1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng cầu đường Thanh Hoá

70 365 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 688,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng cầu đường Thanh Hoá năm 2014 Chương 1 : Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Cầu Thanh Hoá.. Chương 2: Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành SPXL tại Công ty cổ phần xây dựng Cầu Thanh Hoá. Chương 3: Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành SPXL tại Công ty cổ phần xây dựng Cầu Thanh Hóa Chương 4: Một số ý kiến hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành SPXL tại Công ty cổ phần xây dựng Cầu Thanh Hoá.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước nhu cầu cải tạo, nâng cấp và xây mới cơ sở hạ tầng là tất yếu và ngày càng nhiều Điều này đã tạo ra nhiều cơ hội cho các ngành kinh tế phát triển trong đó

bỏ ra; phải biết khai thác triệt để khả năng hiện có, áp dụng nhiều biện pháp quản lí khoa học quản lí để quản lí chi phí, cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh…nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình

Hiện nay, chi phí cho đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỉ trọng lớn trong tổng Ngân sách nhà nước Nhưng có một thực tế là nhiều công trình thi công chất lượng không đảm bảo, vốn đầu tư xây dựng bị thất thoát lớn Do vậy, việc quản lí chi phí xây dựng trở thành mối quan tâm chung của các cơ quan quản lí chức năng trong lĩnh vực xây dựng và của chính các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Thanh Hóa, em đã mạnh dạn chọn đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng cầu đường Thanh Hoá" làm chuyên đề thực tập của mình

Đề tài gồm bốn chương :

Trang 2

Chương 1 : Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ

phần xây dựng Cầu Thanh Hoá

Chương 2: Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành SPXL tại

Công ty cổ phần xây dựng Cầu Thanh Hoá.

Chương 3: Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành SPXL tại Công

ty cổ phần xây dựng Cầu Thanh Hóa

Chương 4: Một số ý kiến hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành

SPXL tại Công ty cổ phần xây dựng Cầu Thanh Hoá.

Do phạm vi đề tài rộng, thời gian ngắn cộng với sự khó khăn không tránh khỏi khi áp dụng chế độ kế toán mới và khả năng hạn chế của mình nên chuyên

đề của em mới chỉ đề cập đến những vấn đề có tính chất cơ bản nhất cũng như mới chỉ đưa ra được những ý kiến bước đầu nên không tránh khỏi những khiếm khuyết Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô nhằm giúp em

hoàn thiện chuyên đề này Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt

Lời nói đầu

Chương 1: Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Cầu Thanh Hoá

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty

1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

1.4.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống chứng từ

1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán

1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán

1.4.4 Hệ thống sổ kế toán

1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP XD Cầu Thanh Hóa

2.1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất và phương pháp kế toán tập hợp chi phí SX 2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

2.2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất xây lắp

2.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chương 3 : Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xây lắp tại Công ty CP XD Cầu Thanh Hóa

3.1 Tài khoản sử dụng

3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

3.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp 3.3.1 Kiểm đê và đánh giá sản phẩm dở dang

3.3.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp

3 4

6 6 6 8 8 12 15 15 16 16 17 17

20 20 20 21 23 23 31 36 45

53 53 54 58 58 61

Trang 4

Chương 4:Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Cầu Thanh Hóa

4.1 Đánh giá kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại

Công ty cổ phần xây dựng cầu Thanh hoá

4.1.1 Những ưu điểm 4.1.2 Những tồn tại 4.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành

sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng cầu TH

Kết luận Danh mục tài liệu tham khảo

6262 63

64 65 67

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- CPSX Chi phí sản xuất

-NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

-VL Vật liệu

-BHYT Bảo hiểm y tế

-KPCĐ Kinh phí công đoàn

- CP SDMTC Chi phí sử dụng máy thi công

- CPKH Chi phí khấu hao

- UBND Uỷ ban nhân dân

-SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 6

CHƯƠNG 1

TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU THANH HÓA

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của :

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Cầu Thanh Hóa

Tên giao dịch : Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Cầu Thanh Hóa

Mã số thuế : 2801445660

Trụ sở giao dịch : Xóm Cộng - Đông Tân – Đông Sơn – Thanh Hóa

Điện thoại công ty :0373820126 , Fax : 0373820126

Điện thoại phòng kế toán : 0373820126

Công ty CPXD Cầu Thanh Hóa ( gọi tắt là Công ty ) được chuyển đổi theo quyết định số 2322 QĐ/CT ngày 18 tháng 7 năm 2003 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa Tiền thân của Công ty Cầu Thanh Hóa được thành lập theo

QĐ số 162 QĐ – TCUB ngày 28/4/1976 của Ủy ban hành chính tỉnh Thanh Hóa Được thành lại Doanh nghiệp Nhà nước “ Công ty Cầu Thanh Hóa” theo Quyết định số 1342 CT – UBTH ngày 31/10/1992 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa theo tinh thần Nghị định số 388 – HĐBT Hội đồng Bộ trưởng ( nay là chính phủ )

Thực hiện việc sắp xếp chuyển đổi DNNN sang Công ty Cổ phần theo Nghị Định số 64/2002/NĐ – CP ngày 19/6/2002 của chính phủ về việc chuyển DNNN thành Công ty Cổ phần Từ tháng 1/2004 theo Quyết định của UBND tỉnh Thanh Hóa Công ty Cầu Thanh Hóa được chuyển đổi thành Công

ty Cổ phần Xây Dựng Cầu Thanh Hóa

Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm :

Chủ tịch Hội đồng Quản trị : Ông Bùi Khắc Lượng

Giám đốc điều hành : Ông Hàn Minh Hiểu

Phó Giám đốc tài chính : Bà Vũ Thị Lan

Phó Giám đốc kế hoạch : Ông Đỗ Xuân Lam

Trang 7

1.2 Chức năng,nhiệm vụ của Công ty :

Là Doanh nghiệp chuyên thi công bao thầu trọn gói các công trình xây dựng vì vậy Công ty có những chức năng nhiệm vụ và đặc thù riêng của nghành xây dựng,đó là :

- Sản phẩm xây lắp là công trình có qui mô lớn, kết cấu phức tạp,mang tính đơn chiếc

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất,các điều kiện sản xuất : vật liệu sản xuất, máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình

- Sản phẩm xây dựng thường được tiêu thụ theo gía dự toán hoặc giá thõa thuận với chủ đầu tư từ trước do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm thường thể hiện không rõ

- Hoạt động xây lắp tiến hành chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên làm ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản,vật tư,máy móc thi công dễ bị hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thi công

Cũng như phần lớn các DN xây dựng khác,việc tổ chức SX tại Công ty đang thực hiện theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trực thuộc.trong giá khoán gọn bao gồm tiền lương , chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận khoán gọn

Với sự phát triển không ngừng về qui mô ,phạm vi hoạt động SXKD, các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty ngày càng phát triển , hiện nay Công

ty đang hoạt động trên 7 lĩnh vực chính :

- Xây dựng các công trình giao thông, bến cảng

- Xây dựng các công trình thủy lợi

- Đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị , khu công nghiệp

- S¶n xuÊt vËt liÖu x©y dùng, san lÊp mÆt b»ng

- Kinh doanh thiÕt bÞ

- Kinh doanh Th¬ng m¹i du lÞch

- T vÊn kü thuËt x©y dùng, giao th«ng, Thuû lîi

Trang 8

Cụng ty cổ phần đầu tư và xõy dựng Cầu đường Thanh Hoỏ được thành lập từ năm 1976 đến nay Gần 30 năm xây dựng và trởng thành đơn vị không ngừng phấn đấu vợt qua nhiều khó khăn, thách thức, không những tham gia xây dựng các công trình trong tỉnh, mà còn vơn ra thi công các công trình ở tỉnh ngoài, nh các công trình ở tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, Nghệ an

Nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị là xõy dựng cầu đường, cho thuờ thiết bị, san lấp mặt bằng, dịch vụ thương mại Trong những năm qua cụng ty đó khụng ngừng đầu tư chiều sõu để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực thi cụng Hiện nay cụng ty đó đủ sức tiếp cận những cụng nghệ mới của ngành cầu đường như : đổ, căng, kộo lao dầm dự ứng liệu 33m, dầm Subitil, đúng cọc 40 x

45, khoan cọc nhồi.v.v…Đỏp ứng đầy đủ cỏc yờu cầu về cụng nghệ, kỹ thuật,

mỹ thuật, cỏc cụng trỡnh đũi hỏi sử dụng cụng nghệ mới chất lượng cao Mặt khỏc cụng ty đang từng bước đa dạng hoỏ sản phẩm của mỡnh như hiện nay, ngoài nghĩa vụ làm cầu đường đơn vị cũn cho thuờ mỏy múc thiết bị làm tư vấn thiết kế cầu đường, làm xưởng sửa chữa thiết bị Trong năm tới sẽ làm thờm dịch vụ khỏch sạn, lữ hành v.v…

Trong những năm qua Cụng ty cổ phần đầu tư và xõy dựng Cầu đường Thanh Húa đó tham gia xõy dựng đường Hồ Chớ Minh,đường quốc lộ 217, xõy dựng đường Mộc Sơn quốc lộ 15

1.3 Đặc điểm bộ mỏy quản lý của Cụng ty :

1.3.1 Cơ cấu bộ mỏy quản lý của Cụng ty

Hiphũng ện nay Cụng ty gốm cú 264 cỏn bộ cụng nhõn viờn cụ thể như sau

- Cỏn bộ văn phũng : 30 người

+ Hội đồng quản trị : 5 người

+ Ban kiểm soỏt : 3 người

+ Ban giỏm đốc điều hành : 3 người

+ Phũng kế toỏn : 10 người

+ Phũng kế hoạch tổng hợp : 5 người

+ Phũng tổ chức hành chớnh : 4 người

- Bộ phận trực tiếp SX gồm cú 235 người ở cỏc xớ nghiệp và cỏc đội khỏc nhau

Bộ mỏy quản lý của Cụng ty thể hiện qua sơ đồ 1.1

Trang 9

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦẢ CÔNG TY CPXD CẦU T.HÓA

Nhìn vào sơ đồ bộ máy Công ty ta thấy :

Ban kiểm soát

Phòng tổ chức Hành chính

Phòng kế hoạch Tổng hợpPhòng kế toán

Xí nghiệp xây dựng III

XN xây dựng hạ tầng

Các ban công trường

Trang 10

- Hội đồng quản trị ( HĐQT ) là cơ quan quản trị cao nhất của Cụng ty giữa 2 kỳ Đại hội cổ đụng ( do Đại hội bầu ra ) , tập trung những cổ đông chiếm giữ số cổ phần lớn giữ quyền chi phối theo điều lệ công ty và pháp luật, có quyền quyết

