Bản chất Biểu Biểu hiệnhiện bảnbản chấtchất củacủa chếchế độđộ xãxã hội,hội, dodo bản bản chấtchất củacủa chếchế độđộ kinhkinh tếtế xãxã hộihội củacủa Nhà nướcnước đóđó quyếtquyết địnhđị
Trang 1CHÍNH SÁCH THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
thương III. Đặc điểm chính sách ngoại
thương
IV. Biện pháp trong chính sách
ngoại thương:
I.Tìm hiểu chung I.Tìm hiểu chung::
Trang 21 Khái niệm và bản chất
Khái niệm Chính
Chính sáchsách ngoạingoại thươngthương làlà mộtmột hệhệ thốngthống
các
các nguyênnguyên tắc,tắc, biệnbiện pháppháp kinhkinh tế,tế, hànhhành
chính
chính vàvà pháppháp luậtluật thíchthích hợphợp màmà NhàNhà nứoc
áp dụngdụng đểđể thựcthực hiệnhiện cáccác mụcmục tiêutiêu xácxác định
trong lĩnhlĩnh vựcvực kinhkinh tếtế ngoạingoại thươngthương củacủa mộtmột
nước
nước trongtrong mộtmột thờithời kỳkỳ nhấtnhất địnhđịnh phùphù hợp
với
với chiếnchiến lượclược phátphát triểntriển kinhkinh tếtế xãxã hộihội củacủa
nước
nước đóđó
Trang 3Bản chất Biểu
Biểu hiệnhiện bảnbản chấtchất củacủa chếchế độđộ xãxã hội,hội, dodo
bản
bản chấtchất củacủa chếchế độđộ kinhkinh tếtế xãxã hộihội củacủa
Nhà nướcnước đóđó quyếtquyết địnhđịnh
Nhà nước tư bản chủ nghĩa:
Phục vụ lợi ích của giai cấp tư bản là
chính
Nhà nước xã hội chủ nghĩa:
Bình đẳng, cùng có lợi trong quan hệ
ngoại thương
Tích cực phát triển quan hệ thương mại
với các nước trên thế giới
Trang 4Bản chất của chính sách đối ngoại
Việt Nam
Hoà bình, hợp tác và phát triển
““Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin
cậy của tất cả các nước trong cộng đồng
thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và
phát triển.
phát triển.""
Khi nào thì bản chất của chính
sách ngọai thương không thay
đổi?
Trang 5Bản chất của chính sách Ngọai thương
không thay đổi khi bản chất của chế độ
kinh tế xã hội của nhà nước đang được
đề cập không thay đổi.
Chính
Chính sách sách ngoại ngoại thương thương thay thay
đổi
đổi ở ở những những phương phương diện diện nào? nào?
Trang 6Chính sách ngoại thương thay
đổi ở phương diện PHƯƠNG
PHÁP và NGUYÊN TẮC
**Phương pháp Phương pháp::
Phương pháp tự định: Phương pháp tự định: Nhà nuớc có Nhà nuớc có
những biện pháp như:Thuế quan,các biện
pháp hạn chế nhập khẩu phi thuế
quan,các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu
trong chính sách ngọai thương,
Phương pháp thương lượng:được thực
hiện dưới hình thức kí kết các điều ước
mậu dịch hai bên hoặc nhiều bên
Trang 7**Nguyên tắc Nguyên tắc::
Nguyên tắc tương hỗ(Reciprocity)
Nguyên tắc ngang bằng dân tộc(National
Parity)
Nguyên tắc tối huệ quốc(Most Favoured
nation)(MFN)
Cơ sở nào để đổi mới và hoàn
thiện chính sách Ngọai thương?
Trang 8Đường lối chính sách kinh tế ngoại thương phải
thay đổi trong từng thời kỳ.Các căn c
thay đổi trong từng thời kỳ.Các căn cứ để lựa ứ để lựa
chọn chiến lượ
chọn chiến lược ngoại thương c ngoại thương của một quốc gia của một quốc gia
là:
Dựa trên những đặc thù chính trị, kinh tế Dựa trên những đặc thù chính trị, kinh tế xã xã
hội và điều kiện tự nhiên
Dựa trên nguồn lực,nhu cầu ,hướng phát triển
của các ngành,nghề,các doanh nghiệp trong
nước.
Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế và chính trị
lâu dài của quốc gia.
Dựa vào trình độ phát triển kinh tế và đặc điểm
cơ cấu kinh tế của mỗi nước
Dựa vào tương quan lực lượng về kinh tế và
chính trị của mỗi quốc gia
2 Phương pháp
Trang 9Các phương pháp áp dụng trong chính
sách ngoại thương? Phương pháp nào
phổ biến hơn cả trong xu thế tự do hĩa
thương mại quốc tế, khu vực và tồn cầu?
Phương pháp của chính sách ngoại thương là
cách thức thực hiện những mục đích của
chính sách thông qua những biện pháp được
lựa chọn thích hợp Việc áp dụng phương
pháp nào đó bao giờ cũng phụ thuộc vào
những yêu cầu cụ thể của chính sách ngoại
thương
Trang 10Gồồm: m:
Phương pháp tự định
Phương pháp tự định::
Phương pháp thương lượng
Phương pháp thương lượng::
Vd:
Vd: Hiệp định thương mại Việt Nam Hiệp định thương mại Việt Nam –– Hoa KỳHoa Kỳ
Hiệp định tự do xúc tiến và bảo hộ đầu tư Hiệp định tự do xúc tiến và bảo hộ đầu tư
Việt Nam
Việt Nam –– Nhật BảnNhật Bản
Đa phương: các tổ chức WTO, ASEAN, Đa phương: các tổ chức WTO, ASEAN,
APEC, ASEM…
Trang 113 Nguyên tắc
Các nguyên tắc áp dụng trong
chính sách ngoại thương?
