khái niệm Mặt đường gia cố chất liờn kết vụ cú là loại kết cấu sử dụng cỏc thành phần hạt: đất, đỏ dăm, sỏi, cỏt… gia cố với cỏc liờn kết vụ cơ như vụi hoặc xi măng theo 1 tỉ lệ hợp lớ
Trang 1Chương VI: xây dựng mặt đường gia cố bằng
chất liên kết vô cơ
Đ1 khái niệm
Mặt đường gia cố chất liờn kết vụ cú là loại kết cấu sử dụng cỏc thành phần hạt: đất, đỏ dăm, sỏi, cỏt… gia cố với cỏc liờn kết vụ cơ như vụi hoặc xi măng theo
1 tỉ lệ hợp lớ đem san rải và đầm nộn đạt độ chặt yờu cầu
*Với chất liờn kết là vụi thường gia cố với vật liệu cú thành phàn hạt sột nhiều như đất sẽ cải thiện được kết cấu vỡ vụi sẽ thủy húa và hỳt nước màng ngăn làm cho đất liờn kết tốt hơn
*Chất liờn kết là xi măng thường gia cố với cỏc vật liệu là thành phần hạt rời rạc như cỏt, đỏ dăm, sỏi…
*Mặt đường gia cố chất liờn kết vụ cơ thường cú một số loại như sau:
- Mặt đường đất gia cố vụi
- Mặt đường đỏ dăm, cấp phối đỏ dăm gia cố xi măng
- Mặt đường cỏt gia cố xi măng
Đ2 mặt đường đất gia cố vôi
1 Khỏi niệm cơ bản
- Trộn đất với 1 lượng nhất định vụi tụi hoặc vụi sống rồi rải thành lớp và lu lốn chặt ở độ ẩm tốt nhất và bảo dưỡng đ mặt đường gia cố vụi
- Nguyên lý sử dụng là “ đất gia cố”
- Vật liệu: đất tại chỗ hay đất được chọn lựa, làm nhỏ đất rồi đem trộn với vôi theo
tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi vôi đông kết
- Hình thành cường độ: nhờ vôi thủy hóa tương tác với thành phần hạt mịn trong
đất và đông tụ thành các gen hyđrô liên kết cốt liệu đất thành một khối vững chắc
có cường độ cao, có khả năng chịu lực thẳng đứng và nằm ngang đều tốt
- Loại mặt đường: cấp thấp có tính toàn khối, kết cấu chặt kín, độ rỗng nhỏ, cách hơi cách nước tốt
* Ưu điểm: Mặt đường này cú cường độ tăng dần theo thời gian, cú tớnh toàn khối và độ ổn định tương đối tốt
+ Sử dụng được vật liệu tại chỗ là đất
+ Có thể cơ giới hóa toàn bộ khâu thi công
+ Độ bằng phẳng cao, giá thành thấp
* Nhược điểm: Mặt đường này chúng mũn đ khụng thớch hợp làm lớp mặt
mà thường dựng để làm lớp múng và lớp trờn của nền đường
+ Thi công dễ gây ô nhiễm
+ Thời gian hình thành cường độ rất dài
+ Không thông xe được ngay sau khi thi công
* Phạm vi sử dụng (theo 22TCN 229-95):
- Móng dưới (móng trên) đường cấp A1, A2
- Lớp mặt của mặt đường B1, B2 (phải cấu tạo lớp láng nhựa)
- Lớp cách hơi cách nước
Trang 2*Cấu tao mặt đường
- Chiều dày Hmax = 20cm Hmin = 10cm
- Độ dốc ngang mặt đường: 2-3%
- Là loại mặt đường cấp thấp nên có thể đặt trực tiếp trên nền đường
2.Yờu cầu vật liệu:
a.Vụi:
Dùng bột vôi sống CaO hoặc vôi tôi Ca(OH)2
Loại vôi Hàm lượng CaO và MgO tự do Độ mịn Ghi chú Vôi nghiền loại 1
³ 90% Qua sàng 2mm: 100% Qua sàng 0,1mm: ³80%
Vôi nghiền loại 2
³50% Qua sàng 2mm: 100% Qua sàng 0,1mm: ³80%
