76 Tính đối xứng của 3 pha và các sĩng hài lưới điện 103- Tổng quan chung về các phương pháp 106- Tính tốn cung cấp điện keĩ trên cở sở lịch chạy tàu 106- Tổng quan các phần tử trong hệ
Trang 1PGS TS ðÀM QUỐC TRỤ (CHỦ BIÊN)
TS LÊ MẠNH VIỆT
MẠNG CAO ÁP
&TRẠM ðIỆN KÉO
DÙNG CHO CHUYÊN NGÀNH TRANG BỊ ðIỆN – ðIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP VÀ GIAO THÔNG
VẬN TẢI
Trang 2* Thông tin về các tác giả
Họ và tên : đàm Quốc Trụ
Năm sinh ; 1936
Cơ quan công tác :
+ đại học Giao thông Vận tải (1968-1998)
+ Khoa Cơ-điện đại học Kinh doanh và Công nghệ (1998 -hiện nay ):
Email : damquoc_tru@yahoo.com
.Họ và tên : Lê Mạnh Việt
Năm sinh ; 1949
Cơ quan công tác :
Bộ môn Trang bị ựiện.Khoa điện -ựiện tử
đại học Giao thông Vận tải (1971-hiện nay )
Email : bmtbd@uct.edu.vn
Trang 3*Phạm vi và ñối tượng sử dụng giáo trình
1/Giáo trình có thể dùng tham khảo cho các ngành :
- Giao thông ñiện khí hoá ñường dài và ñô thị
- Thông tin tín hiệu ðưòng sắt cao tốc
- Vận tải ðường sắt ðiện khí hoá
- Cung cấp ñiện cho giao thông cao tốc và ñô thị
- ðường hầm và Mêtro
- Kinh tế Vận tải ðường sắt cao tốc
- Cơ khí chuyên dùng vè ðầu máy và toa xe
- ðiều khiển Vận tải ðường sắt ñiện khí hoá
- Kinh tế xây dựng giao thông ñường sắt
- Xây dựng công trình Giao thông ðường sắt
2/ /Giáo trình có thể dùng các trừơng :
-ðại học giao thông Vận tải
-ðại học giao thông Thành phố Hồ chí Minh
-Tất cả các trường Cao ñẳng về Giao thông và Vận tải ðường sắt
3/ Yêu cầu kiến thức trước khi học hoặc ñọc tham kháo giáo
trình này :
- Lý thuyết Mạch ñiện
- Cơ ứng dụng
- Máy ñiện
- Cung cấp ñiện
• Tra cứu theo từ khoá B Biểu ñồ ñiện thế mạch ray 127- C Các dạng giao thông ñiện 9
Câu hỏi ôn tập ,kiểm tra ñánh giá chương 1 13
Câu hỏi ôn tập ,kiểm tra ñánh giá chương 2 30
Câu hỏi ôn tập ,kiểm tra ñánh giá chương 3 73
Câu hỏi ôn tập ,kiểm tra ñánh giá chương 4 94
Câu hỏi ôn tập ,kiểm tra ñánh giá chương 5 131
Câu hỏi ôn tập ,kiểm tra ñánh giá chương 6 155 Các sơ ñồ cung cấp ñiện phía ngoài 17- Các phương pháp tính toán dòng ñiện ngắn mạch 52- Các sơ ñồ cung cấp ñiện phía trong cho giao thông ñiện dòng ñiện một chiều 21- Các sơ ñồ mạng ñiện kéo 2 dây 22-
Các sơ ñồ cung cấp ñiện phía trong cho giao thông ñiện dòng ñiện xoay chiều 24-
Trang 4Các sơ ñồ trạm ñiện kéo 24- Các sơ ñồ mạng ñiện kéo 27- Các phương pháp tính toán mạng ñiện kéo 106 Cỏc mỏy biến ỏp trạm ñiện kộo dũng ñiện xoay chiều 79 Cỏc bộ biến ñổi của trạm ñiện kộo dũng ñiện 1 chiều 80 Các ñại lượng ñiện ñặc trưng sự làm việc của các hệ thống cung cấp ñiện
cho giao thông vận tải 97-
D Dòng ñiện và phát nóng 97 Dòng ñiện rò mạch ñường ray 125- Dòng ñiện rò và các tính chất: 126- Dây dẫn tiếp xúc 137- Dây cáp ñỡ, cáp mang 138- Dây cáp tăng cường 138 ðiện áp và tổn thất ñiện áp 100-
ðộ tin cậy các kết cấu hệ thống cung cấp ñiện 29
