1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mạng cao áp và trạm điện kéo - Pgs.Ts.Đàm Quốc Trụ phần 5 docx

17 355 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁC DỤNG NHIỆT CỦA DÒNG ðIỆN NGẮN MẠCH Dòng ñiện chạy trong dây trần hoặc dây bọc cách ñiện ñều toả ra một nhiệt lượng do 2 chế ñộ phát nóng: dòng ñiện làm việc và dòng ñiện ngắn mạch..

Trang 1

Mô men chống uốn riêng khi ñặt nằm thanh cái: Wp = 10–9bh2/6 khi ñặt dựng thanh cái lên: Wn = 10–9b2h/6

Hình 3–27 Sơ ñồ bố trí hệ thanh cái 3 pha, thanh cái dựng

Trong ñó: h,b Chiều cao và chiều rộng thanh cái (mm)

l Khoảng cách giữa các sứ cách ñiện (mm)

ðiều kiện ñộ bền cơ học của dây dẫn khi chạy qua 1 dòng ñiện xung kích:

σtt ≤σchp

σchp– ứng suất cho phép trong vật liệu dây dẫn MN/m2 ứng suất cho phép khi uốn cong ñối với thanh cái bằng ñồng lấy 170, nhôm là 80, thép –190 MN/m2

3.4 TÁC DỤNG NHIỆT CỦA DÒNG ðIỆN NGẮN MẠCH

Dòng ñiện chạy trong dây trần hoặc dây bọc cách ñiện ñều toả ra một nhiệt lượng

do 2 chế ñộ phát nóng: dòng ñiện làm việc và dòng ñiện ngắn mạch Mục ñích của tính toán nhiệt là xác ñịnh nhiệt ñộ phát nóng dây dẫn khi có dòng ñiện chạy qua dài hạn ở chế ñộ làm việc bình thường và dòng ñiện ngắn mạch tức thời và so sánh chúng với nhiệt ñộ cực ñại cho phép ñối với các dây dẫn làm việc dài hạn

a) Chế ñộ làm việc dài hạn

Dòng ñiện chạy trong dây dẫn lâu dài dẫn ñến chế ñộ phát nóng ổn ñịnh của dây dẫn Trong chế ñộ này nhiệt lượng toả ra trong dây dẫn Q bằng tổng nhiệt lượng làm nóng dây dẫn Q1 và nhiệt lượng Q2 khuếch tán ra môi trường xung quanh

dQ = dQ1 + dQ2 Trong ñó: dQ1 – Vi phân nhiệt lượng làm nóng dây dẫn có khối lượng G, nhiệt dung riêng c, và ñộ tăng nhiệt ñộ dτ

dQ1 = Gcdτ

dQ2 – Vi phân nhiệt lượng toả ra môi trường bên ngoài trong thời gian

dt, với hệ số truyền nhiệt k (W/cm2.K); F – diện tích bề mặt dây dẫn(cm2); ñộ chênh nhiệt giữa bề mặt với môi trường τ (K)

Trang 2

Coi ñiện tử dây dẫn r không ñổi, dòng ñiện trong dây dẫn I: dQ = I2rdt

Gcdτ + kFτdt = I2rdt Giải phương trình vi phân có

− −Gc

kFt e kF

r I

1

2

Trong ñó: t – thời gian, giây

ðặt Gc/(kF) = T ñược gọi là hằng số thời gian của dây dẫn và bằng tỷ số khả năng hấp thụ nhiệt của dây dẫn với khả năng truyền nhiệt của nó Tại chế ñộ xác lập khi t = ∞

ñộ tăng nhiệt ñộ bằng τy =

kF

r

I2

và cuối cùng phương trình ñốt nóng dây dẫn có dạng:

t

τ τ

Hình 3–28. ðồ thị phát nóng và làm nguội dây dẫn khi làm việc bình thường Khi ngắt mạch, dQ = 0 –> dQ1=dQ2 –> GC dτ + kFτdt =0 Giải phương trình vi phân có