định điều hành chung công ty đồng thời giao quyền quản lý điều hành của công

ty cho Ban giám đốc

- Ban kiểm soỏt : cú chức năng giỏm sỏt, kiểm tra quỏ trỡnh hoạt động SXKD của Hội đồng quản trị và ban giỏm đốc thực hiện theo đỳng điều lệ của Cụng ty

và phỏp luật hiện hành

Ban lónh đạo Cụng ty gồm cú : 3 người do HĐQT bổ nhiệm

- Giám đốc điều hành, chịu trách nhiệm chung, chuyên quản phòng kế toán vật t thiết bị, tổ chức hành chính, phụ trách một số đơn vị kinh doanh khi cần

- 01 Phó giám đốc phụ trách kế hoạch , kỹ thuật kinh doanh, điều hành phòng quản lý thi công, chỉ đạo một số đơn vị sản xuất kinh doanh theo phân công

- 01 Phó giám đốc phụ trách nội chính, kiêm nhiệm đội công nghệ, phụ trách khoa học công nghe

Cỏc phũng ban nghiệp vụ :

- Phòng kế hoạch tổng hợp:

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở sử dụng tối

u các nguồn lực hiện có Khai thác thị trờng xây dựng cơ bản, lập hồ sơ đấu thầu, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, khai thác đầu vào, hoàn thiện thủ tục ban đầu, ký hợp đồng, giao nhiệm vụ thi công, quản lý theo hệ thống quy trình

kỹ thuật dự án, giúp các đơn vị thiết lập hồ sơ, thông tin về các yêu cầu của dự

án, phối hợp các phòng để làm thủ tục thanh quyết toán, nghiệm thu

Trang 11

phát triển vốn do công ty giao.Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những vi phạm chế độ, chính sách tài chính của Nhà nớc và quy định của công ty.

+ Thực hiện tốt quản lý hệ thống sổ sách kế toán theo dõi phản ánh một cách chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của pháp luật, hàng quý, năm lập báo cáo tài chính, báo cáo HĐQT và các cơ quan quản lý chức năng theo quy định

Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Cầu đờng Thanh Hoá đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập chung, theo mô hình này toàn Công

ty tổ chức một Phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, lập báo cáo chi tiết, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra kế toán toàn Công ty Tại các xí nghiệp trực thuộc thì kế toán làm nhiệm vụ từ tập hợp chi phí

đến tính giá thành sau đó gửi lên phòng kế toán trên Công ty để xác định kết quả kinh doanh Còn các đội thuộc Công ty quản lý trực tiếp thì do Công ty thu nhận

và xử lý số liệu, chứng từ sổ sách, sau đó tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh

- Phòng tổ chức hành chính: Giúp giám đốc xây dựng chiến lợc cán bộ, tuyển dụng đào tạo đội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề, thực hiện tốt bộ Luật lao động và các chế độ khác, tổ chức việc thực hiện của các tổ chức chính trị, đoàn thể khác; bảo vệ tài sản, thực hiện chế độ dân chủ trong công ty

- Các xí nghiệp thành niên hạch toán độc lập tơng đối theo quy chế tổ

chức và tài chính Công ty: Thành lập 4 xí nghiệp.

+ Chức năng: Hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thống của Công ty,

tuân thủ theo các quy chế tổ chức, quy chế khoán quản, quy chế tài chính, chịu trách nhiệm trớc Công ty và pháp luật trong quá trình sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính đã phân cấp

+ Nhiệm vụ: Chủ động cùng ban Giám đốc Công ty xây dựng xí nghiệp

phát triển không ngừng, phát huy quyền chủ động, năng động trong thị trờng tìm kiếm việc làm, đầu t và phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực, tiếp thu công nghệ mới đợc đa vào sản xuất kinh doanh Đạt hiệu quả cao

- Các đội và đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc

Trang 12

+ Chức năng: Hoạt động theo các quy chế của Công ty ban hành, chủ

động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao theo quy chế khoán qửan, chủ động

đề xuất các phơng án kinh doanh - Trình Công ty chấp thuận mới thực thi, đợc cấp vật t, tài chính tuỳ theo từng công việc cụ thể, đội thực hiện quy tắc thực thanh, thực chi với Công ty

+ Nhiệm vụ: Cùng Công ty khai thác đầu vào đợc chi thởng % theo quy

chế; chịu trách nhiệm quản lý thực hiện theo quy định, quy chế của Công ty và pháp luật Nhà nớc;chủ động khoán tổ nhóm theo qui chế của Công ty khi lập ph-

ơng án đã đợc chấp thuận

Nhìn chung sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty gọn nhẹ, chặt chẽ, đảm bảo tính thống nhất Do vậy mệnh lệnh ban ra ít qua trung gian, đảm bảo kịp thời, chính xác Trong cơ cấu tổ chức dù mỗi bộ phận đều có chức năng riêng biệt, nhng vẫn có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ giúp đỡ nhau, cùng tham mu cho Giám đốc công ty có những quyết định đúng đắn nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, mang lại lợi nhận cao cho công ty