P
Phân loại và các sơ ñồ cấu trúc TðK 31- Phân loại TðK 31- Phương pháp phụ tải dòng phân bố ñều 110- Phương pháp phân tích tổng hợp 113-
K Khái quát 120 Khảo sát sơ ñồ cấu trúc ñoạn ñường sắt hệ thống dòng ñiện 1 chiều,
ñiện áp 3,3 kv 35- Kết cấu nối với cột và các phụ kiện của hệ thốn treo dây tiếp xúc 139- Khái quát về tính toán hệ treo dây 142 Khái niệm,phân loại hệ thống mạng dây tiếp xúc 131
L Loại dây treo trên không 131-
M Mạng ñiện kéo dòng ñiện 1 chiều 121- Mạng ñiện kéo dòng ñiện xoay chiều 125 , Mạng tiếp xúc trên ray 136
N
Những yêu cầu chung về ñộ tin cậy của hệ thống cung cấp ñiện 29- Những nguyên tắc dự trữ các phần tử của hệ thống cung cấp ñiện 29- Ngắn mạch trong hệ thống 3 pha dòng ñiện xoay chiều 46- Ngắn mạch 1 pha trong hệ thống với trung tính tiếp ñất 46- Ngắn mạch 2 pha trong lưới ñiện với trung tính tiếp ñất và cách ly 49- Ngắn mạch 3 pha trong lưới ñiện với trung tính tiếp ñất và cách ly 51-
Ngắn mạch trong mạng ñiện kéo 120-
H Hệ dây treo ñơn giản 141-
Hệ dây treo phức hợp 141-
Trang 5P Phân tích hệ thống dây tiếp xúc 139-
Phân tích hệ dây treo 139
Phụ tải tính tốn đến dây dẫn và cáp của hệ treo dây tiếp xúc 139
Phương trình độ võng của dây dẫn 145
S Sơ đồ tổng thể cung cấp điện 16
Sơ đồ cấu trúc trạm điện kéo 1 chiều 21- Sơ đồ cấu trúc TðK dịng xoay chiều trên đường sắt chạy điện 33- Sơ đồ cung cấp điện xoay chiều 15 kv tần số thấp 16 2/3 Hz 27 34-
Sơ đồ cung cấp điện cho giao thơng điện đường sắt xoay chiều 27,5 kV 38- Sơ đồ cấu trúc của TðK dùng cho xe điện ngầm(metro) 40- Sơ đồ cấu trúc TðK tàu điện bánh sắt và xe điện bánh hơi 43- Sứ cách điện 138
Sơ lược về giao thơng điện 7- T Tính tốn hệ treo mắt xích 149
Tổng quan về hệ thống cung cấp điện cho giao thơng đường sắt 14- Tác động điện động của dịng điện ngắn mạch 63- Tác dụng nhiệt của dịng điện ngắn mạch 67- Trạm điện kộo tàu điện ngầm 85
Tính tốn cơ học của hệ treo dây tiếp xúc 142 Trạm điện kộo của giao thụng thành phố 89
Trạm điện kộo dũng điện xoay chiều 74 Trạm điện kộo dũng điện một chiều 76 Tính đối xứng của 3 pha và các sĩng hài lưới điện 103- Tổng quan chung về các phương pháp 106- Tính tốn cung cấp điện keĩ trên cở sở lịch chạy tàu 106- Tổng quan các phần tử trong hệ thống mạng dây tiếp xúc
137 Tính tốn đàn hồi của lưới tiếp xúc 152- Tính tốn chịu giĩ bão của hệ thống lưới dây tiếp xúc 154-
TðK dịng 1 chiều 3,3 kV trên đường sắt, đường chung chuyển điện áp 110 kV, 220 kV 31- X Xây dựng các đường cong dịng điện tiêu thụ bởi đồn tàu và lịch chạy tàu 107
V Vật liệu sử dụng trong mạng điện kéo và các đặc tính điện và cơ của chúng 94-
Trang 6LỜI NÓI ðẦU
