Dao tiếp ủất
7 – Cầu chỡ
8 – Dao cỏch ly ủường vũng Cỏc thanh cỏi làm việc và dự phũng phõn thành 3 nhúm b i các dao cỏch ly Đấu với nhón thứ nhất và thứ ba là cỏc tổ biến ủổi Thanh cỏi õm khụng phõn ủoạn, ủấu với chỳng qua cỏc dao cỏch li ủầu vào õm của chỉnh lưu
ðiện ỏp trờn cỏc khu ủoạn của lưới tiếp xỳc ủược nối vào cỏc phi ủơ của mạng tiếp xỳc và phi ủơ ray (qua dõy về) Dao cỏch ly thanh gúp 1(hỡnh 4–5) hai mỏy ngắt tỏc ủộng nhanh 2 đấu nối tiếp, ủiện trở sun 3 với ampe kế 4 và dao cỏch li 5 tạo thành một
tổ hợp phi ủơ mẫu Cỏc dao cỏch ly thanh cỏi và ủường dõy cú lưỡi dao 6 tiếp ủất khúa liờn ủộng với nhau Nhờ cầu chỡ 7 nối tiếp đến thiết bị bảo vệ ngắn mạch NK3 và rơ le ủiện ỏp RV Dao cỏch ly kiểu trụ hoặc kiểu ủường vũng 8 ủặt trờn trụ kim loại ngoài trạm ủiện kộo Nó dùng để nối mạng tiếp xỳc với thanh cỏi dự trữ trong trường hợp mỏy ngắt 2 vào sửa chữa Ở chế ủộ làm việc bỡnh thường trờn thanh cỏi dự trữ khụng cú ủiện
ỏp ðể đưa được ủiện ỏp lờn cỏc thanh cỏi dự trữ trong phõn ủoạn thứ hai giữa thanh cỏi chớnh và dự trữ, người ta đưa vào hộp nối thiết bị dự trữ Trong hộp này đặt hai mỏy ngắt mắc nối tiếp 2 và sun 3 với ampemet.và hai dao cỏch ly song song 1 và 9 liên động với
Trang 3nhau Chuyển từ phi đơ chính sang dự trữ diễn ra một cỏch tự ủộng khụng làm ngừng cung cấp ủiện cho ủoàn tàu chuyển ủộng
4.5 TRẠM ðIỆN KẫO TÀU ðIỆN NGẦM
Tàu ủiện ngầm ủược coi như hộ tiờu thụ ủiện loại một, ngừng cung cấp ủiện cho
nú cú thể gõy nguy hiểm ủối với sự sống của con người, gõy thiệt hại lớn cho nền kinh
tế quốc dõn, làm hư hại ủến cỏc quỏ trỡnh cụng nghệ phức tạp, phỏ hủy những thành phẩm ủặc biệt quan trọng của nền kinh tế… Những ảnh hưởng tỏc hại nờu trờn ủược xỏc ủịnh bởi những yờu cầu ủối với hệ thống cung cấp ủiện phớa ngoài của cỏc trạm ủiện kộo tàu ủiện ngầm, cỏc sơ ủồ cung cấp ủiện và bảo vệ lưới ủiện kộo, bởi yờu cầu sử dụng cỏc thiết bị phũng chỏy nổ và cỏc chỉ tiờu cao về ủộ tin cậy Ngừng trệ trong việc cung cấp ủiện cho cỏc phụ tải chỉ cho phộp trong thời gian cần thiết ủể người ủiều ủộ ủúng hoặc chuyển mạch cỏc thiết bị phõn phối 6, 10kV của trạm ủiện kộo theo hệ thống ủiều khiển từ xa hoặc tự ủộng ủúng nguồn dự phũng
Trờn cỏc ủường tàu ủiện ngầm người ta sử dụng hai hệ thống cung cấp mạng ủiện kộo: cung cấp ủiện tập trung và cung cấp ủiện phõn tỏn Biện phỏp thứ nhất ủược ỏp dụng và phỏt triển trong thời kỡ ủầu mới có tàu ủiện ngầm Cung cấp mạng ủiện kộo kiểu tập trung ủược thực hiện cho cỏc trạm ủiện kộo trờn mặt ủất Khoảng cỏch giữa cỏc trạm ủiện kộo ủược xỏc ủịnh theo ủiều kiện bảo vệ lưới ủiện kộo và ủiện ỏp cho phộp tối thiểu trờn cần tiếp ủiện của ủoàn tàu
Trường hợp ỏp dụng hệ thống cung cấp ủiện khụng tập trung,cỏc trạm ủiện kộo ủược bố trớ tại mỗi ga hành khỏch tại chỗ chịu phụ tải ủiện kộo lớn nhất Khi thiết kế cỏc trạm ủiện kộo cần phải xem xột việc cung cấp ủiện năng từ 2 nguồn ủộc lập của hệ thống năng lượng của thành phố,bỏ qua cỏc trạm trung gian của xe ủiện ngầm
Trờn hỡnh 4–6 là sơ ủồ cấu tạo của trạm ủiện kộo TðK1 và TðK2 của tầu ủiện ngầm ðiện ỏp 10(6)kV 2 từ nguồn 1 và 2 theo ủường vào 1 ủến thanh cỏi nhúm 1 qua thiết bị phõn phối 10(6)kV, chúng thực hiện với hệ thống thanh cỏi 1 dõy ðến nhúm kia của hệ thống thanh cỏi ủược ủấu từ cỏc trạm liền kề theo ủường dõy 4 (ủường dõy nối ngang) ðể nhận và phõn phối ủiện năng trong cỏc trạm ủiện kộo tàu ủiện ngầm, ta sử dụng thiết bị phõn phối loại K–104M thực hiện theo sơ ủồ mẫu của mạch chớnh Thiết bị phân phối 10kV của thanh dẫn vào và bộ biến ủổi ủược trang bị bởi cỏc mỏy ngắt chõn khụng loại BBE–M–10–630, cỏc biến dũng ủể ủúng mạch bảo vệ hợp bộ, cỏc thiết bị ủo
và cỏc ủồng hồ tớnh toỏn năng lượng
Cỏc thiết bị chuyển mạch, cỏc dụng cụ, thiết bị tự ủộng và bảo vệ ủấu với nhau ứng với sơ ủồ ủd thiết kế được trong tủ điện chuẩn Trờn cỏc thành phần kộo ra ủược (di
động, thay đổi) của tủ ủặt mỏy ngắt và những tiếp ủiểm của mạch Khi làm việc bình thường những tiếp ủiểm thỏo ủược phải được đặt vào đúng vị trí theo thiết kế của nó Khi thực hiện bảo dưỡng kĩ thuật phần tử thỏo ra ủược với mỏy ngắt ủược ủưa ra hoàn toàn khỏi tủ, tất cả cỏc tiếp ủiểm cỏc mạch của chỳng ủều ủể hở Cỏc tiếp ủiểm cố ủịnh ủặt trong tủ ủiện ủược ủúng lại bởi cỏc nắp chuyờn dụng ngăn ngừa tiếp xỳc ủến phần mạng ủiện Dao cỏch ly ủược tiếp ủất ủúng lại ở vị trớ sửa chữa
Trang 4
Hình 4–6 Sơ ñồ cấu trúc trạm ñiện kéo TðK1 và TðK2 của tàu ñiện ngầm
1– Các ñầu dẫn vào, 2– Thiết bị phân phối 10kV, 3– Thiết bị phân phối của dao cách ly phân ñoạn 4– ðường nối tắt 5– Tổ chỉnh lưu 6– Dao cách ly 7– Máy ngắt phía catốt 8– Máy ngắt ñường dây 9– Tổ hợp tự ñộng ñiều khiển T1–T3, TC1, TC2, TO1, TO2 – Các máy biến thế CN– Cách ñiện phân ñoạn
Trang 5Sơ ủồ dựng ủường dõy10kV ủảm bảo ủ−a ủiện ủến thanh cỏi mỏy biến thế kộo,
đặc biệt bởi nú khụng cú biến dũng và cỏc phần tử bảo vệ khỏi ngắn mạch với ủất
Với tổ biến ủổi 5 (mỏy biến thế ủiện kộo T2, T3 và cỏc chỉnh lưu), thì số lượng và cụng suất của nú ủược xỏc ủịnh theo phụ tải ủiện kéo trong đoạn 1 của thanh cỏi (hỡnh 4–6) Trong cỏc trạm ủiện kộo, có thể xem xét ủặt cỏc mỏy biến thế khụ cú hàng loạt ưu việt: ủộ bền ủiện cao, cú khả năng chống chỏy, cú ủộ bền nhiệt (ủến 350oC) Điều đó
cho phộp dựng chỳng trong cỏc ủiều kiện làm việc nặng nề, ủặc biệt trong buồng ủúng kớn hoặc dưới lũng ủất Cũn mỏy biến nên dùng loại ủược ủấu theo sơ ủồ “sao–tam giỏc” ủể làm việc với chỉnh lưu cầu Cỏc thụng số cơ bản của mỏy biến thế loại TC3 Π
và cỏc chỉnh lưu cầu trạm ủiện kộo của tàu ủiện ngầm cho trong biểu 3.6 và 3.7
Trong cỏc trạm ủiện kộo hạ ỏp hỗn hợp, cung cấp ủiện năng cho cỏc phụ tải ủộng lực và chiếu sỏng ủược thực hiện từ 2 mỏy biến thế cho mỗi loại của cỏc phụ tải Cỏc biến thế ủấu vào nhúm khỏc nhau của thanh cỏi 10 kV Trờn hỡnh 4–6 cỏc biến thế cho chiếu sỏng kớ hiệu là T01 và T02, cỏc mỏy biến thế cho nhu cầu riờng của trạm ủiện kộo
kớ hiệu TC1 và TC2 Mỗi mỏy biến thế bảo ủảm cụng suất yờu cầu và có tính tới quỏ tải
ở chế ủộ sự cố Ở chế ủộ làm việc bỡnh thường,cung cấp ủiện cho cỏc phụ tải ủược thực hiện từ T02 và TC2 Chuyển mạch ủổi chế ủộ cung cấp dự phũng diễn ra một cỏch
tự ủộng
Cung cấp ủiện năng cho cỏc thiết bị ủiều khiển tự ủộng và ủiều khiển từ xa cho ủiều khiển ủoàn tàu ủược thực hiện theo 2 ủường dõy cung cấp từ 2 mỏy biến thế T1 ủấu với cỏc nhỏnh khỏc nhau của thanh cỏi 10kV của trạm ủiện kộo
Bảng 4.6 Cỏc thụng số của mỏy biến ỏp chỉnh lưu cho tàu ủiện ngầm
Loại mỏy biến ỏp Thụng số
TC3Π–1600/10 TC3Π–2500/10
ðiện ỏp ủịnh mức, kV 6; 10; 10,5 6; 10; 10,5
Dũng ủiện ủịnh mức của bộ biến ủổi,
A
ðiện ỏp ủịnh mức của bộ biến ủổi, V 825 825
Kớch thước mm:
Dài
Rộng:
Cao:
2350
1100
2425
2700
1200
2725
Trang 6Bảng 4.7 Thông số cơ bản của chỉnh lưu cầu cho TðK giao thông thành phố và Mêtro
Thông số
BTPED–
800–
600M
BTPED–
1,25k–
600M
BTPED–
2,0k–600M
BTPED–
1,6k–825M
BTPED– 2,5k–825M
Sơ ñồ chỉnh
lưu
Dạng cầu
Công suất tác
Công suất
biểu kiến,
kVA
Dạng biến áp
biến ñổi
TC3Π – 630/10G
T
TC3Π – 1000/10GT
TC3Π – 1600/10GT
TC3Π – 1600/10MY3
TC3Π – 2500/10MY3
1,25–7200s; 2lần /1ngày ñêm 1,5–300s; 1lần / 30h
2,0–60s; 1 lần /30h
Quá tải ngắn
hạn cho phép
Hệ số tải–
thời gian quá
tải cho phép
4kA –17s; 2 lần trong 180s, trước khi quá tải trong 5h hệ
số tải 0,8, nhiệt ñộ 25–300C
1,5–7200s; 2 lần trong 1h 2,0–40s;
3,0–10s; trước ñó quá tải 17s với 1,25 ñối với bộ 1,6k– 825M và 1,5 với bộ 2,5k– 825M
Kích thước,
1000 x 600 x
2200
2000 x 600 x2200 Khối lượng
Tỷ trọng
công suất,
kg/kw
0,833 0,533 0,333 0,303 0,388
Trang 7Bảng 4.8 Các thông số của biến áp chỉnh lưu
Loại biến áp chỉnh lưu Thông số TC3Π–
630/
10GT
TC3Π–
1000/
10GT
TC3Π–
1600/
10GT
TC3ΠY–
1000/
10GT
TC3ΠY–
2000/
10GT
TC3Π–
1600/
10M
TC3Π– 2500/ 10M ðiện áp,
kV
6,3; 10 6,3; 10 6,3; 10 6; 6,3; 10;
10,5
6; 6,3; 10;
10,5
6; 10;
10,5
6; 10; 10,5 Dòng BBð,
A
800 1250 2000 1000 2000 1600 2500
ðiện áp ra,
V
Tổ nối dây Y/∆–11 Y/∆–11 Y/∆–11 Y/Y–Y–0 Y/Y–Y–0 Y/∆–11 Y/∆–11 ðiện áp
ngắn mạch,
%
6 6,5 6 6,5 6 6,5 4,8 6,0 6,4 6,5
Tổng tổn
hao,
kW
6,8 8,6 12,2 11,45 19,25 14,6 21,0
ðộ ồn,
dBA
Trọng
lượng, kg
2350 3200 5200 3200 5650 5200 7400
Kích thước
Dài, mm
Rộng
Cao
1640 (1740)
1300 (855)
2100 (1740)
1740 (1920)
1300 (920) 1970–
(1830)
1850 (2350)
1260 (1100)
2545 (2425)
2210
1300
1750
2400
1260
1345
2350
1100
2425
2760
2725
2725
4.6 TRẠM ðIỆN KÉO CỦA GIAO THÔNG THÀNH PHỐ
Trạm ñiện kéo ñược phân loại theo mục ñích sử dụng: xe ñiện bánh sắt, xe ñiện bánh hơi và hỗn hợp; theo hệ thống cung cấp ñiện: cung cấp ñiện trung tâm (trạm ñiện kéo nhiều tổ máy) và cung cấp ñiện không tập trung (trạm ñiện kéo một tổ máy)
Cung cấp ñiện phía ngoài, thành phần thiết bị trạm ñiện kéo vµ hệ thống cung cấp ñiện kéo,phần lớn phụ thuộc vào vị trí mặt bằng trạm ñiện kéo, ñường chuyển ñộng của
Trang 8tuyến xe ủiện bỏnh sắt và bỏnh hơi, cụng suất yờu cầu và cách lựa chọn hệ thống ủiện
dự phũng của mạng tiếp xỳc và mạch ray
Do cỏc ủiều kiện ủú, người ta đd phân loại và có loại trạm ủiện kộo nhiều tổ mỏy
được dẫn ra sơ đồ trên hình 4–7 Chỳng ủặc trưng bởi ủộ tin cậy cao vỡ cú tổ mỏy dự trữ,
và có vựng rộng lớn cung cấp cho lưới ủiện kộo (hệ thống trung tâm cung cấp ủiện) bởi ủường cỏp 600V kộo dài
Trong trạm ủiện kộo có các đường dây vào thường trực làm việc và dự trữ, cỏc bộ biến ủổi làm việc và bộ biến ủổi dự trữ, cỏc mỏy ngắt 600V ủường dõy và catốt (thêm
dự trữ)
Bảo ủảm điện năng cấp cho cỏc hộ nhu cầu dựng riờng là cỏc mỏy biến thế làm việc TV7 và dự phũng TV8 Mỏy biến thế dự phũng có cụng suất nhỏ Mỏy biến ỏp dự phũng TV8 ủúng mạch vào lộ vào dự trữ trước mỏy ngắt cao ỏp Phụ thuộc vào sơ ủồ cung cấp ủiện phớa ngoài, biến ỏp dự phũng của nhu cầu riờng cú thể ủược thay thế bằng
lộ vào dự trữ từ lưới ủiện thành phố ủiện ỏp 220 hoặc 380 V với mỏy biến thế hạ ỏp 380/220V
Hỡnh 4–7 Sơ ủồ cấu trỳc trạm ủiện kộo nhiều tổ mỏy của giao thụng ủiện thành phố Trong đó: ABP.– Tự ủộng ủúng ủiện lặp lại dự phũng
TD –Thanh cỏi nhu cầu riờng TV1–UZ1, TV2–UZ2 Tổ biến ủổi làm việc và dự phũng TV3–TV6 Mỏy biến ỏp ủo lường
TV7–TV8 Mỏy biến ỏp cho nhu cầu riờng QF1–QF2 Mỏy ngắt catốt
QF3–QF7 Mỏy ngắt ủường dõy QF8 Mỏy ngắt dự trữ
Q1–Q7 Thiết bị phõn phối 10kV với cỏc mỏy ngắt và dao cỏch ly FU1–FU4 Cầu chỡ
FV, FV1, FV2 Cầu chỡ QS1, QS13, QS20, QS21 Dao cỏch ly QS14–QS19 Cỏi chuyển mạch
