--Tạo cơ sở để rút ra những kinh nghiệm về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách ngọai thương của nhà nước cho phù hợp trong từng giai đọan.. --Nắm được chính sách ngọai thương của
Trang 14 Ý nghĩa
Ý nghĩa thực tiễn của việc
nghiên cứu chính sách ngọai
thương của chính phủ và nhà
nứơc trên thế giới
nứơc trên thế giới? ?
Trang 2Tạo cơ sở để rút ra những kinh nghiệm về xây
dựng và tổ chức thực hiện chính sách ngọai
thương của nhà nước cho phù hợp trong từng
giai đọan.
Nắm được chính sách ngọai thương của các
nước sẽ tạo điều kiện cho việc lựa chọn hình
thức và các cách thức bành trường kinh tế ra
bên ngòai thích hợp.
Đối với từng doanh nghiệp, nghiên cứu chính
sách ngọai thương của các nước có ý nghĩa to
lớn:
+Tìm được thị trường để “mua rẻ, bán
đắt”,nâng cao hiệu quả của họat động ngọai
thương.
+Xây dựng chiến lược cho từng ngành hàng
xuất khẩu và nhập khẩu.
Trang 31 Khái quát
2 So sánh bảo hộ mậu dịch
2 So sánh bảo hộ mậu dịch tự do 3 mậu dịch tự do 3 mậu dịch
4 So sánh bảo hộ mậu dịch phịng ngự
4 So sánh bảo hộ mậu dịch phịng ngự tấn cơng tấn cơng
6 VD: Mĩ, Nhật, EU
II Hình th
II Hình thứ ức chính sách c chính sách
ngo ngoạại th i thươ ương: ng:
1 Khái quát
Trang 4Mục tiêu định hướng cơ bản và hình
thức chính sách Ngoại Thương
Mục tiêu của chính sách ngoại thương: tuỳ
theo từng thời kì mà có những mục tiêu
khác nhau.
Mục tiêu cơ bản của chính sách
Ngoại Thương
Trang 5Mục tiêu cơ bản của chính sách
Ngoại Thương
1 Bảo vệ thị trường nội địa
2 Hạn chế sự cạnh tranh bất lợi từ bên ngoài
3 Tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp các ngành
sản xuất trong nước phát triển
4 Xâm nhập đuợc vào thị trường thế giới
1. Chính sách Mậu dịch tự do:
Trong đó phân hệ biện pháp không mang tính
chất cản trở hoặc hạn chế đối với hàng hoá
nước ngoài trên thị trường nội địa nước chủ nhà
Cơ sở của chính sách tự do mậu dịch là quá
trình phát triển của khoa học công nghệ, của
phâncông lao động Quốc tế, của việc Quốc tế
hoá đời sống kinh tế thế giới nhằm phục vụ lợi
ích quốc gia
Hình thức chính sách Ngoại thương
Trang 6 Đặc điểm
Thúc đẩy việc mở rộng xuất khẩu qua việc bỏ thuế xuất khẩu hoặc các biện pháp khuyến khích khác
Mở rộng thị trường nội địa cho hàng hoá nước ngoài tự do xâm nhập, trước hết bằng cách xoá bỏ hàng rào thuế quan rồi sao đó là các trở ngại khác
Điều kiện để áp dụng chính sách này là sau khi kinh tế quốc dân, nhất là các công ty ngoại thương đã” sẵn sàng” chấp nhận sự cạnh tranh khốc liệt cảu hàng ngoại nhập
2 Chính sách bảo hộ mậu dịch
Nội dung của chính sách hoàn toàn trái ngược với
chính sách trên
Hệ thống biện pháp bao gồm những thủ đoạn nhằm
bảo hộ hay bảo vệ thị trường nội địa trước sự cạnh
tranh dữ dội của hàng ngoại có chất lượng cao hơn
hoặc giá thấp hơn
CCơơsở của chính sách bảo hộ mậu dich là sự phát
triển ko đồng đều, khả năng cạnh tranh khác nhau
của hàng hoá giữa các quốc gia cũng như để bảo vệ
quyền lợi các nước chủ nhà
Chính sách này thường được thi hành như một giai
đoạn “chuẩn bị tiền đề” cho kiểu chính sách Mậu
dịch tự do
Trang 7Mục đích
Mục đích::bảo vệ cho các ngành kt hoặc các đơn vị sxkd đang
còn yếu kém ở chặng đầu mới hình thành và phát triển được