1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty

Để tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty một cỏc phự hợp cần phải căn cứ vào loại hỡnh tổ chức cụng tỏc kế toỏn mà cụng ty đó vận dụng Đồng thời phải phự hợp với sự phõn cụng quản lý tài chớnh của cụng ty

Trang 13

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

- Kế Toỏn Trưởng: Là người phụ trỏch chung của phũng cú trỏch nhiệm

phõn cụng hướng dẫn chỉ đạo cỏc nhõn viờn trong phũng thực hiện nghiờm tỳc cỏc phần việc đó được thi cụng Kế toỏn trưởng cựng Giỏm đốc cú trỏch nhiệm kiểm tra duyệt chi mọi chi phớ hợp lệ liờn quan đến giỏ thành sản xuất và chi phớ quản lý doanh nghiệp theo cỏc quy định của phỏp luật và chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật về cỏc khoản chi phớ đú Là người lập và ký duyệt cỏc bỏo cỏo tài chớnh hàng quý hàng năm trước khi gửi đi cỏc cơ quan cú thẩm quyền

- Kế toỏn tổng hợp : Là người chịu trỏch nhiệm trước kế toỏn trưởng tập

hợp toàn bộ chứng từ hợp lệ để lờn bảng kờ lập chứng từ ghi sổ để vào sổ cỏi hàng quý,năm cựng kế toỏn trưởng lập bảng cõn đối số phỏt sinh và cỏc bỏo cỏo tài chớnh theo quy định Ngoài ra mở sổ theo dừi chi tiết tỡnh hỡnh tăng giảm tài sản cố định, xuất nhập nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ, hạch toỏn hàng tồn kho

Kế toán trởng

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

kế toán TSCĐ, kế toán NVl - CCDC

Kế toán chi phí gíá thành, kế toán tiền l-

Trang 14

cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ lập bảng tính khấu hao cơ bản TSCĐ, lập bảng chi tiết hàng tồn kho.

Kế toán theo dõi giá thành và thanh toán nội bộ:

- Trực tiếp tập hợp mọi chi phí sản xuất trực tiếp của các đội trực thuộc, giúp kế toán kiểm tra chứng từ chi phí chặt chẽ theo đúng quy định, đến kỳ quyết toán, căn cứ chứng từ tập hợp của các đơn vị trực thuộc và kiểm tra báo cáo tài chính của các xí nghiệp hạch toán báo sổ gửi lên để lên bảng giá thành tổng hợp toàn công ty Ngoài ra, mở sổ theo dõi chi tiết các khoản thanh toán nội bộ rõ ràng, cụ thể theo từng đối tượng,từng hộ Hàng tháng lập một số báo cáo thống kê như:

+ Bảng theo dõi khối lượng công trình hoàn thành

+ Bảng theo dõi đầu tư nội bộ:

+ Bảng cân đối chứng từ chi phí trực tiếp công trình đã hoàn thành

Kế toán tiền lương và theo dõi công nợ bằng tiền:

Kế toán tiền lương theo dõi việc tính lương theo sản phÈm, tính và trích bảo BHXH, BHYT, KPCĐ thông qua lương tháng Theo dõi công nợ phải thu phải trả, tạm ứng, trả trước cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế các khoản phải nộp cho nhà nước và các khoản phải nộp khác Më sổ theo dõi phần

kế toán bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngắn hạn, vay trung dài hạn Chịu trách nhiệm theo dõi việc thu chi tiền mặt qua quỹ công ty, kiểm tra kiểm soát chặt chẽ các chứng từ thu, chi trình kế toán trưởng và giám đốc trước khi duyệt chi đồng thời làm các thủ tục rút tiền từ ngân hàng về quỹ, chuyển trả nợ vay các đối tượng bên ngoài qua ngân hàng bằng tiền gửi và tiền vay Cùng với kế toán trưởng lập luận chứng kinh tế kỹ thuật trình duyệt các cơ quan thẩm quyền, đề nghị ngân hàng cho vay vốn thực hiện dự án

- Đến khi quyết toán lập báo cáo chi tiết lên báo cáo số dư các khoản công nợ

để tiến hành đối chiếu với kế toán tổng hợp để lập quyết toán

Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm giữ tiền mặt cho công ty, có trách

nhiệm xuất tiền khỏi quỹ khi có phiếu chi được giám đốc và kế toán trưởng duyệt, thu tiền mặt về quỹ khi có phiếu thu, hàng tháng, hàng quý, chuyển chứng từ chi thu cho kế toán bằng tiền lên chi Đồng thời đối chiếu quỹ đầy đủ

và chính xác

Trang 15

- Kế toán các đội thi công : Có nhiệm vụ ghi chép cập nhật các chứng từ phát sinh ở đéi thi công sau đó báo cáo gửi về Phòng kế toán Công ty.