τ = τy T

t

e− Trên hình 3–28 là ñồ thị nhiệt ñộ ñốt nóng và làm nguội của dây dẫn từ thời ñiểm ñóng mạch ñiện ñến thời ñiểm ngắt mạch

b) Phát nóng dây dẫn bởi dòng ñiện ngắn mạch

Khi ngắn mạch dòng ñiện ngắn mạch xuất hiện trong khoảnh khắc từ một vài phần trăm giây ñến một vài giây Trong khoảng thời gian nhỏ như vậy không kịp xẩy ra quá trình truyền nhiệt ra môi trường, toàn bộ nhiệt lượng làm tăng nhiệt ñộ của dây dẫn Quá trình phát nóng dây dẫn như thế không truyền nhiệt ñuợc gọi là ñoản nhiệt Phương trình cân bằng nhiệt của quá trình ñoản nhiệt có dạng sau ñây:

i2nmt.rdt = Gcdθnm

Trang 3

Trong ñó: inmt– dòng ñiện ngắn mạch A

dt – khoảng thời gian nhỏ, s

dθnm – sự thay ñổi nhỏ của nhiệt ñộ phát nóng khi ngắn mạch, K Biểu thức ñiện trở r qua ñiện trở suất ρ,Ωm của dây dẫn, ở ñây r = ρ(l/s) trong ñó

l – chiều dài dây dẫn, m; s– diện tích dây dẫn, mm2 còn G là khối lượng dây dẫn, thể hiện qua ñộ ñậm ñặc của vật liệu có: khối lượng riêng ρmc,r/cm3; phương trình cân bằng nhiệt trong dạng sau ñây

Khi giải phương trình 3.21 cần chú ý rằng trong quá trình phát nóng dây dẫn ñiện trở của nó thay ñổi phụ thuộc vào nhiệt ñộ ban ñầu

rτ = ρ0(1+αθ)(1/s) Trong ñó: ρ0– ñiện trở suất của dây dẫn, Ωm

θ – nhiệt ñộ

α – hệ số nhiệt ñiện trở, K–1 Nhiệt dung riêng thay ñổi c = c0 (1+βθ)

c0 nhiệt dung riêng của dây dẫn (Jun/kgK) ở nhiệt ñộ ban ñầu 0

β Hệ số nhiệt ñộ của truyền nhiệt, K–1 Thực hiện một vài biến ñổi tương ứng trong phương trình (3.21) và lấy tích phân

vế trái của phương trình theo thời gian từ khi bắt ñầu xuất hiện ngắn mạch dòng ñiện trong mạch (t=0) ñến thời ñiểm ngắt dòng ñiện ngắn mạch tngắt, còn vế phải của phương trình nhiệt ñộ trong giới hạn sự thay ñổi của nó sau thời gian ngắn mạch từ θ ñến θk, ta nhận ñược

ngat

t

mc

i

0 2

2

1

1

αθ

βθ ρ

ρ

(3.22)

Vế trái của phương trình (3.22) có thể coi như một xung nhiệt Anm bao trùm lên dây dẫn bởi dòng ñiện ngắn mạch, tính toán vế phải của phương trình 3.22 ñược thực hiện theo ñường cong trên hình 3.29 có nghĩa là nếu:

ngat

t

0

nm 2

nmtdt A

i thì có thể ñưa phương trình 3.22 về dạng sau ñây:

H

A

s12 = − ; S2 =

H

nm

A A

A

− Trong ñó: A – Xung nhiệt tương ứng với nhiệt ñộ ñốt nóng

AH – Xung nhiệt từ dòng ñiện phụ tải xảy ra khi ngắn mạch Lời giải giải tích của phương trình 3.22 rất khó do những nguyên nhân như sau: ðường cong dòng ñiện ngắn mạch có dạng phức tạp, ñiện dung riêng c và ñiện trở riêng ρ trong quá trình ñốt nóng tự thay ñổi