Giáo trình” Mạng cao áp và Trạm ñiện kéo “ñược viết trên cơ sở nội dung môn học cùng tên dùng cho chuyên ngành “ Trang bị ñiện–ñiện tử Công nghiệp và Giao thông vận tải “ của Khoa ðiện–ðiện tử,Trường ðại học Giao thông vận tải và ñã ñược Hội ñồng ngành thông qua Nội dung giáo trình gồm 6 chương bao quát hết các nội dung chính về “Hệ thống cao áp phân phối vòng ngoài “và các kiến thức chung nhất về
“Trạm ñiện kéo,mạng cung cấp ñiện kéo cùng lưới dây tiếp xúc “cho giao thông ñiện quốc gia và ñô thị.Giáo trình về cơ bản mang tính chất ñịnh tính lý thuyết,tuy vậy các kiến thức với ñầy ñủ những công thức lý thuyết và thực nghiệm ñã ñược kiểm chứng,nó cho phép áp dụng vào các bài toán như: bài tập lớn,thiết kế môn học và ñồ án tốt nghiệp.Hơn thế nữa,phạm vi ứng dụng còn rất rộng,ñó là trong các nghiên cứu,thiết kế,khai thác, vận hành hệ thống cung cấp ñiện cho Giao thông ñiện ñiện khí hoá
Các tác giả dựa trên những kinh nghiệm thực tiễn và giảng dạy ñào tạo chuyên ngành “ðiện giao thông thành phố “ những năm 70–80 của thế kỷ trước của Trường ðại học Giao thông ðường sắt,ñường bộ (Tên Trường ðại học Giao thông Vận tải lúc bấy giờ), cùng với những nghiên cứu hiện tại dựa trên các tài liệu mới nhất (ở nước ngoài)
về lĩnh vực này, ñể ñưa vào giáo trình những nội dung cơ bản và hiện ñại nhất
Với tinh thần hướng tới việc ñào tạo ðại học theo tín chỉ,giáo trình ñược thể hiện với các nội dung trình bày thật rõ ràng cho người ñọc và ngắn gọn khúc triết cho từng nội dung.Nhiều bảng biểu mang tính công nghệ ñược dẫn ra ñể mong muốn giúp cho ñộc giả dễ dàng ứng dụng trong các bài toán thực tế
Các số liệu tham khảo,trích dẫn ñược sử dụng từ nhiều sách và tạp chí ñã công bố công khai trên thị trường và mạng internet (như trong phần tài liệu ñã nhắc tới), nhưng chúng ñã ñược lựa chọn nghiên cứu,phân tích cho mục ñích phục vụ nội dung của giáo trình yêu cầu
Với lần ñầu biên soạn trong hoàn cảnh: nước ta hiện nay chưa có một km ñường giao thông ñiện nào (mặc dù ở Hà nội trước ñây có tầu ñiện và tàu ñiện bánh hơi,ở mỏ than Quảng ninh có goòng chạy ñiện từ thời Pháp thuộc ñến ngày nay)và cũng chưa có một tài liệu nào về nội dung này ở Việt nam,cho nên chắc chắc giáo trình này còn nhiều thiếu sót về cả nội dung và hình thức
Gi¸o tr×nh do PGS-TS §µm Quèc Trô chñ biªn vµ viÕt c¸c ch−¬ng 1,2, 4 TS Lª M¹nh ViÖt viÕt c¸c ch−¬ng 3,5,6 vµ hiÖu chØnh, hoµn thiÖn toµn bé gi¸o tr×nh Các tác giả và Hội ñồng ngành mong muốn nhận ñược mọi sự góp ý của các bạn ñọc,nhất là các ñồng nghiệp hoặc các cán bộ kỹ thuật,chuyên gia liên quan tới lĩnh vực này Mọi ý kiến xin ñược gửi về: Hội ñồng nghành ðiện–ñiện tử Khoa ðiện–ðiện tử Trường ðại học Giao thông Vận tải Hà Nội,xin chân thành cảm ơn
Các tác giả
Trang 7Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CUNG CẤP ðIỆN CHO GIAO THƠNG ðIỆN
1.1 SƠ LƯỢC VỀ GIAO THƠNG ðIỆN