Vôi tôi loại 1
³90% Qua sàng 2mm: 90% Qua sàng 0,1mm: ³80%
Vôi tôi loại 2
³50% Qua sàng 2mm: 90% Qua sàng 0,1mm: ³80%
Thử nghiệm hàm lượng CaO tự do theo TCVN 2231–89
- Nếu dựng vụi tụi: Khụng nờn để quỏ 50 ngày
b Đất:
* Đất cú hàm lượng sột càng cao đ gia cố vụi càng tốt Tuy nhiờn, tỉ lệ sột cao đ đất khú làm nhỏ đ diện tớch tiếp xỳc nhỏ đ hiệu quả gia cố giảm đ " loại đất
cú WL <55% và Ip<4% đều dựng được
* Các loại sét, á sét và á cát thõa mãn yêu cầu:
- Cỡ hạt lớn hơn 70mm: 0%
- Cỡ hạt lớn hơn 50-70mm nhỏ hơn 10%
- Cỡ hạt 2-50mm nhỏ hơn 50%
- Hàm lượng mùn hữu cơ nhỏ hơn 6%
- Độ pH lớn hơn 4
- Tổng lượng muối nhỏ hơn 4%
c Nước:
- Không có váng dầu hoặc váng mỡ
- Lượng tạp chất hữu cơ: 0%
- Có độ pH không nhỏ hơn 4
- Lượng muối hòa tan không lớn hơn30mg/l
Nước uống được trong sinh hoạt không cần kiểm tra chất lượng
3 Trỡnh tự, nội dung cỏc bước thi cụng: (trộn tại hiện trường)
a Trường hợp gia cố đất tại hiện trường thỡ theo trỡnh tự nội dung sau:
-Cày vỡ hạt: Khi đất nền đường cứng thỡ dựng mỏy g-162A cày trước, rồi dựng mỏy cày nụng nghiệp Nếu đất quỏ khụ nờn tưới nước từ hụm trước với độ ẩm (0,3 – 0,4) Wch Khi cày vỡ đất phải kết hợp loại bỏ đỏ quỏ cớ
- Làm tơi nhỏ đất: Cú thẻ dựng trõu bũ cày hoặc mỏy cày nụng nghiệp gắn lưỡi bừa Khi cày thỡ cày từ tim ra lề và ngươc lại, cày đỳng chiều sõu thiết kộ và lần sau phải lấn sang lần trước 20 – 30 cm Số lượt bừa 6 – 8 lượt/ điểm
Trang 3- San bằng: Sau khi đất tơi vụ đạt yờu cầu đ dựng san tự hành, san phẳng sơ bộ theo MCN thiết kế
- Rải vôi: Dựng mỏy rải XM để rải theo đỳng tỉ lệ quy định Nếu khụng cú mỏy đ dựng nhõn lực đổ rải bằng cỏch: Tớnh toỏn sắp xếp vật liệu 2 bờn lề rồi chuyển vào mặt đường sau đú dựng trang để gạt cho vụi phủ đều trờn mặt đường
- Trộn khụ hỗn hợp: Dựng mỏy cày bừa nụng nghiệp trộn khụ hỗn hợp cho đến khi vụi phõn bố đều trong lớp đất gia cố (4 – 6l/đ)
Làm tơi đất Trộn khô
- Làm ẩm hỗn hợp: Nếu đất cũn khụ thỡ phải tưới nước (tựy theo lượng nước nhiều hay ớt đ cú thể chia ra tưới 1 hoặc 2 lần) Do 1 phần nước bị bốc hơi trong quỏ trỡnh thi cụng nờn lượng nước cần tưới phải >W0 từ 2 -3%
- Trộn ẩm hỗn hợp: Sau khi tưới xong đ dựng mỏy cày bừa trộn hỗn hợp cho đều (khụng cũn vụi vún cục, màu hỗn hợp đều khụng cú chỗ trắng quỏ hoặc loang lổ là được)
- San mui luyện: Dựng mỏy san tự hành để tạo mui luyện theo thiết kế Khi san đi
từ lề vào tim, lưỡi san chộo một gúc 60O so với tim đường san đủ chiều dày với
Klu lốn = 1,53 – 1,58
- Đầm lốn: Trước hết dựng lu nhẹ (lốp, cứng), v = 1,5 – 2 km/h, lu sơ bộ 2 -3 lượt/ điểm, đồng thời tiến hành bự phụ (trước khi bự phụ phải cuốc lờn…) Sau đú dựng
lu nặng lu lốn đạt 80% độ chặt yờu cầu thỡ rải 1 lớp đỏ nhỏ 0,5 – 2cm theo liều lượng 1 – 3 l/m2, rồi tiếp tục đầm nộn đến Kyc
- Hoàn thiện và bảo dưỡng:
Sau khi kết thỳc đàm lốn phải tiến hành ngay cụng tỏc hoàn thiện, san phẳng và gia
cố lề đường… bảo dưỡng lớp đất gia cố , giữ ẩm trong 7 ngày đầu và cấm xe Từ 7 – 14 ngày cho xe chạy nhưng hạn chế VÊ 20 km/h và điều chỉnh xe chạy đều trờn khắp mặt đường
b Trường hợp thi công lấy đất từ mỏ về, tiến hành theo trình tự sau:
+ Vận chuyển đất bằng ô tô đến công trường, đổ đống và san rải
+ Làm tơi nhỏ đất
+ San bằng
+ Rải vôi
+ Trộn khô hỗn hợp
+ Làm ẩm hỗn hợp
+ Trộn ẩm hỗn hợp
+ San mui luyện
+ Đầm nén
Trang 4+ Hoàn thiện và bảo dưỡng
4 Kiểm tra và nghiệm thu ( xem 22TCN229 - 95)
Đ3 Mặt đường đá dăm, cấp phối đá dăm gia cố xi măng
I Mặt đường đá dăm gia cố xi măng( Thấm nhập vữa XM)
1 Khái niệm, phân loại:
a Khái niệm:
Kết cấu mặt đường đá dăm thấm nhập vữa Xm được tạo thành bằng cách sử dụng cốt liệu là đá dăm ( sỏi) có kích cỡ đồng đều đem san rải và lu lèn ở độ ẩm tốt nhất Trong quá trình thi công có rải đá chèn và tưới vữa XM cát
- Hình thành cường độ: nhờ lực ma sát và chèn móc giữa các viên đá và lực dính do vữa xi măng – cát kết tinh tạo ra.Vữa XMC vừa có tác dụng là chất liên kết, vừa có tác dụng lấp đầy lỗ rỗng
- Nguyên lý sử dụng vật liệu: đá chèn đá
- Vật liệu: đá dăm cơ bản dùng đá dăm tiêu chuẩn 40x60, có thể sử dụng đá dăm chèn 20x40 Vữa xi măng cát được trộn và rải theo phương pháp khô hoặc ướt
b phân loại:
- Theo số lớp đá rải có mặt đường thấm nhập nhựa vữa và mặt đường đá dăm kẹp
vữa XMC, theo loại vữa thấm nhập có phương pháp khô và phương pháp ướt
- Loại mặt đường: cấp cao A2
2 Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
a Ưu, nhược điểm
* Ưu điểm:
- Cường độ cao, ổn định nhiệt và nước
- Sử dụng được các loại vật liệu địa phương, có thể gia công đá bằng phương pháp thủ công
- Thi công đơn giản, không yêu cầu các thiết bị chuyên dụng
- Giá thành không cao
*Nhược điểm:
- Chịu tải trọng động kém
- Không thông xe được ngay sau khi thi công
- Cường độ phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng khâu thi công, đặc biệt là công tác trộn và tưới vữa XMC
* Phạm vi sử dụng:
- Móng trên – móng dưới mặt đường cấp A1
- Lớp mặt của mặt đường A2 (phải cấu tạo lớp láng nhựa)
3 Cấu tạo mặt đường
- Chiều dày lớp: 8-12cm (thấm nhập vữa), 15-18cm(kẹp vữa)
- Độ dốc ngang mặt đường: 2-3%
- Là loại mặt đường cấp cao nên không đặt trực tiếp trên nền đường
- Không nên dùng ở các đoạn đường có khả năng lún nhiều
4 Trình tự thi công:
a Công tác chuẩn bị:
Trang 5* Chuẩn bị lòng đường: Tương tự mặt đường đá dăm nước
* Chuẩn bị vật liệu:
* Chuẩn bị máy móc, thiết bị thi công
b.Kỹ thuật thi công:
* Vận chuyển đá dăm cơ bản: Đá 40 – 60 và đá chèn 20 - 40: Tương tự mđ đá dăm nước
* San rải đá dăm cơ bản: Tương tự mđ đá dăm nước
* Lu lèn: giai đoạn lu sơ bộ không tưới nước, giai đoạn sau vừa lu lèn vừa tưới nước Kỹ thuật lu lèn như mặt đường đá dăm nước
* Vận chuyến XM, cát và trộn hỗn hợp XM – Cát
- Trộn vữa phải đảm bảo độ linh động hợp lý, lượng vữa 2,5 -3l/m2 cho 1cm chiều sâu thấm nhập, rải vữa bớt lại 10% để hoàn thiện
- Trước khi tưới vữa phải tưới ẩm bề mặt đá bằng cách tưới nước 2 – 3l/m2
* Rải hỗn hợp XM – Cát trên bề mặt đá dăm cơ bản đã thi công Dùng chổi quyets cho vữa lọt xuống khe của đá cơ bản
* Rải đá chèn 20 – 40 và lu lèn đá chèn
* Rải vữa hoàn thiện
* bảo dưỡng
II Mặt đường cấp phối đá dăm gia cố xi măng
1 Khái niệm và phân loại:
a Khỏi niệm:
Kết cấu mặt đường CPĐD gia cố xi măng được tạo thành bằng cỏch sử dụng vật liệu là cấp phối đỏ dăm (hoặc cuội sỏi) cấu tạo theo một nguyờn lý cấp phối chặt, liờn tục và toàn bộ cốt liệu sử dụng đều là đỏ nghiền kể cả thành phần hạt mịn trộn với xi măng theo tỉ lệ 3 – 6% khối lượng đem san rải thành lớp và lu lốn chặt ở
độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết
- Hình thành cường độ: nhờ xi măng thủy hóa và kết tinh liên kết cốt liệu một khối vững chắc có cường độ cao, có khả năng chịu nén và chịu kéo khi uốn
b Phân loại:
có 2 loại Dmax 38,1 và Dmax25 Có thể phân loại theo hàm lượng XM gia cố 3-6%
- Loại mặt đường: cấp cao A2, kết cấu chặt kín, độ rỗng nhỏ
2 Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
a Ưu, nhược điểm
*Ưu điểm:
- Cường độ mặt đường hỡnh thành theo nguyờn lý cấp phối, nờn độ chặt cao, độ rỗng nhỏ
- Cấp phối kết hợp xi măng tăng độ cứng và tăng ổn định với nước
- Cường độ rất cao, có khả năng chịu kéo khi uốn, ổn định nhiệt và nước
- Sử dụng được các loại vật liệu địa phương
- Giá thành rẻ, lượng xi măng sử dụng cho 1m3 vật liệu rất nhỏ (70 – 120kg/m3)
- Có thể cơ giới hóa toàn bộ quá trình thi công
- Độ bằng phẳng cao hơn mặt đường BTXM, không phải bố trí các khe biến dạng,
độ nhám của mặt đường cao và ít bị thay đổi khi mặt đường bị ẩm ướt
*Nhược điểm:
- Mặt đường này dễ bi phõn tầng nếu thi cụng khụng đảm bảo
Trang 6- Dễ bị nứt do co ngút xi măng hoặc nhiệt độ
- Chịu tải trọng động kém
- Yêu cầu phải có thiết bị thi công chuyên dụng (thiết bị trộn, rải)
- Khống chế thời gian thi công (không quá 2 giờ)
- Không thông xe được ngay sau khi thi công
b Phạm vi sử dụng (theo 22TCN 245-98):
- Dựng làm múng trờn cho mặt đường cấp cao
- Dựng làm mặt đường quỏ độ nhưng phải lỏng nhự phủ
- Móng trên – móng dưới mặt đường cấp A1
- Lớp mặt của mặt đường A2 (phải cấu tạo lớp láng nhựa)
- Loại Dmax38,1 chỉ làm lớp móng dưới
- Lớp móng mặt đường BTXM
3 Cấu tạo mặt đường:
- Chiều dày lớp vật liệu: tối đa 25cm (rải và lu lèn 1 lớp), tối thiểu 10cm
- Độ dốc ngang mặt đường: 2 – 3%
- Là loại mặt đường cấp cao nên không đặt trực tiếp trên nền đường
- Không nên dùng ở các đoạn đường có khả năng lún nhiều
- Nên sử dụng chất phụ gia làm chậm ninh kết để tạo thuận lợi cho việc thi công
- Nên dùng làm lớp móng cho các đoạn tuyến có mực nước ngầm, nước mặt cao
4 Yêu cầu vật liệu:
a Cấp phối đỏ dăm:
* Thành phần hạt:
Tỷ lệ %lọt qua sàng
Kích cỡ lỗ sàng
vuông (mm) Dmax = 38,1mm Dmax = 25mm
* Độ mài mũn LA < 35% đ làm múng trờn, làm mặt
LA < 40% đ làm múng dưới
* Tỷ lệ hạt dẹt >/10%
*Lượng tạp chất >/ 0,5%, hàm lượng hữu cơ ≤ 0,3 %, chỉ số ES ≥ 30
b.Xi măng:
*Dựng XM PC # 250 – 300
*Thời gian ninh kết ³120’ và càng chậm càng tốt
*Tỷ lệ xi măng xỏc định theo thớ nghiệm thường 3 – 6%
c Nước:
- Không có váng dầu hoặc váng mỡ
- Không có màu
- Lượng tạp chất hữu cơ không vượt quá 15 mg/l
- Có độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5
- Lượng muối hòa tan không lớn hơn 2000 mg/l
Trang 7- Lượng ion sunfat không lớn hơn 600 mg/l
- Lượng ion clo không lớn hơn 350 mg/l
- Lượng cặn không tan không lớn hơn 200 mg/l
d Hỗn hợp CPĐD gia cố xi măng:
Mẫu nén hình trụ có đường kính 152mm, cao 117mm và được tạo mẫu ở độ
ẩm tốt nhất với dung trọng khô lớn nhất theo phương pháp đầm nén AASHTO T180-D Mẫu được bảo dưỡng ẩm 21 ngày và 7 ngày ngâm nước rồi đem nén với
độ gia tải khi nén là (6 ± 1) daN/cm2/sec và thí nghiệm xác đinh cường độ ép chẻ theo 22TCN 73-84
Cường độ giới hạn yêu cầu (daN/cm 2 )
Vị trí lớp kết cấu đá (sỏi,
cuội) gia cố xi măng Chịu nén (sau 28 ngày tuổi) Chịu ép chẻ (sau 28 ngày tuổi)
Lớp móng trên của tầng
mặt bê tông nhựa và lớp
5 Trịnh tự thi công
a.Cụng tỏc chuẩn bị:
* Chuẩn bị lũng đường:
- Lờn khuụn lũng đường: đảm bảo đủ bề rộng, chiều sõu và độ dốc lũng đường
- Đảm bảo thành lũng đường vững chắc: cú thể dựng đỏ vỉa: chiều rộng đỏ vỉa
10 – 15cm (khụng tớnh vào chiều rồng mặt đường) và H = h + (10 ã
ã 15cm)
- Làm lớp móng hoặc xử lý mặt đường cũ (nếu có): lớp móng phải được thi công
đúng quy trình và phải được nghiệm thu trước khi làm lớp CPĐD GCXM
- Nếu lớp móng là mặt đường cũ bằng phẳng đủ cường độ phải làm sạch mặt
đường, nếu mặt đường cũ rời rạc, nhiều ổ gà phải tiến hành vá ổ gà, làm phẳng, lu lèn lại trước khi thi công lớp cấp phối Phải tưới đẫm nước lớp móng trước khi rải cấp phối ĐD GCXM
* Chuẩn bị cấp phối:
- Cấp phối phải được gia công và tập kết tại bãi tập kết vật liệu
- Phải thí nghiệm cấp phối đạt các chỉ tiêu cơ lý quy định, đúng các tổ mẫu để xác
định đúng hàm lượng xi măng gia cố
- Hỗn hợp CPĐD GCXM phải trộn tại các trạm trộn cưỡng bức
Trang 8- Các sai sô cho phép trong quá trình trộn đối với cốt liệu là ±2%, với xi măng là