Trang 4

ðể tính toán thực tế ñưa ra khái niệm thời gian giả ñịnh tgd và dòng ñiện ngắn mạch xác lập I∞, khi ñó vế phải của phương trình 3.22 có dạng

ngat

t

0

gd 2 2

nmtdt I t

Biểu thức 3.23 có thể mô tải bằng ñồ thị hình 3.30

Giả sử năng lượng dòng ñiện ngắn mạch sau thời gian t toả ra trong dây dẫn một

số lượng nhiệt Q1, khi mà với dòng ñiện xác lập I∞ thì thời gian phải là tgd, khi ñó thoả mãn ñiều kiện Q1 = Q2, nghĩa là việc lựa chọn hằng số tgd, khi ñó nhờ tính toán, coi rằng năng lượng xác lập của dòng ngắn mạch I∞ trong dây dẫn ñược hiểu là cũng số nhiệt lượng ấy phải suy giảm trong khoảng thời gian dài hạn td Chừng nào dòng ñiện ngắn mạch bao gồm các thành phần chu kỳ và không chu kỳ thì thời gian chung gồm 2 thành phần:

tgd = tgdck + tgdkck Trong ñó: tgdck – thời gian giả ñịnh chu kỳ;

tgdkck – thời gian giả ñịnh không chu kỳ

Thời gian chu kỳ của dòng ngắn mạch ñược tính dựa trên ñường cong hình 3–31

ở ñây thời gian thực ngắn mạch bằng tổng thời gian tác ñộng của thiết bị bảo vệ ttñ và thời gian, tác ñộng của máy cắt cao áp tmc, nghĩa là t = ttñ + tmc Thời gian của dòng ñiện ngắn mạch không chu kỳ có thể ñược xác ñịnh bằng giải tích và tính ñược theo công thức sau:

tat = 2 I” T a

t e

Hình 3–29. ðường cong ñể xác ñịnh nhiệt ñộ phát nóng dây dẫn khi ngắn mạch

2 Nhôm θmax– nhiệt ñộ phát nóng cực ñại dây dẫn

3 ðồng

Trang 5

Hình 3–30. ðặc tính biến ñổi dòng ñiện ngắn mạch a) Không có tự ñộng ñiều chỉnh kích từ

b) Với tự ñộng ñiều chỉnh kích từ

Hình 3–31. Trị số thời gian giả ñịnh của thành phần biến ñổi chu kỳ của dòng ñiện ngắn mạch khi có APB

β’’– Quan hệ tỷ lệ I’’/I∞– tính theo ñơn vị tương ñối, do ñó

) 1

(

2 2 0,5 '' 2 0 , 5

t a

T

t t t

i

=

Trang 6

Hoặc 2 2 " 0 , 5 '' 2 (1 0 , 5 )

0

2 2

0

a T

t gdkck

t

i

Từ ñó: tgdkck = 2

5 , 0 2

''

) 1

(

I

e T

t

a , với trị số trung bình Ta = 0,05 giây và t = 0,01

giây có thể lấy T a

t

e 0,5

2 ''

'' β

=

I

I

, nhận ñược tgdkck = 0,05 2

''

Chia vế phải và vế trái của biểu thức (3.24) cho s2, nhận ñược giá trị xung nhiệt ngắn mạch, A2.giây/mm2

Trong ñó A, AH – xung nhiệt tổng và xung nhiệt ở chế ñộ làm việc bình thường

A2 giây/mm2, hoặc là

s2 =

H

gd A A

t I

∞ 2

; s =

H

gd A A

t I

Bảng 3.2 Nhiệt ñộ cho phép ñốt nóng thanh cái và dây cáp ở chế ñộ làm việc dài hạn và khi chịu dòng ngắn mạch

kA.giây1/2/mm Thanh cái:

ðồng

Nhôm

Thép

+70 +70 +70

300

200

300

0,171 0,088 0,06 Cáp với cách ñiện dùng giấy

ứng với ñiện áp, kV

3

6

10

20 và 35

+80 +65 +60 +50

200

200

200

125

0,141/0,085 0,141/0,085 0,141/0,085 0,141/0,085 Cáp và các dây dẫn cách ly

bằng cách ñiện

PVC

XLPE

+55 +55

150

120

0,114/0,075 0,094/0,065

Ghi chú: Hằng số Ct – tính cho cáp với dây ñồng nằm ở tử số, còn nhôm nằm ở mẫu số

Cho nhiệt ñộ giới hạn của dòng ñiện khi ngắn mạch (bảng 3.2) và nhiệt ñộ giới hạn của dòng ñiện ở chế ñộ làm việc bình thường, có thể thay sự khác nhau của xung

Trang 7

nhiệt bằng 1 hằng số Ct = A − A H Khi ñó sẽ nhận ñược biểu thức như sau ñể xác ñịnh tiết diện của dây dẫn:

smin = gd

t

t C

I

Trong ñó: Ct – hằng số

Tương ứng với biểu thức (3–25) A = AH + Anm, Anm = I∞2tgd/s2

Những biểu thức trên dùng ñể xác ñịnh nhiệt ñộ của dây dẫn khi ngắn mạch theo các ñường cong hình 3–29 Trình tự xác ñịnh nó như sau:

a, Nhờ nhiệt ñộ cho trước của dây dẫn ở chế ñộ ñịnh mức θ (trên hình 3–29) theo ñường cong (ví dụ với dây ñồng) tìm ñược giá trị xung nhiệt của dòng ñiện AH, tương ứng với nhiệt ñộ này

b, Xác ñịnh xung nhiệt Anm của dòng ñiện ngắn mạch theo biểu thức (3–25)

c, Tìm xung nhiệt tổng A theo biểu thức (3–26)

d, Theo ñường cong ứng với giá trị A xác ñịnh ñược nhiệt ñộ của dây dẫn θnm

Trang 8

Câu hỏi ôn tập kiểm tra ñánh giá chương 3

1/Phân loại trạm ñiện kéo

2/Cấu trúc trạm ñiện kéo cho giao thông ñiện dòng một chiều ñường dài 3/Cấu trúc trạm ñiện kéo cho giao thông ñiện xoay chiều ñường dài tần số công nghiệp 50hz

4/Cấu trúc trạm ñiện kéo cho giao thông ñiện xoay chiều ñường dài tần số nhỏ hơn 50hz

5/Cấu trúc hệ thống cung cấp ñiện giao thông ñường sắt ñường dài dòng ñiện một chiều

6/Cấu trúc hệ thống cung cấp ñiện giao thông ñường sắt ñường dài dòng ñiện xoay chiều tần số 50 hz

7/Cấu trúc trạm ñiện kéo cấp ñiện cho xe ñiện ngầm

8/Cấu trúc hệ thống cung cấp ñiện giao thông vòng ngoài (cao áp) cho xe ñiện ngầm

9/Cấu trúc trạm ñiện kéo cấp ñiện cho tàu ñiện bánh sắt và tàu ñiện bánh hơi (600v) với 1 và nhiều tổ máy

10/Cấu trúc trạm ñiện kéo cấp ñiện cho tàu ñiện bánh sắt và tàu ñiện bánh hơi (600v) với 1 và nhiều tổ máy có sử dụng chỉnh lưu ñiều khiển

11/Các loại sự cố ngắn mạch trong lưới ñiện 3 pha và các ñặc ñiểm của nó 12/Các phương pháp tính toán ngắn mạch hệ thống 3 pha và các ñặc ñiểm của từng phương pháp

13/Tính toán ngắn mach ở thiết bi dưói 1000 v

14/Tác ñộng ñiện ñộng của dòng ñiện ngắn mạch

15/Tác ñộng nhiệt của dòng ñiện ngắn mạch

Trang 9

Chương 4

CẤU TRÚC TRẠM ðIỆN KÉO (TðK)