Các nguyên tắc này có khác
nhau trong hội nhập WTO,
APEC, ASEAN?
So sánh giống và khác nhau
trong nguyên tắc đối xử quốc
gia va nguyên tắc đối xử quốc
Trang 12Nguyên tắc áp dụng trong chính
sách ngoại thương
1.Nguyên tắc tương hỗ (Reciprocity) hay
nguyên tắc có đi có lại
2.Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National
parity) hay nguyên tắc ngang bằng dân tộc
3.Nguyên tắc tối huệ quốc (Most favoured
nation MFN) hay nguyên tắc “nước được ưu
đãi nhất”
1.
1.Nguyên tắc tương hỗ Nguyên tắc tương hỗ
Việc giành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng giữa
các bên trong quan hệ kinh tế buôn bán trên cơ sở tương
xứng nhau.
Trên thực tế, những ưu đãi và nhân nhượng theo nguyên tắc
này có thể mang tính chất hình thức hoặc thực tế.
* phụ thuộc vào so sánh lực lượng của các bên tham gia
* thường gây bất lợi cho bên yếu hơn.
•• mang tính chất phân biệt đối xử đối với nước thứ ba.
=> => Là một trong những nguyên tắc cũ nhất áp dụng trong Là một trong những nguyên tắc cũ nhất áp dụng trong
Trang 132 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia
Các bên tham gia cam kết dành cho hàng hoá, công dân
hoặc công ty của nước ngoài những ưu đãi hoặc quyền lợi
giành cho công dân nước mình.
*có thể áp dụng một cách tự định.
*không nhất thiết bao giờ cũng mang tính chất phân biệt đối
xử.
*được áp dụng trong lĩnh vực trao đổi hàng hoá, hoạt động
vận tải biển, đường sắt…
=>các nước công nghiệp phát triển bao giờ cũng chiếm vụ trí
thuận lợi hơn so với các nước kém phát triển
thuận lợi hơn so với các nước kém phát triển Tính chất Tính chất
ngang bằng chỉ mang tính hình thức.
3.Nguyên tắc tối huệ quốc
Các bên tham gia trong quan hệ kinh tế buôn bán sẽ
dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn
những ưu đãi ma mình đã đang và sẽ dành cho những
nước khác
nước khác
*Aùp dụng cho các quan hệ trong các lĩnh vực buôn bán,
kinh doanh công nghiệp, vận tải, địa vị pháp lý của công
dân và pháp nhân…
*được áp dụng rộng rãi trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
*làm cho điều kiện cạnh tranh của hàng hoá các nước tiến
tới ngang bằng nhau, thúc đẩy quan hệ kinh tế(phụ thuộc
vào khả năng thực tế của mỗi nước tham gia)
=> => nguyên tắc được áp dụng rộng rãi nguyên tắc được áp dụng rộng rãi Nhưng phạm vi của Nhưng phạm vi của
nguyên tắc rộng hay hẹp phụ thuộc vào mối quan hệ lẫn
nhau của các nước tham gia.
Trang 14“phân biệt đối xử” cái gì thế nhỉ??
Cố tình gây bất lợi cho nước này hoặc
nước khác.
*các nước tư bản chủ nghĩa thường dùng trong quan
hệ kinh tế quốc tế.
*quan hệ không bình thường giữa các nước gắn liền
với xung đột về chính trị.
=>=>chính sách để làm áp lực trong quan hệ chính sách để làm áp lực trong quan hệ
với các nước khác.
WTO
TỐI HUỆ QUỐC
Có tính chất pháp
lý, vi phạm sẽ
bị phạt.
Bị ràng buộc thuế
quan
Phi thuế quan đối
với hàng hoá
APEC
HÀNH ĐỘNG ĐƠN PHƯƠNG
Ít bị ép buộc
Không bị ràng buộc thuế quan
Phi thuế quan đối với hàng hoá,
ASEAN
CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Có tính pháp lý, theo công thức 9
9 x x
Bị ràng buộc trong phạm vi thuế quan AFTA
Phi thuế quan đối với hàng hoá
Trang 15Nguyên tắc đối xử quốc gia và
đối xử quốc tế
Giống nhau:
Trong thực tế áp dụng, đều phụ thuộc vào khả năng Trong thực tế áp dụng, đều phụ thuộc vào khả năng
thực tế của các nước tham gia.
Các nước công nghiệp phát triển thường chiếm Các nước công nghiệp phát triển thường chiếm
được vị thế thuận lợi hơn so với các nước kém phát
triển.
Tính chất bình đẳng chỉ mang tính hình thức Tính chất bình đẳng chỉ mang tính hình thức.
NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC GIA
&NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC
&NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC TẾ TẾ
Đối xử quốc gia Đối xử quốc tế
Là mối quan hệ song Là mối quan hệ song
phương của 2 quốc gia
Có thể áp dụng một Có thể áp dụng một
cách tự định
Phạm vi áp dụng hẹp Phạm vi áp dụng hẹp
Phân biệt đối xử giữa Phân biệt đối xử giữa
các quốc gia
Là mối quan hệ đa phương Là mối quan hệ đa phương của chung nhiều quốc gia.
Phải có sự nhất trí của các Phải có sự nhất trí của các quốc gia tham gia
Phạm vi áp dụng rộng Phạm vi áp dụng rộng Giảm phân biệt đối xử Giảm phân biệt đối xử giữa các quốc gia