±0,5% và với nước là ±1% theo khối lượng của mỗi loại đó Phải kiểm tra tính chính xác của các thiết bị cân đong
- Cứ 500T vật liệu kiểm tra thành phần hạt, hàm lượng hữu cơ, ES một lần, cứ 2000T kiểm tra L.A
* Chuẩn bị mỏy múc, thiết bị thi cụng
* Thi công đoạn thử nghiệm
- Đoạn thử nghiệm dài 100m
- Từ số liệu thí nghiệm xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhât của CPĐD GCXM
- Thiết kế đoạn đầm nén thử nghiệm, trình TVGS và CĐT
- Thi công đoạn thử nghiệm theo hồ sơ đã được duyệt, ghi chép số liệu trong quá trình thi công thử nghiệm, tính toán xác định chính xác công nghệ thi công thử nghiệm trước khi tiến hành thi công đại trà như: thời gian vận chuyển, thời gian kết thúc lu lèn, độ ẩm vật liệu, hệ số rải, công nghệ lu lèn…
- Khoan lấy mẫu xác định cường độ của CPĐD GCXM
b.Kỹ thuật thi công:
b1.Vận chuyển:
- CPĐD gia cố xi măng được trộn tại trạm trộn và dựng ụ tụ chuyờn dụng (cú thựng quay) vận chuyển đến cụng trường đổ vào mỏy rải hoặc đổ thành đống (mỏy san rải)
- Khối lượng cấp phối phải được tính toán đầy đủ với hệ số rải xấp xỉ 1,25 (xác
định chính xác ở đoạn thử nghiệm)
- Cấp phối đổ trực tiếp vào phễu chứa máy rải
- Cứ 1000 tấn hỗn hợp lấy mẫu ngay tại phễu trút ở trạm trỗn để đúc mẫu và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý: 01 tổ mẫu xác định cường độ chịu nén, 01 tổ mẫu xác
định cường độ chịu ép chẻ
b2.San rải:
Trang 9- Trước tiờn phải bố trớ vỏn khuụn trước khi san rải Chiều cao vỏn khuụn = h x Kll
- Lớp CPĐD gia cố xi măng chỉ được rải 1 lần nờn chiều dày lớp này Ê25cm
(trỏnh tiếp xỳc khụng tốt nếu rải 2 lớp)
- Cụng tỏc san rải phải tiến hành khẩn trương để đảm bảo thời gian từ lỳc trộn ướt đến đầm nộn xong Ê 120 phỳt
- Có thể dùng máy rải thông thường, máy chuyển hỗn hợp kết hợp với máy rải
- Phải làm ván khuôn 2 phía của vệt rải
- Thường xuyên kiểm tra độ ẩm hỗn hợp trước khi rải
- Phải đảm bảo chiều dày, độ bằng phẳng và độ dốc ngang thiết kế
- Thường xuyên kiểm tra chiều dày rải, kiểm tra độ dốc bằng thước đo độ dốc hoặc máy thủy bình
- Nếu phát hiện hỗn hợp rải phân tầng phải loại bỏ thay bằng hỗn hợp tốt
- Phải xử lý tốt các mối nối: xáo xới trong phạm vi 60cm trộn thêm 50% hỗn hợp mới
b3.Lu lốn:
- Hổn hợp CPĐ D gia cố xi măng phải được đầm nộn ở độ ẩm tốt nhất, với sai số là -1% và được đầm nộn độ chặt K= 1,0
- Dựng lu rung hoặc lu bỏnh lốp để lu lốn Nếu dựng lu rung lu 6 – 10 lượt/điểm, nếu dựng lu lốp thỡ dựng loại 4T/bỏnh trở lờn và lu 15 – 20 lượt/điểm
b4.Bảo dưỡng:
+Sau 4h kể từ khi lu lốn xong (nếu nhiệt độ cao sau 2 giờ) thỡ phải phủ kớn bề mặt bằng:
- Nhũ tương: 0,8 – 1,0 l/m2
- Phủ cỏt dày 5cm trờn mặt và tưới nước giữ ẩm trong 7 ngày