gọi là chính sách bảo hộ mậu dịch kiểu phòng ngự
“Tân bảo hộ” hay “siêu bảo hộ” kh
“Tân bảo hộ” hay “siêu bảo hộ” kháác với bảo hộ phòng ngự
Tân và siêu bảo hộ
Các ngành sxkd hùng mạnh nhưng chưa đủ tiềm lực
để đánh gục đối thủ cạnh tranh của các nước trên vũ
đài thế giới
Bảo hộ phòng ngự
Các ngành kt, các hãng công ty mới ra đời
2 So sánh chính sách Mậu dịch
tự do và Bảo hộ Mậu dịch
Trang 8Mậu dịch tự do
Nhà Nước không can thiệp vào hoạt động của doanh nghiệp
Mở cửa hoản toàn thị trường nội địa để hàng hoá tư bản tự do
vào lưu thông giữa thị trường trong và ngoài nước
Các quy luật KTTT sẽ điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu trong
nước
Ưu
Thị trường hàng hoá phong phú, khách hàng co điều kện
thuận lợi để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
Kích thích các doanh nghiệp tự đầu tư đổi mới công nghệ
Giúp các nhà kinh doanh nội địa nâng cao sức cạnh tranh
vươn ra thị trường nước ngoài
Nhược
Thị trường hàng hoá phát triển tự do nên dễ rơi vào tinh
trạng khủng hoảng
Nhà sản xuất nhỏ rơi vào tình trang phá sản (nếu không đủ
sức về tài chính và KHKT
Bảo hộ mậu dịch
_Nhà nước dùng những biện pháp nhằm bảo vệ tt nội địa,
ngăn chặn hàng ngoại nhập và nâng đỡ các nhà sản xuất
trong nước, giúp họ bành trướng ra nước ngoài
Ưu
Bảo vệ sx trong nước
Giúp tăng cường XK tăng cường khả năg cạnh tranh với
nước ngoài
Điều tiết cán cân thanh toán QT, sử dụng ngoại tệ hợp lý
Nhược
Nếu bảo hộ MD quá chặt chẽ sẽ hạn chế sức cạnh tranh do
DN rơi vào tình trang trì trệ
Không phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới
Trang 93 So sánh bảo hộ mậu dịch phòng
ngự ngự tấn công tấn công
CS bảo hộ mậu dịch
phòng thủ (CS bảo hộ
mậu dịch thuần túy):
Thực hiện trước khi có
CS mậu dịch tự do
Bảo vệ các ngành kinh tế
(đơn vị sản xuất kinh
doanh) còn non trẻ
Biện pháp: sử dụng hệ
thống thuế quan, hạn
CS bảo hộ mậu dịch tấn công (CS siêu bảo hộ mậu dịch):
Áp dụng sau khi thực hiện CS mậu dịch tự do
Bảo vệ các ngành SXKD hùng mạnh trong nước nhưng chưa đủ khả năng đánh gục đối thủ nước ngoài
Biện pháp: thuế, hạn ngạch, các rào cản thương mại đvới các mặt
Trang 104 VD: Mĩ, Nhật, EU
HOA KYØ
Trang 11I CỔ VŨ CHỦ NGHĨA BẢO HỘ
1/ NGUYÊN NHÂN
1/ NGUYÊN NHÂN – – THỰC THỰC
TRẠNG
Trang 121.1/ Các nhà sản xuất trong nước vấp
phải áp lực cạnh tranh nước ngoài
Ngành Dệt may :
giảm 51,7% trong vòng 10 năm
gia Châu Á
1.2/ Thất nghiệp tăng cao
Công ty thua lỗ
Người lao động bị thôi việc
Nguồn nhân công rẻ và dồi dào từ
các nước đang phát triển
Trong 10 năm, dệt may Hoa Kỳ đã
mất tới 907.000 việc làm
Trang 132 BIỆN PHÁP THẮT CHẶT
BẢO HỘ MẬU DỊCH
2.1/ Thuế quan chống bán phá giá
Hàng loạt vụ kiện, xung đột liên quan đến bán
phá giá
Tháng 6/2006 có 247 biện pháp phá giá có hiệu
lực
Cá tra và cá ba sa của Việt Nam chịu thuế
chống bán phá giá từ 37% đến 64%
Trang 142.2/ Hạn ngạch nhập khẩu
kiềm chế xuất khẩu từ các nước kiềm chế xuất khẩu từ các nước
không có nhiều lợi ích thương mại song
phương
mặc cả với các nước sân sau thay vì mặc cả với các nước sân sau thay vì
chống chọi với tất cả
II Ủng hộ tự do thương mại
Trang 15 Tổng thống Mỹ kêu gọi thúc đẩy tự do
thương mại
mở cửa thị trường
miễn thuế
NHẬT BẢN