4.1 TRẠM ðIỆN KÉO DÒNG ðIỆN XOAY CHIỀU

Sơ dồ nguyên tắc của một trong các trạm ñường sắt ñiện khí hóa hệ thống dòng ñiện xoay chiều 25kV với 2 trạm ñiện kéo TðK1 và TðK2 ñược thể hiện trên hình 4–1

Hình 4–1: Cung cấp ñiện ñoạn ñường sắt ñiện khí hoá bằng dòng ñiện xoay chiều 25kV Trong sơ ñồ gồm:

1– ðưòng dây vào ñiện áp cung cấp cao áp 110kV,

2 – Thiết bị phân phối 110 kV,

3 – Máy biến thế hạ áp 110/27,5 kV,

4 và 5 – Thiết bị phân phối 27,5kv

7,8 và 9 – ðường dây mạng ñiện kéo tương ứng với các pha a,b và c,

10 – Dây cung cấp cho phụ tải riêng,

11 và13 – Dây cung cấp cho phụ tải không ñiện kéo

14 – ðường dây 2 dây trên không và ray,

6 –Máy biến thế cho nhu cầu riêng,

D©y tiÕp xóc

Ray ®−êng s¾t Ga B

Tr¹m §K II

TruyÒn t¶i L−íi ®iÖn

§§K

Tr¹m §K I

27,5 kB

380 B

10 kB

27,5 kB

CC2D

110 kB A

B

C

22

19 20 19 21 22 23

18

7 8 8 9

5

b a C

6 4

11 12 13 3

4

4

10 15

16 17

CC2D

14

a b C

14

14

6

4

11 12 13 3 2 1

10 15

14

Trang 10

15 và16 – Máy biến thế và đường dây cung cấp cho tự động và điều khiển

xa (tín hiệu chạy tàu ),

17 – Dao cách ly,

18, 20 và 22 –Khu đoạn lưới dây tiếp xúc,

19 – Khoảng cách khơng khí (cách ly hai khu đoạn dây tiếp xúc),

21 – Tấm trung tính trong khoảng cách khơng khí,

23 – Cần tiếp điện của đầu máy,

ððK – ðường dây cao áp cung cấp cho thiết bị tự động điều khiển đĩng đường tự động,

CC2D – Hệ thống 2 dây trời và ray,

A, B và C – Các pha của đường dây cao áp,

a,b và c – Các pha của máy biến thế

ðMð – ðầu máy điện

Các trạm điện kéo được đặt gần nhà ga A và B ðường dây truyền tải điện năng 110kV đảm bảo cung cấp cho TðK1 và TðK2 Theo lộ dây cao áp 1 qua thiết bị phân phối 2 110kV, điện áp sơ cấp đặt vào máy biến thế hạ áp 3 pha 3 cuộn dây (3)

Hai máy biến thế của mỗi trạm điện kéo, đơi khi là 3 MBA(trên so đồ 3 MBA chỉ thể hiện 1MBA) Các MBA làm việc riêng rẽ và cấp điện cho từng đoạn khác nhau của mạng dây tiếp xúc Trong các MBA điện áp sơ cấp 110kV được giảm đến 27,5KV ở một dây quấn thứ cấp dùng cho điện kéo và giảm đến 35kV hoặc 10kV ở dây quấn thứ cấp thứ 2

Bằng các thiết bị phân phối lộ thiên 12 (10kV) trong đĩ bao gồm máy biến thế hạ

áp bởi thanh ngang 13, đường dây cung cấp điện 11 thực hiện cung cáp điện cho phụ tải phi điện kéo (các phụ tải khu vực đường sắt đã qua)

ðể đặt tải đồng đều cho cả 3 pha của hệ thống cao áp cung cấp phía ngồi (DCA), dây quấn sơ cấp của các máy biến thế và các pha của DCA nối với nhau một cách luân phiên Nếu kí hiệu các pha của DCA bằng chữ “ca” và các pha của máy biến thế “BT” thì ta nhận được cách đấu nối Aca–CBT, Bca–BBT, Cca–ABT, cho TðK1 và Aca–BBT, Bca–