Các lĩnh vực sử dụng giao thơng điện bao gồm: giao thơng đường sắt cĩ đầu máy điện kéo các toa xe chở hàng hoặc chở khách, đồn tàu gồm các toa xe gắn mơtơ điện thường dùng chở khách trên các đường ngoại ơ ở các thành phố lớn; giao thơng thành phố cĩ tàu điện bánh sắt, xe điện bánh hơi, tàu điện ngầm; giao thơng cơng nghiệp cĩ đầu máy điện kéo các xe goịng chở than trong các hầm lị, đầu máy điện kéo các toa xe chở nguyên vật liệu và cơng nhân trong các xí nghiệp
Tất cả các loại giao thơng điện sử dụng trong các lĩnh vực nêu trên cĩ chung một
cơ sở nguyên lý làm việc và cĩ thể biểu thị khái quát quá trình làm việc bằng sơ đồ khối sau đây:
Hình 1.1
Trên sơ đồ: Hình 1.1
1 Nhà máy điện
2 Trạm biến áp
3 ðường dây cao áp 3 pha
4 Trạm điện kéo
5 Dây cung cấp (phía mạng tiếp xúc)
6 Dây về (nối đất, nối ray)
7 Hệ thống dây tiếp xúc
8 ðầu máy điện
9 Cần tiếp điện
2
1
4
3
8
9
Trang 810 đường ray
Tất cả các loại giao thông ựiện (trên ựường ray) sử dụng trong các lĩnh vực nêu trên ựều dùng ựộng cơ ựiện kéo Việc truyền tải năng lượng ựiện từ nhà máy ựiện tới các ựộng cơ ựiện kéo ựặt trên các ựầu máy hoặc các toa xe ựược thực hiện nhờ các trạm biến áp, các ựường dây cao áp với các cấp ựiện áp khác nhau và các trạm ựiện kéo Trong các trạm ựiện kéo ựiện năng ựược biến ựổi theo từng loại dòng ựiện và ựiện áp phù hợp với loại ựộng cơ ựiện kéo trên ựầu máy, sau ựó theo hệ thống dây tiếp xúc ựiện ựược cung cấp ựến các ựộng cơ ựiện kéo động cơ ựiện kéo làm việc và theo hệ truyền ựộng làm chuyển ựộng các bánh xe của ựầu máy (mạch vòng của dòng ựiện là ựi theo ựường ray trở về trạm)
Tầu ựiện bánh sắt ở Hà Nội ựược sử dụng từ những năm 1920, ựồng thời cũng trong khoảng thời gian ựó ựầu máy ựiện ựược áp dụng ựể chở than từ các hầm lò ựến bến Cửa Ông (Quảng Ninh) và các ựàu máy ựiện chở goòng trong khai thác than dưới hầm lò
Ngót 70 Ờ 80 năm ở Việt Nam giao thông ựiện ở mỏ than Quảng Ninh cũng như ở
Hà Nội ựã ựược khai thác đó là các hệ thống ựiện một chiều, nguồn ựiện là các máy phát ựiện một chiều, còn ựộng cơ ựiện kéo là ựộng cơ ựiện một chiều kắck từ nối tiếp
Từ sau ngày giải phóng (1954) ựến nay ựã sửa chữa và ựổi mới như thay các trạm phát ựiện bằng các trạm chỉnh lưu bán dẫn, riêng ở thành phố Hà Nội thì hệ thống giao thông ựiện ựã quá cũ và bị xoá bỏ hoàn toàn từ năm 1980
Áp dụng giao thông ựiện trong ngành ựường sắt, giao thông thành phố và vận tải công nghiệp có những ưu việt sau:
1 Giao thông ựiện cho phép nâng cao công suất kéo của ựầu máy tương ựối dễ dàng nhờ công suất lớn, tốc ựộ lớn nên khả năng chuyên chở và khả năng thông qua nhanh
2 Hiệu suất của giao thông ựiện lớn Nếu không tắnh ựến tổn hao ựiện năng trong
hệ thống cung cấp ựiện cũng như tổn hao ở nhà máy ựiện (nhiệt ựiện) thì hiệu suất bằng 29,5 Ờ 33,4%, trong khi ựó giao thông ựiêzen có trị số hiệu suất là 22,8 Ờ23,8% Như vậy hiệu suất của ựầu máy ựiện cao hơn của ựầu máy ựiêzen khoảng từ (6,7 Ờ 9,6%)