+Sau 7 ngày bảo dưỡng mới được thi cụng lớp trờn
6 Kiểm tra, nghiệm thu:
a Nội dung kiểm tra:
- Chiều rộng mặt đường, độ bằng phẳng, độ dốc ngang: kiểm tra 5 mc/km
- Chiều dày mặt đường, độ chặt, cường độ: 500m dài khoan 3 mẫu ngẫu nhiên
- Cao độ kiểm tra bằng máy thủy bình
- Cường độ mặt đường kiểm tra bằng phương pháp ép tĩnh
b Các sai số cho phép:
- Chiều rộng mặt đường: ± 10cm
- Chiều dày mặt đường: ±5%
- Cao độ mặt đường: -1 á +5cm
- Độ dốc ngang mặt đường và lề đường: không quá ±0,5%
- Độ bằng phẳng thử bằng thước dài 3m: không quá 5mm
- Độ chặt: cục bộ -1% nhưng trung bình trên 1km> 1
- Cường độ: cục bộ -5% nhưng trung bình trên 1km phải không nhỏ hơn cường độ yêu cầu
- Môđuyn đàn hồi mặt đường: Ett ≥ ETK
Trang 10Đ4 Mặt đường cát gia cố xi măng
1.Khỏi niệm:
Là loại mặt đường dựng hỗn hợp cỏt tự nhiên hoặc cát nghiền đem trộn với
xi măng theo một tỉ lệ nhất định rồi lu lốn đạt độ chặt yờu cầu ở độ ẩm tốt nhất trước lỳc xi măng ninh kết
Thụng thường, lượng xi măng 6% - 12%
- Hình thành cường độ: nhờ xi măng thủy hóa và kết tinh liên kết cốt liệu cát một khối vững chắc có cường độ cao, có khả năng chịu nén và chịu kéo khi uốn
- Loại mặt đường: cấp thấp có tính toàn khối, kết cấu chặt kín, độ rỗng nhỏ, cách hơi cách nước rất tốt
2 Ưu, nhược điểm và phạm vi sử dụng:
a Ưu, nhược điểm:
* Ưu điểm:
- Cường độ tương đối cao Eđh =3000 – 5000daN/cm2, có khả năng chịu kéo khi uốn rất ổn định nhiệt và nước
- Sử dụng được các loại vật liệu rẻ tiền là cát nên giá thành rẻ
- Có thể cơ giới hóa toàn bộ khâu thi công
- Độ bằng phẳng cao, độ nhám của mặt đường tương đối cao và ít thay đổi khi bị
ẩm ướt
* Nhược điểm:
- Chịu tải trọng động kém
- Yêu cầu phải có thiết bị thi công chuyên dụng, khống chế thời gian thi công
(không quá 2 giờ)
- Không thông xe được ngay sau khi thi công
b Phạm vi sử dụng (theo 22TCN 246-98):
- Móng dưới (móng trên) đường cấp A1, A2
- Lớp mặt của mặt đường B1,B2 (phải cấu tạo lớp láng nhựa)
- Lớp cách hơi cách nước
- Không nên dùng ở các đoạn đường có khả năng lún nhiều
- Nên sử dụng chất phụ gia làm chậm ninh kết
3 Cấu tạo mặt đường:
- Chiều dày lớp VL: tối đa 20cm (rải và lu 1 lớp), tối thiểu 10cm
- Độ dốc ngang mặt đường: 2 – 3%
- Là loại mặt đường cấp thấp nên có thể đặt trực tiếp trên nền đường
- Bề dày lu lốn tối thiểu 10cm, tối đa 20cm (khụng rải hỗn hợp khi nhiệt độ khụng khớ <5OC, khụng được giữ nguyờn khụng xỏo trộn hỗn hợp quỏ 30 phỳt)
4 Yêu cầu vật liệu:
a Cỏt: Cú thể dựng cỏc loại
+ Cỏt bụi: d ³ 0,1mm chiếm 75%, nhưng khụng chứa hạt sột (d<0,005) + Cỏt nhỏ: d ³ 0,1mm chiếm 75%
+ Cỏt vừa: d ³ 0,25mm chiếm 50%
+ Cỏt to: d ³ 0,5mm chiếm 50%
+ Cỏt lẫn sỏi sạn: d>2mm chiếm >25% khối lượng cỏt nhưng d>5mm phải
<10% khối lượng dmax Ê50mm