- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chât béo.- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo -Nêu vai trò của chất bột đờng.. Đồ dùng dạy- họ
Trang 1Ôn: Dãy số tự nhiên
I – Mục tiêu: Mục tiêu:
- HS nắm đợc đặc điểm của dãy số để điền tiếp vào dãy số
- Củng cố kỹ năng tìm số liền trớc, liền sau của một số
II – Mục tiêu: Các hoạt động dạy – Mục tiêu: học
1 – Mục tiêu: Giới thiệu bài
2 – Mục tiêu: Hớng dẫn HS luyện tập thực hành
Bài 1: Tìm số liền trớc, liền sau của các số sau:
Cho dãy số sau: 1,2,3,4,5,….;… ;……….;… ;……….;… ;……….;… ;……….;… ;…….,98,99
a/ Nêu đặc điểm của dãy số trên?
b/ Dãy số trên có bao nhiêu số?
GV hớng dẫn HS cách tìm số các số trong một dãy số
theo công thức:
(Số cuối – Mục tiêu: số đầu): đơn vị khoảng cách + 1
Bài 4: Một cửa hàng có 5 bao gạo, mỗi bao gạo có 50
kg Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu bao gạo?
- Hiểu đợc tình cảm của ngời viết th: thơng bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
- Nắm đợc tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức th
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 21 Kiểm tra: Đọc thuộc bài thơ Truyện cổ nớc mình Nêu nội dung?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiếp tục chủ đề Th“Th ơng ngời nh thể thơng thân” Hôm nay, các em sẽ
đến với bài tập đọc: Th“Th thăm bạn” để thấy đợc sự yêu thơng, chia sẻ, giúp đỡ
b Luyện đọc đúng
- Bài này chia mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu chia buồn với bạn
+ Đoạn 2: tiếp mới nh mình
- Chắc là Hồng
Mình tin rằng
Bên cạnh Hồng
- quyên góp, viết th
Giảng tranh: Bạn Lơng đã rất thông cảm và biết cách an ủi, động viên bạn Hồng Bạn
đã thể hiện bằng việc làm để giúp đỡ Hồng và bà con bị lũ lụt
- Em hãy đọc thầm dòng mở đầu và kết
thúc bức th và nêu tác dụng của chúng?
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,thời gian viết th, lời chào ngời nhận th
Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lờinhắn nhủ cảm ơn, hứa hẹn, ký tên ngời2
Trang 3Tiết 11: Triệu và lớp triệu(tiếp)
I- Mục tiêu: HS biết:
- Đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1: Kiểm tra:
- Lớp triệu gồm những hàng nào?
- Viết bảng con một số thuộc lớp triệu? ( Đổi bảng nhóm đôi kiểm tra)
2- HĐ2: Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: ghi tên bài.
- Chốt : Nêu cách viết số gồm 0 chục
triệu 8triệu 2 trăm nghìn 5 chục nghìn 0
- 1HS lên bảng viết lại số trong bảng:342157413
Trang 4- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chât béo.
- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
-Nêu vai trò của chất bột đờng
+GV giới thiệu bài:
*Hoạt động2: Làm việc với SGK.
+MT: Nói tên và vai trò của các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo
em ăn hằng ngày hoặc em thích ăn nhất?
-Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn
chứa nhiều chất đạm?
-Nói tên các thức ăn giàu chất béo có trong
-Trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho- mát, gà
-Dầu ăn, mỡ, đậu tơng, lạc
-HS làm BT trong phiếu HT theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày- các nhóm khac nhận xét, bổ sung
4
Trang 5đổi mới cơ thể: Làm cho cơ thể lớn lên.Bù
đắp những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu
mòn trong hoạt động sống Vì vậy chất đạm
rất cần cho sự phát triển của trẻ em Chất
đạm có nhiều ở thịt ,cá, trứng, sữa,sữa
chua, pho- mát, đậu, lạc, vừng.
-Chất béo rất giàu năng lợng và giúp CT
hấp thu vi-ta- min:A,D,E,K.Thức ăn giàu
chất béo là dầu ăn, mỡ lợn một số thịt cá và
- Về chuẩn bị bài sau
-HS làm việc với phiếu HT: Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm, hoàn thành bảng thức ăn chứa chất béo
-Một số HS trình bày KQ làm việc với phiếu HT- HS khác nhận xét, bổ sung
-Vài HS đọc mục bạn cần biết trang13 SGK
-toán
Luyện tập: Đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số
I – Mục tiêu: Mục tiêu:
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số
II – Mục tiêu: Các hoạt động dạy – Mục tiêu: học
1 – Mục tiêu: Giới thiệu bài
2 – Mục tiêu: Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Nêu giá trị của chữ số 4 trong mỗi số sau
a/ Số bé nhất và số lớn nhất có sáu chữ số
b/ Số bé nhất và số lớn nhất có bảy chữ số
Trang 6d/ Số bé nhất và số lớn nhất có chín chữ số.
Bài 4: Cho 4 chữ số: 0; 1; 2; 3
Hãy viết tất cả các số có 4 chữ số trên,( mỗi chữ số
không lặp lại.) Có tất cả bao nhiêu số?
I – Mục tiêu: Mục tiêu:
- HS biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện
- Luyện tập cách tả ngoại hình nhân vật
II Đồ Dùng
+ Vở BT Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ:
1 HS nêu lại phần ghi nhớ tiết trớc về tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện
Bài 1 : Gọi 1 - 2 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện
- Yêu cầu HS tự làm bài
_ Gọi HS trình bày bài trớc lớp
+ Nhắc HS chuẩn bị bài sau
+ 1 - 2 HS đọc yêu cầu bài tập + Cả lớp đọc thầm truyện
Trang 7- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu ch, tr
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, VBT.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: - HS viết bảng con: lát sau, không sao, xin, xem
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi bảng.
b Hớng dẫn chính tả:
- GV đọc mẫu lần 1
- GV hỏi: Bài thơ nói về tình thơng của hai
bà cháu với ai
Trang 8Đi đều, đứng lại, quay sau Trò chơi: Kéo ca lừa xẻGiáo viên chuyên soạn giảng -
toán
Tiết 12 : Luyện tập
I- Mục tiêu : Giúp HS
- Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Nhận biết đợc giá trị của từng chữ số trong một số
II- Các đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học :
- Kiến thức : Củng cố cách đọc , viết, phân tích cấu tạo số
- Chốt : nêu cách đọc số có nhiều chữ số? Cách viết?
- Bớc đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu từ
II Đồ dùng dạy học: Từ điển, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Dấu hai chấm có tác dụng gì? Lấy ví dụ?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv ghi tên bài.
8
Trang 9+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ.
+ Từ dùng để cấu tạo nên câu
-> Chốt: Tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, tiếng cấu tạo nên từ Từ nào cũng cónghĩa và dùng để cấu tạo nên câu
GV giải thích: Từ điển tiếng Việt là sách
tập hợp các từ tiếng Việt và giải thích
Trang 10- Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ?
- Biết xác định những khó khăn trongHT của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
3.Quý trọng và HT những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong HT
II Đồ dùng dạy- học:
- Sách đạo đức lớp 4
- Các mẩu chuyện, tấm gơng về vợt khó trong HT
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
a)Giới thiệu truyện: Ta sẽ cùng xem bạn
Thảo trong truyện gặp khó khăn gì và bạn
khẳntong HT và trong cuộc sống, song
Thảo đã biết cách khắc phục, vợt qua, vơn
-1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện
+HS thảo luận câu hỏi 1, 2 SGK
-Đại diện các nhóm trình bày
-Lớp trao đổi, bổ sung
-HS thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết-Cả lớp trao đổi đánh giá các cách giải quyết
-HS đọc ghi nhớ
10
Trang 11* Hoạt động nối tiếp: củng cố, dặn dò
+Trong cuộc sống mỗi ngời đều có những
-HS nhắc lại ý trong ghi nhớ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
Mong đừng ai lạc giữa đờng về quê
(Trích : Cháu nghe câu chuyện của bà)
Bài 2 : Đặt câu với một từ đơn, 1 từ phức
mà em vừa tìm đợc
+ HS làm việc theo cặp: 2 HS thảo luận tìm và ghi lại các từ đơn và từ phức theo
2 nhóm + Đai diện một số nhóm nêu miệng kết quả bài trớc lớp
+ Cả lớp cùng GV nhận xét bổ sung + HS làm việc cá nhân : Mỗi HS đặt 2 câu
+ 2 HS lên ghi bảng các câu mình đặt
+ Một số HS đọc câu trớc lớp
Trang 12Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn (3 – Mục tiêu: 5
câu) kể về một việc làm tốt của em
HS tự làm bài hoặc trao đổi theo cặp ->
viết bài -> đọc bài trớc lớp
-hoạt động ngoài giờ lên lớp
Dạy: An toàn giao thông
Bài 3: Đi xe đạp an toàn
I Mục tiêu
+ Giúp HS nắm đợc các tiêu chuẩn của một xe đạp an toàn và phù hợp với lứa tuổi thiếu niên
+ Nắm đợc một số luật lệ khi đi xe đạp ngoài đờng
+ Giáo dục chấp hành luật lệ giao thông
II Đồ dùng.
Tranh trong sách An toàn giao thông – Mục tiêu: lớp 4
III Nội dung sinh hoạt
1 Giới thiệu xe đạp an toàn, phù hợp với thiếu niên
+ Cho HS quan sát tranh trang 11
+ GV nêu tiêu chuẩn xe đạp an toàn, phù hợp với HS
2 Thảo luận các quy định cần thực hiện khi đi xe đạp
+ HS quan sát tranh trang 12; 13; 14 và thảo luận theo nhóm
+ HS nêu các quy định khi đi xe đạp
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩu truyện, đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thơng, đùm bọc lẫnnhau giữa ngời với ngời
- Hiểu truyện, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ – Mục tiêu: truyện HS su tầm mang đi.
12
Trang 13III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: HS kể lại câu chuyện thơ: Nàng tiên ốc
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Các em chắc ai cũng đã chuẩn bị một câu chuyện mình đã đợc nghe hay
đọc về lòng nhân hậu, tình cảm mà cô đã dặn Hôm nay, các em sẽ kể cho nhau nghequa tiết kể chuyện
d HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa:
- GV cho HS kể xong, nêu ý nghĩa truyện
- Gv khen ngợi HS nhớ truyện, kể hay
- HS đọc đề bài, gạch chân từ trọng tâm vềthể loại, nội dung
Vẽ tranh: Đề tài các con vật quen thuộc
Giáo viên chuyên soạn giảng -
toán
Tiết 13 : Luyện tập
I Mục tiêu : Giúp HS củng cố :
- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu Thứ tự các số
- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
* Giảm tải: Bài tập 1(tr17) với HS yếu chỉ yêu cầu đọc và nêu giá trị của chữ số 3.
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 HĐ1 : Kiểm tra HS viết bảng bảng con số178 076 502 Hãy chỉ rõ mỗi chữ số thuộc hàng nào, lớp nào ?
2 HĐ2 : Luyện tập
Bài 1/17 :
- Kiến thức : Củng cố cách đọc số có nhiều chữ số HS làm miệng theo cặp HS yếuchỉ đọc và nêu giá trị của chữ số
Trang 14và chỉ giá trị của chữ số trong số.
- Chốt : Tại sao chữ số 3 trong số 123 456 789 có
giá trị là 3 000 000 ?
Bài 2/17 :
- Kiến thức : Củng cố cách viết các số theo ( Cấu
tạo số ) giá trị của mỗi chữ số trong hàng
- Chốt : Nêu cách viết số 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6
chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
Bài 3/ 17 :
- Kiến thức : Củng cố cách làm quen với bảng số
liệu và các ghi số liệu
- Chốt : Tại sao biết ấn Độ là nớc có dân số nhiều
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: HS đọc bài “ThTh thăm bạn” Nêu nội dung bài?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ đợc học truyện: Ngời ăn xin.
b Hớng dẫn đọc đúng:
- Bài này chia mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp đoạn
- Rèn đọc đoạn
- GV hớng dẫn đọc cả bài: đọc đúng, ngắt
nghỉ đúng ở dấu câu
- 1 Hs khá đọc Cả lớp đọc thầm theo vàxác định đoạn
- 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu cứu giúp
+ Đoạn 2: tiếp cho ông cả
Trang 15- GV đọc mẫu.
c Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
- Ông lão ăn xin đáng thơng nh thế nào?
- Câu văn nào thể hiện sự ngậm ngùi, xót
thơng của cậu bé với ông lão ăn xin?
+ Đoạn 2:
- Trớc hình ảnh đáng thơng của ông lão,
cậu bé đã làm gì?
-> Giảng tranh: Cậu bé không xa lánh,
- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão
động cố gắng tìm quà tặng
nhận đợc lòng biết ơn, sự đồng cảm
Cậu bé không có gì cho ông lão, cậu chỉ có tấm lòng Ông lão không nhận đợc vật gì,nhng quý tấm lòng của cậu Hai con ngời , hai thân phận khác nhau
Bài văn cho em thấy điều gì? - Cậu có tấm lòng
-> Nội dung bài
- Câu chuyện giúp em học tập đợc điều gì?
- Chuẩn bị trớc bài: Một ngời chính trực.
Trang 16
-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều vi-ta- min, chất khoánh và chất xơ.
-Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ
II.Đồ dùng dạy- học:
- Hình vẽ SGK
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1:
-Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất
đạm? nêu vai trò của chất đạm đối với cơ
thể?
-Hỏi tơng tự đối với chất béo
+GV giới thiệu bài:
*Hoạt động2: Làm việc với SGK
+MT: Nói tên một số thức ăn chứa nhiều
vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ
-Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn chứa
nhiều vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ
+B
ớc1: HS làm việc theo nhóm đôi.
+B ớc 2: Hoạt động cả lớp.
-Kể tên một số thức ăn chứa vi- ta- min,
chất khoáng có trong hình trang 14,15? Em
có nhận xét gì về nguồn gốc của nhóm thức
ăn này?
-Hỏi tơng tự đối với thức ăn chứa chất xơ
*GV :Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đ-ờng nh: săn, khoai cũng chứa nhiều chất xơ
*Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
+MT: HS biết vai trò của vi- ta- min, chất
khoáng, chất xơ và nớc
+B ớc 1: Thảo luậnvề vai trò của vi-ta- min
-Kể tên một số vi- ta- min mà em biết?
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi- ta-
-Sữa, pho mát, giăm bông, trứng-Xúc xích, chuối, cam và nớc cam
-Gạo, ngô, ốc, cua, bắp cải, cà chua, đu
đủ, thịt gà, trứng, cà rốt, cá, tôm, các loại
đỗ cà chua, chanh
-Bắp cải, cam, xà lách, hành, cà rốt, su lơ, rau cải, rau ngót, mớp, đậu đũa
-HS nêu
16
Trang 18II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: - Nhắc lại nội dung ghi nhớ tiết trớc
- Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý những gì?
Lấy ví dụ cách tả ngoại hình nhân vật trong truyện: Ngời ăn xin để minh hoạ
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tên bài.
GV chốt: Cách a kể lại nguyên văn ( lời dẫn trực tiếp)
Cách b kể bằng lời của ngời kể chuyện ( lời dẫn gián tiếp)
* Ghi nhớ:
- Tại sao khi kể chuyện phải kể ý nghĩ và
lời nói của nhân vật?
- Có mấy cách kể lại ý nghĩ và lời nói của
Trang 19- Bài 1 yêu cầu gì?
- Thế nào là lời nói trực tiếp? lời dẫn gián
nào bài tập này?
- Trực tiếp: kể lại nguyên văn lời của nhânvật
Gián tiếp: kể lại bằng lời của ngời kểchuyện?
+ Bỏ dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng, gộp lại lời kể chuyện với lời nói của nhân vật
toán
Tiết 14 :Dãy số tự nhiên
I Mục tiêu : Giúp HS
- Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Tự nêu đợc một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
Trang 20II Đồ dùng dạy học : - 3 băng giấy chép sẵn 3 dãy số ở SGK
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 HĐ1 : Kiểm tra vở bài tập của HS
2 HĐ2 : Dạy bài mới :
a.: Giới thiệu bài ghi tên bài
b.: Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Hãy viết bảng con một số tự nhiên mà em đã
học?
-> Chốt: Các số 0; 1; 2; 25; 368; 10 là các số tự
nhiên
- Lấy thêm ví dụ về các số tự nhiên?
- Các em hãy sắp xếp các số tự nhiên trên theo
thứ tự từ bé đến lớm?
-> Chốt: Các số tự nhiên đợc sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn bắt đầu từ số 0 là dãy số tự nhiên
- Gv treo 3 băng giấy nh SGV
- Băng giấy nào là dãy số tự nhiên?
- Cho HS vẽ một tia số ra giấy nháp
- Hãy biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số?
- GV kiểm tra nhận xét
c- HĐ2.3: Đặc điểm của dãy số tự nhên
- Nếu thêm một đơn vị vào số 10 ta có số nào?
- Nếu thêm tiếp 1 đơn vị vào số 11 ta có số nào?
-> Chốt: Nếu thêm 1 vào bất cứ số nào cũng có số
tự nhiên liền sau số đó Vì vậy không có số tự
nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài
mãi
- Nhìn vào dãy số tự nhiên cho biết số nào là số
tự nhiên bé nhất? Vì sao?
- > Chốt không có số nào liền trớc số 0 nên 0 là
số tự nhiên bé nhất
- Nhận xét hai số liền nhau trong dãy số tự nhiên
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
-> Chốt: Trong dãy số tự nhiên, hai số liền
nhauthì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị
3- HĐ3: Luyện tập
Bài 1/19:
- Củng cố cách viêt số tự nhiên liền sau
- Tại sao em viết số 100 sau số 99?
- Củng cố cách nhận biết dãy số tự nhiên
- Chốt: Dãy số nào là dãy số tự nhiên? Vì sao?
4- HĐ4: Củng cố dặn dò.
- Thế nào là dãy số tự nhiên?
- Dãy số tự nhiên có đặc điểm gì?
- HS viết
- HS có thể viết 2/3 GV giải thích đó không phải là số tự nhiên
Trang 21II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: - Tiếng dùng để làm gì?
- Từ dùng để làm gì?
- Thế nào là từ đơn, từ phức? cho ví dụ?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay cô cùng các em mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ để Nhân
- Gv chấm, chữa
Các em đã biết tìm 1 số từ thể hiện lòng nhân hậu,
đoàn kết và tìm một số từ trái nghĩa
- HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
- HS làm bài theo nhóm đôi HS trả lờitheo dãy
- HS đọc yêu cầu – Mục tiêu: cả mẫu
Trang 22- Nêu 1 số từ ngữ thuộc chủ đề Nhân hậu - Đoàn
- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đờng vạch dấu
- Vạch đợc đờng dấu trên vảI và cắt đợc vảI theo đờng vạch dấu đúng quy trình, đúng
kĩ thuật
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II.Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu một mảnh vải đã đợc vạch dấu
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Vải, kéo, phấn
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1:
+GV giới thiệu bài:
*Hoạt động2: GV hớng dẫn HS quan sát ,
nhận xét mẫu
-Nêu tác dụng của việc vạch dấu trên vải?
*GV kết luận nh SGV trang 19: Cắt vải
theo đờng vạch dấu đợc thực hiện theo 2
b-ớc: Vạch dấu trên vải và cắt vải theo đờng
vạch dấu
*Hoạt động 3: +GV hớng dẫn thao tác kĩ
thuật
a)Vạch dấu trên vải:
b) Vắt vải theo đờng vạch dấu:
- HS thực hiện thao tác vạch dấu trên vảI
và cắt vảI theo đờng vạch dấu
22
Trang 23-toán
Ôn: Dãy số tự nhiên
I – Mục tiêu: Mục tiêu:
- HS nắm đợc đặc điểm của dãy số để điền tiếp vào dãy số
- Củng cố kỹ năng tìm số liền trớc, liền sau của một số
II – Mục tiêu: Các hoạt động dạy – Mục tiêu: học
1 – Mục tiêu: Giới thiệu bài
2 – Mục tiêu: Hớng dẫn HS luyện tập thực hành
Bài 1: Tìm số liền trớc, liền sau của các số sau:
Cho dãy số sau: 1,2,3,4,5,….;… ;……….;… ;……….;… ;……….;… ;……….;… ;…….,98,99
a/ Nêu đặc điểm của dãy số trên?
b/ Dãy số trên có bao nhiêu số?
GV hớng dẫn HS cách tìm số các số trong một dãy số
theo công thức:
(Số cuối – Mục tiêu: số đầu): đơn vị khoảng cách + 1
Bài 4: Một cửa hàng có 5 bao gạo, mỗi bao gạo có 50
kg Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu bao gạo?
+ Nhận biết đặc điểm của hệ thập phân
+ Sử dụng 10 kí hiệu ( 10 chữ số ) để viết số trong hệ thập phân
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó
II Đồ dùng
- Phấn màu; bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của HS
Trang 24-Mỗi chữ số có giá trị nh thế nào?
ị Mỗi chữ số có giá trị tuỳ thuộc vào vị trí của nó trong
số đó
Hoạt động 3 : Luyện tập:
Bài 1: Viết theo mẫu :
+ GV sử dụng bảng phụ , gọi HS lên bảng điền
GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Viết mỗi số sau thành tổng
Bài 3: Ghi giá trị của các chữ số 5 trong mỗi số vào
bảng sau:
Số Giá trị số 5
45
5 đơn vị
- HS viết ra nháp các số nhỏnhất tròn chục, trăm, nghìn Nêu giá trị
- HS viết 10 số tự nhiên bất kỳtheo thứ tự từ bé đến lớn
Nhận xét về dãy số vừa viết đợcviết từ những chữ số nào?
- Phân tích 1 số để chỉ ra giá trịcủa chữ số đó
- HS đọc yêu cầu của bài
HS lần lợt lên bảng
HS ở dới làm bài vào vở
Gọi 4 HS lên bảng chữa
HS nêu lại cách làm Gọi HS nhận xét, chữa bài
HS đứng tại chỗ nêu miệng :+ Hàng của chữ số 5 trongmỗi số
+ Nêu giá trị của chữ số 5
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- HS chia làm hai đội thamgia trò chơi
24
Trang 251 Kiến thức: HS biết Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta Nhà nớc này ra
đời khoảng 700 trớc công nguyên ( TCN ) Biết một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữtới ngày nay ở địa phơng
2 Kỹ năng: Mô tả sơ lợc về tổ chức xã hội thời Hùng Vơng Mô tả đợc những nét chính
về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt
3 Thái độ: Trân trọng một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ tới ngày nay
II Đồ dùng dạy – Mục tiêu: học
- Hình trong SGK
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
A.Khởi động: GV đọc bài diễn ca lịch sử của Bác:
“Th Hồng Bàng là Tổ nớc ta
Nớc ta lúc ấy gọi là Văn lang
Dân ta phải biết sử ta
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam ”
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Trên đất nớc ta từ xa xa đã có ngời sinh sống Khoảng 700 năm trớccông nguyên, trên địa phận Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ nớc Văn Lang đã ra đời
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: làm việc cả lớp .
- GV treo lợc đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
- GV giới thiệu về trục thời gian: Ngời ta qui ớc năm 0 là năm công nguyên( CN ) ; phía bên trái năm CN là những năm trớc công nguyên (TCN ); phía bên phải năm công nguyên
là những năm sau công nguyên ( SCN )
Năm 700 TCN Năm500 TCN CN Năm 500
- HS dựa vào SGK xác định địa phận của nớc Văn Lang và Kinh đô Văn Lang trên bản
đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận hoàn thành trên phiếu học tập Sau đó dán lên bảng
Điền vào sơ đồ các tầng lớp trong xã hội nớc Văn Lang
Trang 26- HS hệ thống các tầng lớp trong xã hội lúc bấy giờ : cao nhất là Hùng Vơng tiếp đến Lạc hầu, Lạc tớng; tầng lớp thứ hai là lạc dân; tầng lớp thấp kém nghèo hèn nhất là nô tì
- GV chốt ý chính về tổ chức xã hội
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
-HS dựa vào các hình 3, 4, 5, 6 ,7, 8, 9, 10 và nội dung SGK thảo luận tìm hiểu về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt
+ Hình 3, 4, 5, 7, 9 nói về sản xuất
+ Hình 10 nói về tinh thần
- GV khai thác tranh và giảng bổ sung
- uống rợu
- Mắm
Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu
- Nhà sàn
- quây quần thành làng
- Vui chơi nhảymúa
- GV giới thiệu về lăng vua Hùng Về tục giỗ tổ Hùng Vơng 10 - 3 hằng năm
- HS phát biểu về những tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ đến ngày nay ở địa phơng
GV kết luận chốt ý liên hệ giáo dục
3 Củng cố, dặn dò:
_ GV củng cố ý chính về xã hội, về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt
+ GV mở rộng giới thiệu về 18 đời Hùng Vơng, các nhà nghiên cứu đoán định rằng dân
số nớc Văn Lang áng chừng một triệu ngời
- Biết vận dụng kiến thức để viết những bức th thăm hỏi, trao đổi thông tin
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Tại sao phải kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện?
26
Trang 27- Có mấy cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Để củng cố và nắm chắc hơn cách viết th
b Hình thành khái niệm:
* Nhận xét:
- Phần nhận xét có mấy yêu cầu?
- Để thực hiện các yêu cầu đó phải dựa
ngữ quan trọng trong đề bài về thể loại,
nội dung, đối tợng
- Th viết cho bạn em cần xng hô nh thế
nào?
- Em cần thăm hỏi bạn những gì?
- Cần kể cho bạn những gì về tình hình ở
lớp, ở trờng hiện nay?
-> Chú ý chọn những việc tiêu biểu
- HS trả lời từng yêu cầu
- Hs đọc ghi nhớ theo dãy
Trang 28- Bớc đầu biết dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức.
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con ngời ở vùng núi HLS
* Giảm tải: Giảm câu hỏi 1: Yêu cầu kể về trang phục và giảm câu hỏi 2.
+GV giới thiệu bài:
1)Vùnh núi HLS- Nơi c trú của một số
DT ít ng ời
*Hoạt động2: Làm việc cá nhân.
+Bớc1: Dựa vào vốn hiểu biết và mục
1SGK trả lời câu hỏi:
-Vì sao các DT đó đợc giọi là DT ít ngời?
-Ngời dân ở đây thờng đi lại bằng phơng
tiện nào?Vì sao
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi.
+Bớc 1: Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết
trả lời câu hỏi:
Trang 29+GV sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời.
3) Cợ phiên, lễ hội, trang phục
* Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm.
+Bớc 1: Dựa vào mục 3 và các hình SGK
trả lời câu hỏi:
-Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động
trong chợ phiên?
-Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ?Tại sao
chợ lại bán nhiều hàng hoá này?
-Lễ hội ở vùng này đợc tổ chức vào mùa
-Về nhà chuẩn bị tiết sau
-Các nhóm trình bày KQ làm việc của nhóm mình, nhóm khác bổ sung, nhận xét
- HS thảo luận nhóm, ghi KQ thảo luận
và ghi vào giấy
-Các nhóm trình bày KQ làm việc của nhóm mình, nhóm khác bổ sung, nhận xét
-3 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài trang76
- HS tự kiểm điểm tình hình trong tuần về các mặt thi đua Đánh giá xếp loại
- Từ đó có phơng hớng phấn đấu cho tuần 4
- Tiếp tục rèn nền nếp, nội quy của học sinh
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, ý thức tự quản của HS
II Nội dung, tiến trình sinh hoạt
1. Sinh hoạt lớp
Lớp trởng điều khiển
- Lớp trởng ổn định tổ chức lớp
- Quản ca cho cả lớp hát một bài
a) Đánh giá các hoạt động tuần 3.
- Các tổ sinh hoạt thông qua bảng theo dõi thi đua
Trang 30- Các tổ trởng đọc bảng tổng kết thi đua.
- Cả lớp bổ sung.
- Nhận xét của lớp trởng về thi đua của lớp
- GV nhận xét, bổ sung, sơ kết phong trào ủng hộ quỹ hội chữ thập đỏ
c) Phơng hớng tuần 4:
+ Phát huy vai trò của Ban chỉ huy chi đội, của các Tổ trởng
+ Tiếp tục thực hiện tốt nội quy
+ Tích cực học tập, rèn chữ
+ Tiếp tục ủng hộ quỹ hội chữ thập đỏ
2 Sinh hoạt Đội:
- Chi đội trởng tổ chức nhận xét các hoạt động của Đội
- Vui văn nghệ
_
Hết tuần 3
30
Trang 31II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài: Ngời ăn xin.
- Bài văn có nội dung gì?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu chủ điểm: Măng mọc thẳng, quan sát tranh minh hoạ.
- Gv giới thiệu truyện đọc mở đầu của chủ điểm: Một ngời chính trực.
b Luyện đọc đúng:
- Bài có mấy đoạn? Hãy chỉ rõ?
- Đọc nối tiếp đoạn
- Rèn đọc đoạn
- GV hớng dẫn đọc cả bài: Đọc nối liền 3
đoạn, phần đầu đọc giọng kể chuyện
- GV đọc mẫu
c Hớng dẫn tìm hiểu bài
+ Đoạn 1
- HS chia: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu -> vua Lý Cao Tông
Đoạn 2: tiếp -> Tô Hiến Thành đợc
Trang 32- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của ông Tô Hiến Thành thể hiện nh thế
nào?
- Cơng quyết theo di chiếu của vua
-> Giảng: Bức tranh SGK cho các em thấy rõ sự cơng quyết , ngay thẳng của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
-> Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đờng hầu hạ Vậy, khi chọn ngời thay Ông giúpnớc, Ông sẽ tiến cử ai?
+ Đoạn 3
- Ai trả lời đợc câu hỏi 2?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những ngời
- Ông cử ngời tài ra giúp nớc chứ không
cử ngời ngày đêm hầu hạ mình
- Ông quan tâm đến triều đình, Ông đặt lợiích của đất nớc lên trên lợi ích riêng
- GV đọc mẫu
- HS đọc đoạn mình thích
- HS đọc cả bài
e Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện có nội dung gì?
- Về đọc bài, chuẩn bị bài sau
anh văn
Giáo viên chuyên soạn giảng -
32
Trang 33II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
1- HĐ1: Kiểm tra
- Chấm 1 số vở BT
2- HĐ2 : Dạy bài mới
a.: Giới thiệu bài
- Kiến thức : So sánh để điền dấu
- Chốt : Nêu cách điền dấu 92501 và
Trang 34Sau bài học, HS biết:
- Giải thích tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món
- Phát biểu thế nào là một bữa ăn cân đối? Nói tên nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa, ănít ?
II.Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu học tập cho các nhóm
- Các hình vẽ SGK
III.Các hoạt động dạy- học:
*Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
-Nêu vai trò của Vi-Ta- min, chất khoáng và chất xơ
đối với cơ thể?
+GV giới thiệu bài:
*Hoạt động2: Thảo luận nhóm
+MT: HS biết không có loại thức ăn nào chứa đủ các
chất dinh dỡng, Cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
để có đủ các chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể
+B
ớc1: Làm việc theo cặp
-Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thờng xuyên thay đổi món?
+B ớc 2: Làm việc cả lớp.
*GV kết luận: Mỗi loại Thức ăn chỉ cung cấp một số
chất dinh dỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau,
không một loại thức ăn nào cung cấp đầy đủ chất dd
cho nhu cầu của cơ thể ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thờng xuyên thay đổi món sẽ cung cấp các
chất dd đa dạng cho nhu cầu dd đa dạnh và phức tạp
của cơ thể
*Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
+MT: HS biết thế nào là một bữa ăn cân đối? Nói tên
-HS thảo luận nhóm đôi
-Các nhóm trình bày ý kiến củanhóm mình
-HS tìm hiểu “Th Tháp dinh dỡngcân đối” trang 17SGK
-Nhóm đôi hỏi nhau và trảlời:Hãy nói tên nhóm thức ăn:Cần ăn đủ, Cần ăn vừa phải,Cần ăn có mức độ, Cần ăn ít,cần ăn hạn chế?
-Đại diện các nhóm trình bày- 34
Trang 35*GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn
chứa đủ các nhóm: Bột đờng, đạm, béo, vi-ta- min,
khoáng và chất xơ với tỉ lệ hợp lí là một bữa ăn cân
đối
*Củng cố-Dặn dò:
+ GV dặn HS nên ăn uống đủ chất dinh dỡng
- Về chuẩn bị bài sau
các nhóm khac nhận xét, bổ sung
II các hoạt động dạy học– học :
A.Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng – Mục tiêu: nêu yêu cầu tiết học.
2 Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ trống trong
dãy số sau và giải thích cách làm:
Nhắc HS chuẩn bị bài sau
HS làm bài vào vở sau đó một số HSlên bảng chữa
- Không yêu cầu HS trung bình,yếu giảithích
Giúp HS nắm chắc nội dung và kết cấu thông thờng của một bức th Biết viết những bức
th thăm hỏi, trao đổi thông tin đúng nội dung, kết cấu, lời lẽ chân thành, tình cảm
II Đồ dùng :
_ Vở Tiếng Việt bổ sung
III các hoạt động dạy học :– học
A.Kiểm tra bài cũ :
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung ghi nhớ tiết Tập làm văn viết th
Trang 36B.Bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV ghi yêu cầu lên bảng
Em hãy viết th cho một ngời thân ở xa để thăm hỏi và kể lại thành tích học tập của em trong năm học vừa qua.
+ Yêu cầu HS xác định nội dung yêu cầu
+ Tổ chức cho HS viết bức th vào vở
+ GV nhắc nhở HS viết đúng kết cấu, xác định rõ nội dung viết Chú ý cách xng hô với ngời nhận th
+ HS viết bài vào vở
- Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ: Truyện cổ nớc mình.
- Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng các từ có âm đầu r/d/gi
II Đồ dùng dạy học: Vở bài tập, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Viết bảng con tên các con vật hoặc tên các đồ vật trong nhà có âm đầu ch/tr
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tên bài.
Trang 37- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 ; 68 < 92 ( với x là số tự nhiên ).
* Giảm tải: Bài tập 2 không yêu cầu HS yếu phải thực hiện.
II- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học :
1 HĐ1 : Kiểm tra
- Làm vở nháp : + So sánh các số 1945 và 1969
+ Nêu cách so sánh
2 HĐ 2 : Dạy bài mới
a: Giới thiệu bài
-> Các em đã biết viết các số bé nhất và lớn nhất
Bài2/22 : Không yêu cầu HS yếu hoàn thành
- Làm bài vào vở nháp ->nêu kết quả
Trang 38- Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm đợc các từghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với từ đó.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Thế nào là từ đơn, từ phức? Lấy ví dụ
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tên bài.
- GV có thể giải thích để HS thấy rõ từ do
các tiếng có nghĩa tạo thành
VD: Truyện cổ (Truyện: tác phẩm văn học
miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự
việc Cổ: có từ xa xa, lâu đời )
-> Chốt: - Những từ do các tiếng có nghĩa
ghép lại với nhau gọi là từ ghép
- Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi
Trang 39Bài 1/39
Bài 1 yêu cầu gì?
- GV giải thích thêm yêu cầu: những từ in
- Thế nào là từ ghép, từ láy, cho ví dụ?
- Chuẩn bị bài sau
Ghi ở tiết 1
II Đồ dùng dạy- học:
- Sách đạo đức lớp 4
- Các mẩu chuyện, tấm gơng về vợt khó trong HT
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A – Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- 2HS thực hiện yêu cầu
-HS thảo luận theo nhóm để tìm cách giảiquyết
-Một số nhóm trình bày
-Lớp trao đổi bổ sung
-HS nêu YC bài tập
Trang 40*Hoạt động2:Thảo luận nhómđôi:
* Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
+Trong cuộc sống mỗi ngời đều có những
khó khăn riêng Để HT tốt cần cố gắng
v-ợt qua những khó khăn đó
+Về học thuộc phần ghi nhớ
-HS thảo luận nhóm-Đại diện nhóm trìng bày
-HS nêu YC bài4
-HS làm bài vào SGK-HS trình bày theo dãy
II Các hoạt động dạy học
Kiểm tra: Lấy ví dụ về từ đơn từ ghép, từ láy
Bài mới a Giới thiệu bài
b Nội dung
- Bài 1: Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn
thơ sau:
Nhác trông vắt vẻo trên cành Anh chàng Gà Trống tinh nhanh lõi đời
Cáo kia đon đả ngỏ lời Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây
“Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây…” …”
Bài 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn kể về sở thích
của em trong đó có sử dụng ít nhất một từ láy, một