3 Trên ựầu máy ựiện không có các bộ phận làm việc ở nhiệt ựộ cao và chuyển ựộng tịnh tiến qua lại như ở ựầu máy ựiêzen, do vậy ắt sửa chữa, giảm chi phắ khai thác
4 Do ựặc tắnh cơ ựiện, ựầu máy ựiện có gia tốc lớn hơn ựầu máy ựiêzen, do ựó sử dụng ựầu máy ựiện ở ựoạn ựường nhiều chỗ ựỗ rất thuận lợi Vì vậy người ta thường dùng ựầu máy ựiện chạy ở các khu vực ngoại ô thành phố ựể chuyên chở hành khách
5 động cơ ựiện là loại ựộng cơ duy nhất mang tắnh chất biến ựổi năng lượng thuận nghịch Vì vậy ựầu máy ựiện ở chế ựộ kéo nó là ựộng cơ tiêu thụ ựiện năng, ở chế ựộ hãm nó là máy phát ựiện ựưa ựiện năng trở về lưới Nhờ phương pháp hãm tái sinh (thu hồi ựiện năng) khi xuống dốc hoặc khi giảm tốc
ựộ, ựầu máy ựiện trả lại năng lượng ựiện cho hệ thống cung cấp ựiện năng
Trang 96 Sử dụng dễ dàng tạo điều kiện để cải tạo kỹ thuật, các khâu khác như cơ khí hố, tự động hố, cơng tác duy tu bảo dưỡng đường sắt, xếp dỡ hàng hố ở các kho bãi, điều khiển tự động và điều khiển từ xa cải thiện điều kiện lao động cho cán bộ, cơng nhân viên ngành đường giao thơng
7 Áp dụng giao thơng điện trên đường sắt rất cĩ thể kết hợp giải quyết được việc điện khí hố các lĩnh khác của nền kinh tế quốc dân nằm trong khu vực đường sắt đi qua trong phạm vi bán kính từ 30 đến 60km (ở hai phía của đường sắt)
và khoảng từ 50 đến 100km bán kính xung quanh trạm điện kéo
8 ðầu máy điện kéo khơng cĩ máy phát riêng ở trên đầu máy cho nên so với đầu máy ðiêzen thì nĩ nhẹ hơn, rẻ hơn và bền hơn Cùng cơng suất đầu máy, trọng lượng đầu máy điêzen gấp 1,5 đến 1,7 lần trọng lượng đầu máy điện, giá thành cũng gần gấp đơi so với đầu máy điện
9 ðầu máy điện khơng nhả hơi độc, khơng cĩ khĩi bụi, thuận tiện cho việc giữ gìn vệ sinh mơi trường cho hành khách, thành phố và khu dân cư đường sắt đi qua
Nhưng nhược điểm của đầu máy điện so với đầu máy điêzen cĩ thể khái quát bằng những điểm sau đây:
1 Áp dụng sức kéo điện phải bỏ vốn đầu tư lớn cho hệ thống cung cấp năng lượng điện như đường dây cao áp, trạm điện kéo, hệ thống dây tiếp xúc (cột, đường dây ) Giá của một đầu máy điện bình quân chỉ bằng 2/3 giá đầu máy điêzen, nhưng đầu tư cho mạng cung cấp điện gồm đường dây cao áp, trạm điện kéo, hệ thống dây tiếp xúc (cột, đường dây ) cĩ giá thành bằng 2,5 lần giá đầu máy Như vậy phải cĩ một khối lượng vận chuyển tương đối lớn thì điện khí hố mới cĩ khả năng thực hiện được, vì khối lượng vận chuyển lớn cho phép hồn vốn đầu tư nhanh
2 Tính cơ động của đầu máy điện yếu hơn so với đầu máy điêzen.Nhất là khi xảy
ra chiến tranh Vì ngồi đường sắt, cơng trình đường sắt và bản thân đầu máy cịn cĩ cả hệ thống mạng lưới cung cấp điện năng
3 Sử dụng sức kéo điện gây nên những ảnh hưởng đối với các hệ thống khác như ảnh hưởng điện từ trường đối với đường dây thơng tin liên lạc, ảnh hưởng dịng điện rị, phá hoại các cơng trình ngầm dưới lịng đất Các ảnh hưởng đĩ
đã được nghiên cứu và cĩ các biện pháp khắc phục, giảm thiểu
1.2 CÁC DẠNG GIAO THƠNG ðIỆN
Giao thơng điện cĩ thể phân thành loại lấy điện từ mạng tiếp xúc và loại tự hành Phổ biến, phát triển nhất là loại giao thơng điện tiếp xúc tức nhận điện năng từ dây dẫn tiếp xúc tức là phải cĩ một hệ thống cung cấp điện kéo bao gồm: mạng điện tiếp xúc, trạm điện kéo và hệ thống điều khiển cung cấp điện
Giao thơng điện tự hành: điện năng cần thiết cho việc vận chuyển được sản sinh bởi máy phát điện đặt trên đầu máy (đồn tàu) ðiện năng sinh ra bởi các máy phát điện được đưa đến các động cơ điện kéo
Trang 10Khảo sát ựặc tắnh của từng dạng giao thông ựiện Ờ giao thông ựiện tiếp xúc và giao thông ựiện tự hành, theo sơ ựồ hình 1.2
Phát triển và phổ biến nhất là giao thông ựiện với lưới ựiện tiếp xúc đặc biệt là giao thông ựiện trong vận tải ựường sắt và vận tải hành khách trong thành phố Trên ựường sắt sức kéo dùng ựể dịch chuyển ựoàn tàu trên ựường ray gọi là ựầu máy đầu máy nhận năng lượng ựiện từ mạng dây tiếp xúc gọi là ựầu máy ựiện đầu máy ựiện chở hàng dùng ựể kéo các toa xe hàng nặng có lức kéo lớn nhưng tốc ựộ cực ựại không cao (nhỏ hơn 110Km/h), ựầu máy chở khách có tốc ựộ tương ựối cao (160,180Km/h và có thể ựạt 200Km/h và hơn nữa)
Hình 1.2 Các dạng giao thông ựiện
Dựa vào loại hình sức kéo ựiện ựược áp dụng, người ta phân thành ựầu máy ựiện 1 chiều, ựầu máy ựiện xoay chiều và ựầu máy ựiện hỗn hợp
Phần cơ của ựầu máy bao gồm thùng xe và giá ựỡ chuyển ựộng Thùng xe gồm 1 hoặc 2 nhóm ựặt trên gầm xe có 2 hoặc 3 trục Trên ựầu của thùng xe ựặt buồng lái tàu Các ựộng cơ ựiện kéo ựặt trên giá ựỡ và qua chuyển ựộng bánh răng chuyền mô men quay cho trục bánh xe Chuyển ựộng bánh răng cho phép nhận tốc ựộ quay của phần ứng ựộng cơ ựiện kéo cao hơn so với bánh xe dẫn ựộng ựầu máy điều ựó có lợi vì với một kắch thước nhất ựịnh công suất của ựộng cơ ựiện kéo càng lớn bao nhiêu thì tốc ựộ quay của nó cũng lớn bấy nhiêu Kắch thước giới hạn của ựộng cơ ựiện kéo phụ thuộc vào công suất của nó Trên ựoàn tàu ựược giới hạn bởi ựường kắnh của bánh xe dẫn ựộng và chiều rộng của ựường ray Vì thế sử dụng ựộng cơ ựiện kéo chuyển ựộng quay nhanh cho phép nhận lực kéo lớn Thông thường mỗi một ựộng cơ ựiện kéo làm quay một cặp bánh xe dẫn ựộng vì thế truyền ựộng như vậy gọi là truyền ựộng ựiện đôi khi
có thể sử dụng truyền ựộng cụm (nhóm), khi ựó một ựộng cơ ựiện kéo bảo ựảm làm chuyển ựộng quay 2 hoặc 3 trục Khi chuyển ựộng, do dao ựộng phần cơ học, vị trắ dặt
Giao thông ựiện
đường sắt
Ờ đầu máy
ựiện
Ờ đầu tàu chạy
ựiện
Ờ đầu tàu ựiện
tốc ựộ cao
Thành phố Ờ Xe ựiện bánh sắt
Ờ Xe ựiện bánh hơi
Ờ Xe ựiện ngầm
đường sắt Ờ đầu máy điêzen Ờ đầu máy chạy khắ Ờ đoàn tàu điêzen
Không ray Ờ Vận tải ựiện bánh hơi Ờ Vận chuyển hàng bánh hơi Ờ Vận tải ựặc biệt