Mô tả Xéc măng dùng để ngăn không cho khí lọt qua khe hở giữa píttông và xy-lanh.Có ba xéc măng có tác dụng giữ kín khí cho buồng đốt; hai xéc măng hơi ở phía trên dùng để tản nhiệt từ p
Trang 1Các cơ cấu chính của động cơ xăng ( Phần 6/8 )
Xéc măng
1 Mô tả
Xéc măng dùng để ngăn không cho khí lọt qua khe hở giữa píttông và xy-lanh.Có ba xéc măng có tác dụng giữ kín khí cho buồng đốt; hai xéc măng hơi ở phía trên dùng để tản nhiệt từ píttông sang xylanh
Chúng cũng có tác dụng gạt lượng dầu thừa bám trên thành xy-lanh để tạo ra màng dầu tối thiểu cần thiết, ngăn cản dầu thừa lọt vào buồng đốt
2 Dấu hiệu xéc măng
Trên xéc măng có ghi tên của nhã chế tạo và cỡ của xéc-măng
Khi lắp cần chú ý:
Mặt có dấu phải quay lên phía trên
Không nhầm lẫn thứ tự của các xéc măng hơi
Khi không thấy dấu hiệu trên xéc măng hơi số 1, có thể dấu hiệu được ghi ở cạnh xéc măng
Trong trường hợp cả hai nơi đều không có dấu hiệu, cần tham khảo sách Hướng dẫn sửa chữa để biết chỗ khác nhau
Trang 2Để giảm lọt khí, cần lắp xéc măng sao cho các miệng của nó ở vị trí tách xa nhau như trong hình minh hoạ
Kiểm tra miệng xéc măng khi dùng xéc măng mới
3 Khe hở miệng xéc măng
Khe hở miệng xéc măng phải vào khoảng 0,2-0,5 mm,ở nhiệt độ trong phòng
Nếu khe hở miệng xéc măng quá lớn, khí ép sẽ bị lọt qua miệng
Nếu khe hở miệng quá nhỏ, hai đầu mút của xéc măng sẽ chạm nhau khi bị giãn nở vì nhiệt và làm cho xéc măng trương ra Điều này có thể dẫn đến cào xước thành xy-lanh hoặc vỡ xéc-măng
CHÚ Ý:
Khi đo khe hở miệng xéc-măng, cần phải ấn xéc măng vào xy-lanh, tại vị trí ít bị mòn nhất
Vị trí đo khe hở miệng xéc-măng cũng khác nhau đối với các kiểu động cơ khác nhau
Trang 34 Hiệu ứng bơm và sự giao động của xéc-măng
Trang 4(1) Hiệu ứng bơm của xéc-măng
Trong khi động cơ hoạt động, xéc-măng dịch chuyển lên xuống trong rãnh xéc-măng
Sự dịch chuyển này có tác dụng bơm dầu, tăng cường bôi trơn Nếu khe hở giữa xéc-măng và rãnh xéc-xéc-măng quá lớn, hiệu ứng bơm dầu cũng lớn, dẫn đến tăng tiêu hao dầu
(2) Sự giao động của xéc-măng
Khi xéc-măng giao động lên xuống hoặc lắc ngang trong rãnh xéc-măng, hiệu quả làm việc của nó bị giảm xuống
Nếu hiện tượng này kéo dài liên tục, thì xéc-măng hoặc rãnh xéc-măng sẽ chóng mòn, thậm chí dẫn đến kẹt