ABT, Cca–CBT cho TðK2

Từ dây quấn thứ cấp của máy biến thế điện áp 27,5kV nèi lên mạng dây tiếp xúc

và ray Từ pha C theo phi đơ cung cấp 7 điện áp nèi vµo ray Lưới tiếp xúc của nha ga A

20 và của khu gian phía cuối trái nhà ga nối với thanh cái của pha A qua ®−êng d©y

27,5kV Lưới tiếp xúc của khu gian 22 phía phải nhà ga A đấu với thanh cái pha B

ðể đấu khu đoạn mạng tiếp xúc với cùng một pha (đối với TðK1 đấu với pha a), lưới tiếp xúc được phân đoạn bởi khoảng cách khơng khí 19 ðấu các đoạn liỊn kỊ tíi

những pha khác nhau a và b cĩ thể dẫn đến ngắn mạch các pha của máy biến thế, vì thế những khu đoạn như trên được phân t¸ch bởi 2 khoảng cách khơng khí 19 và thanh trung tính 21 Với thanh trung tính 21 loại trừ cả trường hợp ngắn mạch sự cố của các pha a và b của máy biến thế hạ áp 3 bởi các thanh tiếp điện của đồn tàu khi đi qua các khu gian như vậy của lưới tiếp xúc Chiều dài của thanh trung tính cần phải lớn hơn khoảng cách giữa các cần tiếp điện ngồi cùng của đàu máy điện hoặc đồn tàu tự hành

Trang 11

Trờn ủoạn lưới tiếp xỳc 22 giữa cỏc nhà ga A và B ủiện ỏp ủược cung cấp từ 2 TðK1 và TðK2 Với ủiều ủú lưới ủiện khớ ủược cung cấp từ 2 phớa

Từ thanh cỏi 27,5kV ủiện năng ủược cấp cho cỏc phụ tải nhu cầu riờng của TðK (cung cấp cho mạch ủiều khiển, tầu ủiện, chiếu sỏng, sưởi ấm…) và cỏc phụ tải khụng phải ủiện kộo(thiết bị ủo lường) Cỏc mỏy biến ỏp cho nhu cầu riờng khụng phải ủiện kộo, về nguyờn tắc khụng ớt hơn 2 để ủảm bảo cung cấp ủiện năng cho mạch ủiều khiển, khúa ủường liờn ủộng, chiếu sỏng ðể ủơn giản trờn sơ ủồ 4–1 cú một mỏy biến thế cho nhu cầu riờng 6 ủúng mạch đường dây 27,5kV (trờn sơ ủồ khụng chỉ rừ) Từ thanh cỏi 380V theo dõy dẫn 10 cung cấp dự phũng, ủiện năng ủược cấp cho cỏc phụ tải của nhu cầu riờng cũn qua mỏy biến thế 15 và ủường thụng tin liờn lạc 16 cỏc mỏy biến ỏp cụng suất nhỏ và cỏc tủ rơle cho cỏc khúa ủường liờn ủộng (Hỡnh 3–8)

ðể ủảm bảo dự trữ cung cấp ủiện, cỏc thiết bị ủúng ủường tự ủộng và khúa liờn ủộng đóng mạch vào cỏc ga liền kề ðiều ủú tạo khả năng cung cấp cho ủường dõy từ trạm ủiện kộo bất kỡ TðK1 hoặc TðK2 theo sơ ủồ cung cấp ủiện 2 phớa khi dao cỏch li ủúng mạch 17 Khi dao cỏch li mở 17 thiết bị ủúng ủường tự ủộng và khúa liờn ủộng ủặt tại mỗi ga ủược cung cấp từ hệ thống riờng của mình (hệ thống cho nhu cầu riờng) theo