TA1–TA20 Cỏc mỏy biến dũng PA1–PA21 Cỏc ampe một PV1–PV4 Cỏc vụn một D1–D4 ðồng hồ ủo ủiện năng SF1, SF2 Mỏy ngắt thấp ỏp
Trang 9KM Công tắc tơ
Hình 4–7 Sơ ñồ cấu trúc trạm ñiện kéo nhiều tổ máy
của giao thông ñiện thành phố
Trang 10Thiết bị phõn phối của cỏc lộ vào ủược thực hiện theo sơ ủồ mẫu của mạch ủiờn chớnh Thiết bị chuyển mạch cơ bản cú mỏy ngắt cao ỏp ủến ủiện ỏp 10kV Trong cỏc trạm ủiện kộo ủang khai thỏc sử dụng cỏc mỏy ngắt dầu loại BM Γ và BM Π –10 Khi thiết kế và ủưa vào khai thỏc, những trạm ủiện kộo mới thường sử dụng cỏc thiết bị phõn phối ủồng bộ với cỏc mỏy ngắt chõn khụng ủược ủặt trong tủ chuyên dùng cố ủịnh hoặc là trờn xe chuyển ủộng
Trạm ủiện kộo một tổ mỏy khụng cú thiết bị dự trữ ngoại trừ thiết bị cung cấp ủiện năng cho nhu cầu riờng Dự trữ ủược thực hiện theo cụng suất cho thiết bị lắp đặt có tớnh tới tải của cỏc trạm ủiện kộo liền kề trong chế ủộ bắt buộc Cỏc trạm ủiện kộo làm việc trong hệ thống cung cấp ủiện khụng tập trung cho mạng dõy tiếp xỳc, ủược phõn ủoạn gần trạm có sơ đồ trên hỡnh 4–8 Ở chế ủộ bắt buộc (khi sự cố) gõy nờn b i các trường hợp có thể: ngưng làm việc của cỏc thiết bị riờng rẽ nào ủú của cung cấp ủiện phớa ngoài hoặc của trạm ủiện kộo
Hỡnh 4–8 Sơ ủồ cấu trỳc trạm ủiện kộo 1 tổ mỏy của giao thụng ủiện thành phố
Q1.– Thiết bị phõn phối PY10kV TV1–UZ1, UZ2.– Bộ biến ủổi QS1–QS16.– Dao cỏch ly QF1–QF3– Mỏy ngắt phõn ủoạn và mỏy ngắt ủường dõy TV2 – Mỏy biến ủiện ỏp
TV3 – Mỏy biến thế cho nhu cầu tự dựng TA1–TA3 Mỏy biến dũng
FV1, FV2 –Cầu chỡ FV– Cầu chỡ xuyờn thụng PA1–PA8 – Cỏc ủồng hồ Ampe PV1, PV2 – Cỏc vụn kế
PWh – Cụng tơ ủo ủiện năng
TD – Phụ tải tự dùng
Trang 11Hình 4–8 Sơ ñồ cấu trúc trạm ñiện kéo 1 tổ máy
của giao thông ñiện thành phố
Trang 12Câu hỏi ôn tập ,kiểm tra đánh giá chương 4
1/Phân tích hoạt động của hệ thống cung cấp điện đoạn đường sắt điện khí hoá dòng điện xoay chiều 25kv (cho trước sơ đồ)
2/Phân tích hoạt động của hệ thống cung cấp điện đoạn đường sắt điện khí hoá dòng điện một chiều 3kv (cho trước sơ đồ)
3/Phạm vi công suất và cácloại thông số của các máy biến áp điện kéo 3 pha ,1 pha dùng cho giao thông điện xoay chiều
4/Phạm vi công suất và các loại thông số của các bộ chỉnh lưu dùng cho giao thông điện một chiều loai 3kv
5/Phân tích chức năng các thiết bị của hệ thống chỉnh lưu và phân phối dòng điện một chiều 3kv (cho trước sơ đồ)
6/ Phân tích hoạt động của sơ đồ hệ thống cấp điện các trạm điện kéo tàu điện ngầm-750V (cho trước sơ đồ )
7/ Phân tích hoạt động của sơ đồ hệ thống cấp điện các trạm điện kéo cho xe điện và xe điện bánh hơi-600V (cho trước sơ đồ )