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

1.4.1.Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống chứng từ ở Công ty

- Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Cầu đường Thanh Hoá áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Quy trình hạch toán, sử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ, cung cấp thông tin kinh tế của Công ty được thực hiện ở sơ đồ 1.3

SƠ ĐỒ 1.3

TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KT CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ghi trong ngày

Ghi đối chiếu

Chứng từ gốc

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo

kế toán

Trang 16

Việc luân chuyển và tập hợp chứng từ là một trong việc được coi trọng

Vì trong lĩnh vực xây lắp các chøng từ thanh toán rất phức tạp, đặc biệt đang được nhà nước và xã hội quan tâm vì đây là lĩnh vực nhậy cảm và thất thoát vật

tư, tài sản, tiền vốn nhiều Đơn vị tập trung việc xử lý và cho thanh toán chứng

từ ban đầu rất chặt chẽ theo quy định của Bộ tài chính như : Việc mua bán vật tư hàng hoá phải có hoá đơn GTGT, bảng kê khai nhân công, mua đất đá cát sỏi, làm lán trại, thuê thiết bị thi công phải thực hiện các việc lập chứng từ thanh toán theo đúng quy định của pháp luật Công trình đảm bảo chất lượng, mỹ thuật và tiến độ

- Hàng tháng ,hàng quý các kế toán tập hợp chứng từ hợp lệ theo quy định lên bảng kê hạch toán theo phần việc được phân công, kế toán trưởng kiểm tra việc hạch toán việc lập chứng từ đã đúng theo quy định, chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ cái, tiến hành lập báo cáo kế toán Còn các kế toán theo dõi các phần việc được phân công vào sổ chi tiết lên bảng kê số dư tài khoản để đối chiếu với kế toán tổng hợp

- Các loại báo cáo kế toán được lập vào cuối quý, sáu tháng, cả năm và gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan thuế, Ngân hàng , Sở tài chính

-Chứng từ về tiền tệ như phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ

-Chứng tõ về TSCĐ Như biên bản bàn giao TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ

1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán.

- Hiện nay công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo QĐ

số 15 /2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

Trang 17

-TK621: CPNVLTT

-TK622: CPNCTT

-TK623: CPSDMTC

-TK627: CPSXC

-TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

-TK152: Nguyên liệu vật liệu

-TK334: Thanh toán với công nhân viên

-TK512: Doanh thu nội bộ

+ Sổ cái dùng cho các tài khoản

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm ,hàng hóa

Trang 18

+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu , dụng cụ , sản phẩm ,hàng hóa.

+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua ( người bán )

+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

+ Thẻ tính giá thành giá thành sản phẩm ,dịch vụ

Các xí nghiệp trực thuộc hạch toán báo sổ, còn lại các đội các ban công trường hạch toán tập trung tại công ty

Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n tån kho : Theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn

1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán

- Niên độ kế toán: Bắt đầu tính từ ngày 01/ 01 hàng năm và kết thúc vào

31/12 của năm đó

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là : VNĐ

- Phương pháp tính thuế : Theo thông tư số 122/ 2000/ TT- BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000, thông tư số 82/ 2002/ TT – BTC ngày 18 tháng9 năm 2002 hướng dẫn bổ sung một số nội dung của thông tư số 122 và thông tư số 120/ 2003/ TT – BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của bộ tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 15/2006/ QĐ- CP ngày 20 tháng 03 năm 2006

- Thuế giá trị gia tăng của công ty được áp dụng theo phương pháp khấu trừ.Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Chuẩn mực số 03 – TSCĐHH công

ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (Khấu hao đều theo thời gian ) Được tính như sau

Mức khấu hao năm = =

Thời gian sử dụng hữu ích

= Nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ khấu hao

Bình quân x Hàng năm

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp giá đích danh

* Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm :

- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 19

- Báo cáo luân chuyển tiền tệ.

- Bảng cân đối kế toán

- Thuyết minh báo cáo tài chính

* Công ty sử dụng các loại chứng từ sau:

+ Các chứng từ phản ánh về chi phí lao động sống gồm bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

+ Chứng từ phán ánh về hao phí về đối tượng lao động gồm:

- Bảng phân bổ vật liệu và công cụ

- Bảng phân bổ chi phí phân bổ dần

- Bảng kê hoá đơn chứng từ mua vật liệu, công cụ không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuất

+ Chứng từ phản ánh về hao phí và về tư liệu lao động:

- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

+ Chứng từ phán ánh về dich vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

* Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trên hệ thống kế toán:

- Tổ chức hạch toán chi tiết:

Việc tổ chức hạch toán chi tiết được tiến hành trên hệ thống sổ kế toán chi tiết đó là sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh Sổ này được dùng chung cho các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154, 632, 641,642,142, 335 mỗi tài khoản được mở trên một trang hoặc một số trang mở riêng cho từng phân xưởng trong

đó chi tiết cho sản phẩm và dịch vụ

- Tổ chức hạch toán tổng hợp:

Được thực hiện trên sổ kế toán tổng hợp tuỳ theo hình thức sổ kê toán áp dụng

CHƯƠNG 2

Thùc tr¹ng kÕ to¸n CPSX vµ tÝnh gi¸ thµnh Spxl

t¹i c«ng ty cæ phÇn XD cÇu Thanh Ho ¸

2.1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ Phân Xây Dựng Cầu Thanh Hóa :

Trang 20

Với mỗi doanh nghiệp, chi phớ sản xuất cú nội dung kinh tế khỏc nhau, cụng dụng khỏc nhau và yờu cầu quản lý đối với từng loại cũng khỏc nhau Để lập kế hoạch và tớnh chớnh xỏc giỏ thành sản phẩm, để khống chế và thống nhất cỏc loại chi phớ, nhằm nghiờn cứu cỏc yếu tố trong giỏ thành sản phẩm, yờu cầu khỏch quan là phải phõn loại chi phớ sản xuất thành từng nhúm riờng theo tiờu thức nhất định.

Chi phớ sản xuất cho sản phẩm xõy lắp chủ yếu được tập hợp theo khoản mục giỏ thành Hiện nay Cụng ty tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp theo cỏc khoản mục sau:

- Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

- Chi phớ phõn cụng trực tiếp

- Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng

- Chi phớ sản xuất chung

Trong đú chi phớ sản xuất chung được theo dừi như sau:

+ Chi phớ nhõn viờn quản lý

+ Chi phớ nguyờn vật liệu và dụng cụ sản xuất

+ Chi phớ khấu hao TSCĐ

+ Chi phớ khỏc bằng tiền

Khi cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh được nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư, giỏ thành sản phẩm xõy lắp hoàn thành được phản ỏnh trờn sổ theo dừi chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang của cỏc cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh

Các chi phí sản xuất đều đợc tập hợp theo từng công trình xây lắp, đôi khi cũng có những công trình lớn chuyển tiếp qua một số năm thì lúc đó chi phí sản xuất lại đợc tập hợp cho các hạng mục công trình

Nh vậy, phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là phơng pháp hạch toán trực tiếp đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung (với các chi phí sản xuất có thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hang mục công trình) Trong đó, chi phí chung nào không hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì sẽ tiến hành phân bổ theo chi phí sản xuất nhân công trực tiếp

2.1.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất :

Trang 21

Để phục vụ cho việc tính giá thành chính xác, công việc đầu tiên đòi hỏi nhà quản lý phải làm là xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Sản phẩm của ngành xây lắp thường là đơn chiếc và có giá trị lớn, mỗi sản phẩm đ-ược tiến hành theo hợp đồng riêng với yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thi công bàn giao, chi phí khác nhau Ngoài ra phương thức khoán gọn cũng thường được các đơn vị xây dựng áp dụng, khi có hợp đồng khoán gọn các tổ, đội sản xuất tiến hành tổ chức cung ứng vật tư, nhân lực thi công cho tới lúc hoàn thành bàn giao công trình Do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp xây dựng được xác định theo công trình hoặc hạng mục công trình kết hợp với các tổ, đội xây lắp.

Đối tượng tính giá thành nói chung là các loại sản phẩm, lao vụ, công việc

do doanh nghiệp sản xuất, thực hiện cần phải được tính giá thành và giá thành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong bước hai của quy trình hạch toán đó là tính ra giá thành của sản phẩm, bán thành phẩm, công

vụ, lao vụ hoàn thành trong kỳ Đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền công nghệ sản xuất

Để xác định đối tượng tính giá thành trong các doanh nghiệp người ta dựa trên các căn cứ sau:

- Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ

- Đặc điểm kết cấu của sản phẩm

- Yêu cầu hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp vầ yêu cầu xác định hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm

- Khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp nói chung cũng như trình độ của đội ngũ kế toán nói riêng

Dựa trên những căn cứ trên, trong doanh nghiệp xây dựng, đối tượng tính giá thành thường là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, các khối lượng xây dựng có tính dự toán riêng đã hoàn thành Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp cho doanh nghiệp tăng cường công tác kiểm tra tiết kiệm

Trang 22

chi phí, thực hiện tốt hạch toán kinh doanh Còn xác định đối tîng tính giá thành

là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm (chi tiết giá thành), lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ cho việc quản lý, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, để có kế

hoạch phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp, ảnh hưởng tới tính chính xác của thông tin kế toán, cung cấp từ qu¸ trình tập hợp chi phí sản xuất Vì vậy xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Công ty sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán

Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu Thanh Hoá, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được coi trọng đúng mức nhằm tính đúng, tính đủ đầu vào Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, của sản phẩm xây lắp là có quy trình sản xuất phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, sản phẩm sản xuất ra là đơn chiếc và

có quy mô lớn lại cố định tại một điểm, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ Cho nên

để đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được Công ty xác định là từng công trình, hạng mục công trình

Mỗi công trình hay hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao quyết toán đều được mở sổ ghi chi tiết chi phí để tập hợp các chi phí thực tế phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình

2.2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty:

Các chi phí sản xuất đều được tập hợp theo từng công trình xây lắp, đôi khi cũng có những công trình lớn chuyển tiếp qua một số năm thì lúc đó chi phí sản xuất lại được tập hợp cho các hạng mục công trình

Như vậy, phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là phương pháp hạch toán trực tiếp đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung (với các

chi phí sản xuất có thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình, h¹ng mục công trình) Trong đó, chi phí chung nào không hạch toán trực tiếp cho từng

Trang 23

công trình, hạng mục công trình thì sẽ tiến hành phân bổ theo chi phí sản xuất nhân công trực tiếp

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào việc sản xuất thi công các công trình, hạng mục công trình Vật liệu được sử dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu Thanh Hoá rất đa dạng và phong phú Thông thường trong mỗi công trình giá trị vật liệu chiếm 70 - 75% tổng chi phí Vì vậy việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng

Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của Công ty bao gồm nhiều loại như

xi măng, sắt, thép, cát, đá Trong mỗi chủng loại bao gồm nhiều loại như đá gồm có đá 1x2 , đá 5x15 thép có thép Φ6, thép Φ12 và mỗi loại có mỗi công dụng khác nhau, sử dụng cho các công trình khác nhau