sơ ủồ cung cấp 1 phớa

Những phụ tải khụng phải ủiện kộo dùng cho cụng tỏc khai thỏc ủường, nú ủi qua

đường dây 27,5 với cỏc mỏy ngắt và nhận ủiện năng theo hệ thống 2 dõy trời với ray Hai dõy của mỗi trạm ủặt trờn cột dõy tiếp xỳc, chỳng liên quan với nhau bởi dao cỏch li Mỏy biến thế hạ áp đấu với cỏc dõy dẫn này và ray Ở chế ủộ làm việc bỡnh thường một nửa trỏi của hệ thống 2 dõy trời với ray ủược cấp ủiện từ TðK1, cũn nửa bờn phải ủược cấp ủiện từ TðK 2, dao cỏch ly mở Khi ngắt một trong cỏc trạm ủiện kộo người ta ủúng dao cỏch ly, và tất cả ủường dõy của hệ thống 2 dõy trời với ray nhận ủiện năng từ trạm ủiện kộo ủang làm việc

4.2 TRẠM ðIỆN KẫO DềNG ðIỆN MỘT CHIỀU

Sơ ủồ nguyờn tắc cung cấp ủiện ủoạn ủường sắt ủiện khớ húa cho hệ thống dũng ủiện một chiều 3kV thể hiện trờn hỡnh 4–2 Khu gian ủược cung cấp ủiện năng do 2 trạm ủiện kộo TðK1 và TðK2 Đấu vào ủường dây truyền tải ủiện năng DCA 110kV là cỏc trạm ủiện kộo với cỏc lộ vào 1 ðiện ỏp sơ cỏp 110kV tỏc dụng vào mỏy biến thế hạ

ỏp 3 qua cỏc thiết bị phõn phối lộ thiờn ủường dây 110kV2 Bằng mỏy biến thế này ủiện

ỏp sơ cấp giảm ủến 10kV và sau ủú qua cỏc thiết bị phõn phối 4 nối lên thanh cỏi 10kV

Bộ biến ủổi,bao gồm mỏy biến thế ủiện kộo 5 và chỉnh lưu 6, cho dũng ủiện chỉnh lưu với ủiện ỏp 3,3kV ở lộ ra nối lên thanh cỏi dương và thanh cỏi õm.Cỏc thiết bị phõn phối của thanh cỏi dương 7 và thanh cỏi õm 8 ủược ủặt trong nhà cũng như ở ngoài trời của trạm ủiện kộo

Mạng ủiện kộo ủoạn ủường sắt ủược tạo bởi ủường ray và cỏc lưới tiếp xỳc phõn ủoạn nhờ cỏc khoảng cỏch khụng khớ 21 trờn cỏc ga A, B và khu gian 22

Lưới tiếp xỳc nối với thanh cỏi “+” bởi cỏc dõy cung cấp(phi ủơ 10 của lưới tiếp xỳc) qua cỏc mỏy ngắt của cỏc thiết bị phõn phối 9, còn ray – phi ủơ ray 24 nối với

thanh cỏi õm của trạm ủiện kộo Như thế, cần tiếp ủiện 23 trờn ủoàn tàu sẽ nhận được

Ngày đăng: 13/07/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Nhiệt ủộ cho phộp ủốt núng thanh cỏi và dõy cỏp ở chế ủộ làm việc dài - Mạng cao áp và trạm điện kéo - Pgs.Ts.Đàm Quốc Trụ phần 5 docx
Bảng 3.2. Nhiệt ủộ cho phộp ủốt núng thanh cỏi và dõy cỏp ở chế ủộ làm việc dài (Trang 6)
Bảng 4.3.  ðặc tính kỹ thuật MBA 3 pha 3 dây quấn - Mạng cao áp và trạm điện kéo - Pgs.Ts.Đàm Quốc Trụ phần 5 docx
Bảng 4.3. ðặc tính kỹ thuật MBA 3 pha 3 dây quấn (Trang 14)
Bảng 4.4.  ðặc tính kỹ thuật MBA 1 pha 3 dây quấn - Mạng cao áp và trạm điện kéo - Pgs.Ts.Đàm Quốc Trụ phần 5 docx
Bảng 4.4. ðặc tính kỹ thuật MBA 1 pha 3 dây quấn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm