Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic D.. Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl D... Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch
Trang 1ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2010 Môn thi : HOÁ, khối A, B - Mã đề : 516
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dung dịch màu xanh thẫm Chất X là
Giải : FeO + 2HCl FeCl2 + H2O Fe + 2HCl FeCl2 + H2 CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Cu + HCl : không xảy ra
Dung dịch X : FeCl2 + NH3 + H2O Fe(OH)2 + NH4Cl Fe(OH)2 + NH3 : không xảy ra
CuCl2 + NH3 + H2O Cu(OH)2 + NH4Cl Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4]2OH
dung dịch màu xanh thẫm
Câu 4 : Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X Cho X phản
ứng với khí H2 (xúc tác Ni, t0), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là
A glucozơ, saccarozơ B glucozơ, sobitol C glucozơ, fructozơ D glucozơ, etanol
Giải : (C6H10O5)n + nH2O H
nC6H12O6 ( CH2OH-[CHOH]4CH=O ) glucozơ
CH2OH-[CHOH]4CH=O + H2
0 ,
Ni t
CH2OH-[CHOH]4CH2OH
sobitol(ancol đa chức)
Câu 6 : Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?
Giải : Glyxin : H2N-CH2-COOH : số nhóm -NH2 = -COOH nên không làm quỳ tím đổi màu
Anilin : C6H5NH2 : có tính bazơ rất yếu không làm quỳ tím hóa xanh
Phenylamoni clorua : C6H5NH3Cl bị thủy phân C6H5NH3Cl C H NH6 5 3 + Cl
C H NH
+ H2O C6H5NH2 + H O3
nên C6H5NH3Cl làm quì tím hóa hồng
Etylamin: C2H5NH2 là amin béo có tính bazơ mạnh nên làm quì tím chuyển màu xanh
Câu 8 : Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá (dãy thế điện cực chuẩn)
như sau : Zn2+/Zn ; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag
Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là
Giải : Tính oxi hóa của : Fe2+ < Ag+
Tính khử của : Zn > Fe
Câu 9 : Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng ?
Giải : nCH2 =CH-CN xt t p, ,0
( CH2 - CH )n
CN
acrilonitrin poliacrilonitrin
COOCH3
nCH2 = C-COOCH3
0 , ,
xt t p
( CH2 - C )n
CH3 CH3
(metyl metacrylat) poli(metyl metacrylat)
nC6H5-CH=CH2
0 , ,
xt t p
( CH - CH2 )n
C6H5
Do
phản ứng trùng hợp
phản ứng trùng hợp
phản ứng trùng hợp
Trang 2stiren polistiren
n(p-HOOC-C6H4-COOH) + nHOCH2-CH2OH t0
( CO-C6H4-COO-CH2-CH2- O )n + 2nH2O axit terephtalic etylenglicol poli(etylen terephtalat)
Câu 10 : Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?
Giải : chất C2H7O2N vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl
=> aminoaxit : H2N-CH2-COOH + HCl H3NCl-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH + NaOH H2N-CH2-COONa + H2O
muối amoni : CH3COONH4 + HCl CH3COOH + NH4Cl
CH3COONH4 + NaOH CH3COONa + NH3 + H2O
Câu 11 : Hoà tan hỗn hợp gồm : K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là
Giải : K2O + H2O 2KOH ; BaO + H2O Ba(OH)2 Al2O3 + 2OH- 2 AlO2 + H2O
chất rắn Y : Fe3O4
dung dịch X : AlO2
+ CO2 + H2O Al(OH)3 + HCO3
Câu 14 : Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
A cộng hoá trị không phân cực B hiđro
Giải : vì hiệu độ âm điện : O H 3,44 2,2 1,24 1,7
Câu 15 : Phát biểu đúng là
A Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3
B Phenol phản ứng được với nước brom
C Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic
D Thuỷ phân benzyl clorua thu được phenol
Giải : Phenol không phản ứng được với dung dịch NaHCO3 vì tính axit của Phenol yếu hơn tính axit của axit cacbonic
- Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra anđehit
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH2=CHOH( không bền chuyển CH3CHO)
- Thuỷ phân benzyl clorua thu được ancol benzylic
C6H5CH2Cl + NaOH C6H5CH2OH + NaCl
- Phenol phản ứng được với nước brom vì có sự ảnh hưởng của nhóm -OH đến vòng benzen
C6H5OH + 3Br2 C6H2Br3OH (trắng) + 3HBr
Câu 16 : Thuỷ phẩn chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 2 muối và
ancol etylic Chất X là
Giải : chất hữu cơ X + NaOH (dư) 2 muối + ancol etylic => X có dạng RCOOC2H5
CH3COOCH2CH3 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
CH3COOCH2CH2Cl + 2NaOH CH3COONa + NaCl + HOCH2-CH2OH
CH3COOCH(Cl)CH3 + 2NaOH CH3COONa + NaCl + CH3-CHO + H2O
ClCH2COOC2H5 + 2NaOH OHCH2COONa + NaCl + C2H5OH
muối muối ancol etylic
Câu 17 : Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa sai vì AgF là chất dễ tan
B Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom
C Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl
D Flo có tính oxi hoá yếu hơn clo
Giải : Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa
Axit HBr có tính axit mạnh hơn axit HCl vì khả năng phân li ra ion H+ của HBr mạnh hơn HCl
Flo có tính oxi hoá mạnh hơn clo vì Flo có độ âm điện lớn nhất và bán kính bé hơn clo
phản ứng trùng ngưng
Trang 3Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom vì Iot và brom ở cùng nhóm VIIA, Iot xếp sau brom => ZI > ZBr
=> RI > RBr
Câu 18 : Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3 Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là
A (1), (2), (3) B (1), (3), (5) C (1), (4), (5) D (1), (3), (4)
Giải : 2FeCl3 + Cu 2FeCl2 + CuCl2 ; 3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3Cu + 8H+2NO3 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Câu 20 : Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Giải : theo đề => X, Y, Z là kim loại (số electron lớp ngoài cùng là 1,2,3) đều ở chu kì 3 (vì có 3 lớp electron) mặt khác : ZX < ZY < ZZ
Theo qui luật biến đổi tính kim loại(tính khử) trong một chu kì : đi từ trái sang phải tính kim loại giảm dần => tính khử của Z<Y< X
Câu 22 : Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
A K+, Ba2+, OH-, Cl- B Al3+, PO43-, Cl-, Ba2+
C Na+, K+, OH-, HCO3- D Ca2+, Cl-, Na+, CO3
2-Giải : Các ion muốn tồn tại trong cùng một dung dịch thì nó không phản ứng với nhau
- K+, Ba2+, OH-, Cl- : không phản ứng với nhau nên cùng tồn tại trong một dung dịch
- Al3+, PO43-, Cl-, Ba2+ : Ba2+ + PO43- Ba3(PO4)2 nên không tồn tại trong một dung dịch
- Na+, K+, OH-, HCO3- : HCO3- + OH- CO32- + H2O nên không tồn tại trong một dung dịch
- Ca2+, Cl-, Na+, CO32- : Ca2+ + CO32- CaCO3 nên không tồn tại trong một dung dịch
Câu 23 : Cho cân bằng hoá học : PCl (k)5 PCl (k) Cl (k); H 03 2
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A thêm PCl3 vào hệ phản ứng B tăng nhiệt độ của hệ phản ứng
C thêm Cl2 vào hệ phản ứng D tăng áp suất của hệ phản ứng
Giải : Cần nhớ nguyên lý chuyển dịch cân bằng : khi thay đổi nhiệt độ, nồng độ, áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó
- thêm PCl3 vào hệ phản ứng tức là tăng nồng độ PCl3 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ PCl3 : chiều nghịch
- tăng nhiệt độ của hệ phản ứng : phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt nên tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ : chiều thuận
- thêm Cl2 vào hệ phản ứng tức là tăng nồng độ Cl2 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ
Cl2 : chiều nghịch
- tăng áp suất của hệ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm thể tích khí : chiều nghịch
Câu 25 : Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?
A 4S + 6NaOH(đặc) t 0
2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O
B S + 3F2 SFt0 6
C S + 6HNO3 (đặc) Ht0 2SO4 + 6NO2 + 2H2O
D S + 2Na t 0
Na2S Giải : cần nhớ : chất khử là chất nhường electron làm cho số oxi hóa tăng
chất oxi hóa là chất nhận electron làm cho số oxi hóa giảm
4 S 6 NaOH t 2 Na S Na S O 3 H O
- 0 0 6
t
S F SF
S HNO H S O NO H O
2
2 t
S Na Na S
Câu 26 : Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là
Giải : Kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) có kiểu tinh thể lập phương tâm khôi
Trang 4Kim loại kiềm thổ : Be,Mg (lục phương) ; Ca, Sr (Lập phương) ; Ba (lập phương tâm khối)
Câu 28 : Ứng với công thức phân tử C3H6O có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền khi tác dụng với khí H2 (xúc tác
Ni, t0) sinh ra ancol ?
Giải : chất C3H6O mạch hở bền + H2
0 ,
Ni t
ancol
- anđehit : C2H5CHO ; xeton : CH3COCH3 ; ancol không no: CH2=CH-CH2OH
Cụ thể : C2H5CHO + H2
0 ,
Ni t
C2H5CH2OH
CH3COCH3 + H2
0 ,
Ni t
CH3CHOHCH3
CH2=CH-CH2OH + H2
0 ,
Ni t
CH3CH3CH2OH
Câu 29 : Cho phản ứng
5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là
Giải :
( ) 2
5
5Na2SO3 + 2KMnO4 + NaHSO4 5Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + H2O
bổ sung 7NaHSO4 3Na2SO4
Câu 30 : Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu
được dung dịch trong suốt Chất tan trong dung dịch là
Giải : dung dịch X : AlCl3 vì
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + H2O
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl Cu(OH)2 + NaOH : không xảy ra
Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl Fe(OH)3 + NaOH : không xảy ra
Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O CaCO3 + NaOH : không xảy ra
Câu 33 : Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2 Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3 Công thức của X, Y lần lượt là
Giải : X,Y là đồng phân
X +
Na
AgNO NH H O
Y +
3
Na
CaCO
Câu 34 : Anđehit no mạch hở X có công thức đơn giản nhất C2H3O Công thức phân tử của X là
A C8H12O4 B C6H9O3 C C2H3O D C4H6O2
Gọi CTPT X : (C2H3O)n CnH2n(CHO)n
Ta có số nguyên tử H 2 lần số nguyên tử C + 2 - số nhóm chức : dấu bằng xảy ra khi đó là hợp chất no
áp dụng vào : 2n = 2n + 2 - n => n = 2
Vậy : Công thức phân tử của X là C4H6O2
Câu 35 : Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
Công thức của X, Y, Z lần lượt là
A Cl2, AgNO3, MgCO3 B Cl2, HNO3, CO2
C HCl, HNO3, Na2CO3 D HCl, AgNO3, (NH4)2CO3
Giải : - Cl2, AgNO3, MgCO3 : không xảy ra
- Cl2, HNO3, CO2 : không xảy ra
- CaO + HCl CaCl2 + H2O : CaCl2 + HNO3 : không xảy ra
5 2
=> X vừa có -OH và - CHO => X : HOCH2CHO
=> Y có -COOH => Y : CH3COOH
Trang 5- CaO + HCl CaCl2 + H2O ; CaCl2 + 2AgNO3 Ca(NO3)2 + AgCl
Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3 CaCO3 + 2NH4NO3
Câu 39 : Số liên tiếp (xích ma) có trong mỗi phân tử: etilen; axetilen; buta-1,3-đien lần lượt là
Giải :
C2H4 : H C C H ; C2H2 : H C C H ; C4H6 : H C C C C H
H H H H H H
C2H4 : liên kết giữa C và H là liên kết xích ma (liên kết đơn) ; liên kết C và C gồm 1 xích ma và 1 pi
C2H2 : liên kết giữa C và H là liên kết xích ma ; liên kết C và C gồm 1 xích ma và 2 pi
C4H6 : liên kết giữa C và H là liên kết xích ma ; liên kết C và C gồm 1 xích ma và 1 pi
PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
Câu 43 : Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X Tên gọi
của X là
A metyl phenyl xeton B propanal C metyl vinyl xeton D đimetyl xeton
Giải : cần nhớ : Ancol bậc 1 + CuO t0
Anđehit Ancol bậc 2 + CuO t0
Xeton Ancol bậc 3 + CuO : không bị oxi hóa
Áp dụng vào : ancol isopropylic : CH3-CHOH-CH3 + CuO t0
CH3-CO-CH3 + Cu + H2O (ancol bậc 2) đimetyl xeton
Câu 44 : Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là
A dung dịch NaOH và dung dịch HCl B đồng(II) oxit và dung dịch HCl
C đồng(II) oxit và dung dịch NaOH D kim loại Cu và dung dịch HCl
Giải : Trong dung dịch có 2 anion NO3 và SO42 mà ta biết thuốc thử nhận ra ion NO3 : Cu và dung dịch axit 3Cu + 2NO3
+ 8H+ t0
3Cu2+ + 2NO + 4H2O ( khí không màu hóa nâu ngoài không khí)
Câu 45 : Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Crom(VI) oxit là oxit bazơ
B Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
C Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+
D Crom(III) oxit và crom(II) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính
Giải : Crom(VI) oxit là oxit bazơ không đúng vì : CrO3 là oxit axit
Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 : đúng vì có tính oxi hóa mạnh
Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+ đúng vì dung dịch HCl không có tính oxi hóa trong khi đó Cr có 3 số oxi hóa phổ biến +2, +3 , +6
Câu 46 : Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là
A Ag, NO2, O2 B Ag2O, NO, O2 C Ag, NO, O2 D Ag2O, NO2, O2
Giải : cần nhớ : nhiệt phân muối nitrat
M(NO3)n
0
t
M(NO2)n + n/2O2 : M: Li, Na, K, Ca, Ba
2M(NO3)n
0
t
M2On + 2nNO2 + nO2 M : từ Mg Cu M(NO3)n
0
t
M + nNO2 + n/2O2 M : từ Ag trở về sau
Áp dụng vào : AgNO3
0
t
Ag + NO2 + 1/2O2
Câu 47 : Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
A Ancol etylic và đimetyl ete B Glucozơ và fructozơ
C Saccarozơ và xenlulozơ D 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol
Giải : cần nhớ : đồng phân là có cấu tạo hóa học khác nhau nhưng cùng CTPT
- Ancol etylic và đimetyl ete là đồng phân của nhau vì Ancol etylic (C2H5OH) ; đimetyl ete (CH3OCH3) nhưng cùng CTPT C2H6O
- Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau vì Glucozơ ( CH2OH[CHOH)4CHO); fructozơ ( CH2OH[CHOH]3COCH2OH) nhưng cùng CTPT C6H12O6
Trang 6- Saccarozơ và xenlulozơ không phải đồng phân của nhau vì không cùng CTPT : Saccarozơ (C12H22O11) còn xenlulozơ (C6H10O5)n
- 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol là đồng phân của nhau vì 2-metylpropan-1-ol (CH3
CH(CH3)CH2OH) ; butan-2-ol ( CH3CH2CHOHCH3) nhưng cùng CTPT C4H10O
Câu 48 : Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu
đipeptit khác nhau?
Giải : Cần nhớ : đipeptit được tạo từ 2 gốc - aminoaxit
H2N-CH2-CO - NH -CO - CH - NH - CO - CH2 - NH - CO - CH - NH - CO - CH2 - NH2
CH3 CH3
Gly Ala Gly Ala Gly
Câu 50 : Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2 Kim loại M là
Giải : Cần nhớ : phương pháp điều chế kim loại
phương pháp thủy luyện: ( điều chế kim loại có tính khử yếu )
phương pháp nhiệt luyện: ( điều chế kim loại có tính khử trung bình và yếu ) : dùng chất khử Al, CO,
H2 khử ion kim loại ra khỏi oxit ở nhiệt độ cao
phương pháp điện phân: ( điều chế kim loại có tính khử manh, trung bình và yếu )
Áp dụng vào : Theo đề kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao => chỉ có Fe và Cu nhưng Fe khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2 còn Cu thì không
B.Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Giải : Cần nhớ : a c
C C
b d
Áp dụng vào : But-2-in : CH3 - C C - CH3
But-2-en : CH2 - CH = CH - CH3 : thỏa điều kiện
1,2-đicloetan : ClCH2 - CH2Cl
2-clopropen : CH2 = CHCl - CH3
Câu 52: Số amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N là
Giải : NH2 NH2
CH3
H3C NH2 CH2-NH2
CH3
Câu 56: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
A ở catot xảy ra sự oxi hóa: 2H2O +2e 2OH +H2
B ở anot xảy ra sự khử: 2H2O O2 + 4H+ +4e
C ở anot xảy ra sự oxi hóa: Cu Cu2+ +2e
D ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e Cu
Giải : Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan)
CuSO4 Cu2+ + SO42
H2O
catot (-) : Cu2+, H2O : Cu2+ + 2e Cu
điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ)
Điều kiện để có đồng phân hình học (cis-trans) phải có : C = C và a b ; c d
Trang 7CuSO4 Cu2+ + SO42
H2O
catot (-) : Cu2+, H2O : Cu2+ + 2e Cu
Câu 57: Dung dịch nào sau đây có pH > 7 ?
C Dung dịch Al2(SO4)3D Dung dịch CH3COONa
Giải : Cần nhớ : kiến thức về sự thủy phân muối
Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh không bị thủy phân : môi trường trung tính
axit mạnh và bazơ yếu bị thủy phân : môi trường axit
axit yếu và bazơ mạnh bị thủy phân : môi trường bazơ
Áo dụng vào: NaCl muối của axit mạnh và bazơ mạnh không bị thủy phân : môi trường trung tính pH = 7
NH4Cl muối của axit mạnh và bazơ yếu bị thủy phân : môi trường axit pH < 7
Al2(SO4)3 muối của axit mạnh và bazơ yếu bị thủy phân : môi trường axit pH < 7
CH3COONa muối axit yếu và bazơ mạnh bị thủy phân : môi trường bazơ pH > 7
Câu 58: Ở điều kiện thích hợp: chất X phản ứng với chất Y tạo ra anđehit axetic; chất X phản ứng với chất Z
tạo ra ancol etylic Các chất X,Y,Z lần lượt là:
A C2H4, O2, H2O B C2H2, H2O, H2 C C2H4, H2O, CO D C2H2, O2, H2O
Giải : lập luận : X + Y CH3CHO => X có thể là RCOOCH=CH2 hoặc C2H4 hoặc C2H2
dựa vào đáp án X không thể là RCOOCH=CH2 mà chỉ là C2H4 hoặc C2H2
mặt khác : X không thể C2H2 vì với 1 phản ứng không thể tạo ra ancol etylic
C2H4 + O2 xt
CH3CHO + H2 xt
C2H5OH
Câu 59: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt : NaCl, NaHSO4, HCl là
Giải : Nếu thuốc thử là NH4Cl hoặc BaCl2 phản ứng không xảy ra => không nhận ra được
Nếu thuốc thử là (NH4)2CO3 chỉ nhận ra được NaCl còn
(NH4)2CO3 + 2NaHSO4 Na2SO4 + CO2 + H2O + (NH4)2SO4
(NH4)2CO3 + HCl NH4Cl + CO2 + H2O
Nếu thuốc thử là BaCO3 nhận ra được cả 3 dung dịch
NaCl + BaCO3 : không xảy ra
2NaHSO4 + BaCO3 Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O
HCl + BaCO3 BaCl2 + CO2 + H2O
Câu 60: Khả năng phản ứng thế nguyên tử clo bằng nhóm –OH của các chất được xếp theo chiều tăng dần từ
trái sang phải là:
A anlyl clorua, phenyl clorua, propyl clorua B anlyl clorua, propyl clorua, phenyl clorua
C phenyl clorua, anlyl clorua, propyl clorua D phenyl clorua, propyl clorua, anlyl clorua
Giáo viên : Ngô Hữu Tài - Trường THPT Hương Thủy - Huế