Khi nhận thầu hoặc thắng thầu một công trình nào đó thì phòng kỹ thuật dựa vào nhu cầu từng công trình để lập dự án về vật tư

Phòng kế hoạch căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch về tiến độ thi công từng công trình, hạng mục công trình để lập kế hoạch cung cấp vật tư đáp ứng kịp thời cho sản xuất thi công Trong điều kiện hiện nay các nguồn cung cấp vật tư thường có sẵn, giá cả thường ít biến động nên Công ty thường không

có vật tư dự trữ trong kho, mua đến đâu sử dụng ngay đến đó

Căn cứ vào nhiệm vụ thi công, thủ kho tiến hành xuất vật tư cho sản xuất thi công hoặc chuyển vật tư từ đơn vị cung ứng đến chân công trình

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp đích danh để tính giá trị thực tế của vật tư xuất kho

Ở Công ty cổ phần xây dựng Cầu Thanh Hoá không thực hiện việc giao khoán công trình, hạng mục công trình cho đội Toàn bộ chi phí vật tư, nhân công, máy, chi phí sản xuất chung đều do Công ty cung ứng trực tiếp cho đội dựa trên dự toán chi phí và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công, máy cho từng công trình, hạng mục công trình

Việc xuất vật tư phải căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công của công trình Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, phòng vật tư lập phiếu xuất vật tư

Trang 24

Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng

TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này phản ánh giá trị nguyên vật liệu phát sinh thực tế để sản xuất sản phẩm xây dựng hay lắp đặt

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp

Hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho vật tư để ghi vaò

sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan

Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, phòng quản lý lập phiếu xuất vật tư Phiếu xuất kho được chia thành 3 liên, 1 liên gửi về phòng tài chính - kế toán làm căn cứ ghi sổ, 1 liên cho bộ phận sử dụng và 1 liên thủ kho giữ

C.ty CP XD Cầu Thanh Hoá Mẫu sổ: 02 - VT

QĐsố: 15/2006/QĐ/BTC Ngày 20 - 3 - 2006 của BTC

PHIẾU XUẤT KHO số: 74

Ngày 4 tháng 12 năm 2012

Họ và tên người nhận hàng: Ông Dưỡng - Địa chỉ: Đội 3/2

Lý do xuất kho: Thi công cầu K19 Xuân Lâm

Xuất tại kho: Bà Hương

Trang 25

2 Đá 5x15 m3 90 90 77.000 6.930.000

3 Xi măng pcp40 Bỉm Sơn Kg 61.000 61.000 741 45.201.000

Cộng thành tiền: (Năm tám triệu hai trăm chín mốt ngàn đồng chẵn)

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho

CHỨNG TỪ GHI SỔ số: 461 ( Ngày 4 tháng 12 năm 2012)

621 152 58.291.000

Căn cứ vào các chứng từ xuất kho, kế toán vật liệu lập bảng tổng hợp xuất vật tư Bảng tổng hợp xuất vật tư được lập vào cuối tháng và được mở cho từng công trình để phản ánh tình hình sử dụng vật tư trong tháng của từng công trình Số liệu trên bảng tổng hợp xuất vật tư là căn cứ để kế toán lập bảng phân

bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào mỗi cuối tháng

Trang 27

Bảng 2.2: BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CỘNG CỤ DỤNG CỤ

(Tháng 12/2012)

Hạch toán Thực tế Hạch

toán Thực tế1

1.238.657.825

120.600.780572.870.650

82.568.780

9.615.78037.195.652

21.747.734

4.253.59611.810.738

Cuối quý, căn cứ vào các bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hàng tháng để kế toán tổng hợp lại thành bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo quý Số liệu trên bảng phân bổ theo qúy được sử dụng để lập các

chứng từ ghi sổ

Trang 28

213 31/12 Xuất kho vật liệu

để thi công công trìnhcầu K19 Xuân Lâm

621 152 5.351.265.135

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lên sổ chi tiết TK 621 TK này được

mở chi tiết theo từng công trình

Nội dung sổ chi tiết TK 621 là sổ dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình

Phương pháp lập sổ chi tiết TK 621:

Sổ chi tiết TK 621 được mở theo từng công trình Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được kế toán ghi một dòng theo các chỉ tiêu: NTGS, chứng từ, diễn giải, TK đối ứng, số tiền Số liệu trên sổ chi tiết TK 621 là căn cứ để lập sổ chi tiết TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Trang 29

SỔ CHI TIẾT TK 621

Công trình cầu K19 Xuân Lâm(Quý IV năm 2012)

Trang 30

Tõ c¸c chøng tõ ghi sæ kÕ to¸n vËt liÖu vµo sæ c¸i TK 621 Sæ c¸i TK 621

lµ sæ tæng hîp tÊt c¶ c¸c chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp xuÊt dïng cho c¸c c«ng tr×nh

SỔ CÁI (Quý IV năm 2012)

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu 621

152 5.351.265.135

31/12 437 31/12

Xuất vật liệu dùng cho công trình cầu Chiềng Trám

152 2.487.617.934

31/12 481 31/12 Xuất vật liệu dùng cho

công trình cầu Nam Động 152 397.617.93231/12 482 31/12 Xuất vật liệu dùng cho

công trình cầu Hón Khó 152 138.615.98031/12 483 31/12 Xuất vật liệu dùng cho

công trình cầu Nậm Mu 152 578.672.920

Kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

11.842.125.530

Trang 31

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu Thanh Hoá gồm tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất thi công, tiền lương của công nhân điều khiển máy và tiền công của lao động thuê ngoài

Ở Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu Thanh Hoá chi phí nhân công trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn sau chi phí nguyên vật liệu tiếp Do đó việc tính đúng và đủ chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa rất lớn trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Công nhân của Công ty chủ yếu trong biên chế, chỉ thuê công nhân bên ngoài theo hợp đồng ngắn hạn trong trường hợp công trình bước vào giai đoạn nước rút hoặc công việc mà công nhân trong Công ty không đảm đương được

Hiện nay Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu Thanh Hoá áp dụng hình thức trả lương cho công nhân theo thời gian Theo hình thức này thì tuỳ thuộc vào trình độ kỹ thuật của công nhân mà chia làm nhiều bậc lương Mỗi bậc lương có một mức lương nhất định Lương tháng là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Cuối tháng, căn

cứ vào bảng chấm công, phòng kế hoạch tổng hợp lập bảng tính lương theo công thức:

Tiền lương phải Mức lương Số ngày làm việc

trả trong tháng ngày thực tế trong tháng

Trong đó:

Mức lương tháng theo cấp bậc x Hệ số các loại phụ cấp (nếu có)

Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ (26 ngày)

Ví dụ: Trong đội cầu 3/2 có 46 người, một đội trưởng, 3 đội phó còn lại

là các thợ với tay nghề khác nhau

Mức lương ngày =

Trang 32

- Với đội trưởng: Mức lương tháng theo cấp bậc là 1.550.000 Hệ số các loại phụ cấp gồm: Hệ số lương làm đội trưởng 1,5; Hệ số thâm niên 1,3; Người thuộc ngạch bộ đội 1,1 thì mức lương ngày tính cho đội trưởng là:

1.550.000 x 1,5 x 1,3 x 1,1 26

Trong tháng 9, thực tế đội trưởng làm 28 ngày th× tiền lương phải trả cho đội trưởng là: 127.900 x 28 = 3.581.200 đ/tháng

- Với đội phó, mức lương theo cấp bậc là 1.550.000, hệ số phụ cấp gồm hệ

số lương làm đội phó 1,4; Hệ số thâm niên 1,2 thì mức lương ngày tính cho đội phó là: 1.550.000 x 1,4 x 1,2

26 Trong tháng anh Trí làm việc 26 ngày Vậy số lương phải trả cho anh Trí là:100.200 x 26 = 2.605.200 đ/tháng

Tương tự như vậy, các công nhân khác trong đội tuỳ thuộc vào tay nghề

và số ngày làm việc thực tế trong tháng, kế toán tính ra số lương tháng

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng TK 622

Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

= 100.200 đ/ngàyMức lương ngày =

Trang 33

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương , kế

toán lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được lập vào thời điểm cuối quý và

được lập cho từng công trình để phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp theo từng công trình Số liệu trên các chứng từ ghi sổ là căn cứ để

ghi vào sổ cái TK 622

Trang 34

Phương pháp lập sổ chi tiết TK 622:

Sổ chi tiết TK 622 được mở chi tiết theo từng công trình Tiền lương phải trả cho công nhân của tháng nào đó trong quý được kế toán ghi lên một dòng theo các chỉ tiêu: NTGS, chứng từ, diễn giải, TK đối ứng, số tiền Các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ được tổng hợp các tháng lại để ghi

Trang 35

lên một dòng theo các chỉ tiêu như trên Số liệu trên sổ chi tiết TK 622 là căn cứ

để lập sổ chi tiết TK 154

SỔ CHI TIẾT TK 622 Công trình cầu K19 Xuân Lâm (Quý IV năm 2012)

31/10 160 31/10 Tiền lương công

nhân tháng 10 334 176.234.59530/11 182 30/11 Tiền lương công

nhân tháng 11 334 168.626.18531/12 512 31/12 Tiền lương công

nhân tháng 12 334 172.430.390

31/12 513 31/12

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 12

SỔ CÁI

Ngày đăng: 13/07/2014, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2       Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 13)
SƠ ĐỒ 1.3 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
SƠ ĐỒ 1.3 (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Sơ đồ h ạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp (Trang 24)
Bảng 2.2:  BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CỘNG CỤ DỤNG CỤ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Bảng 2.2 BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CỘNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 27)
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Sơ đồ h ạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 32)
Bảng 2.3:  Bảng thanh toán lơng tổ TBXM tháng 12/2012 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Bảng 2.3 Bảng thanh toán lơng tổ TBXM tháng 12/2012 (Trang 33)
Bảng 2.6: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Quý IV năm 2012) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Bảng 2.6 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Quý IV năm 2012) (Trang 40)
Bảng 2.7: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ KHÁC - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Bảng 2.7 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ KHÁC (Trang 42)
Bảng 2.8: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Bảng 2.8 BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY (Trang 44)
Bảng 2.10:  Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Bảng 2.10 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung (Trang 52)
Bảng 2.11: Sổ d chi tiết của TK 154 theo hạng mục CT - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Bảng 2.11 Sổ d chi tiết của TK 154 theo hạng mục CT (Trang 55)
Bảng 2.14: BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần  xây dựng cầu đường Thanh Hoá
Bảng 2.14 BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w