3.1 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng thuyết hữu dụng thuyết lợi ích3.1.1 Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên Hữu dụng hay là lợi ích, ký hiệu U – Utility : là sự thoả mãn nhu cầu
Trang 1Lý thuy t v hành vi c a ết về hành vi của ề hành vi của ủa
Gv: Ths Huyønh Thò Caåm Tuù
Khoa Kinh teá
Trang 2Chương này, giải thích làm thế nào
mà người mua điều hòa giữa cái
mà mình muốn với cái mà thị trường cho phép họ làm.
Trang 3Bố cục
thu nhập.
Trang 4NỘI DUNG
Trang 53.1 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng thuyết hữu dụng (thuyết lợi ích)
3.1.1 Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên
Hữu dụng (hay là lợi ích, ký hiệu U – Utility) : là sự thoả mãn nhu cầu của con người khi tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ
Hữu dụng biên (MU – Marginal Utility): là sự tăng thêm (hay giảm đi)khi NTD sử dụng thêm một đơn
vị hàng hoá và dịch vụ.
Hữu dụng
Tổng hữu dụng
Hữu dụng biên
Tổng hữu dụng (TU – Total Utility) : là toàn bộ sự thoả mãn nhu cầu của con
người, khi tiêu dùng một số lượng hàng hoá và dịch vụ trong một thời gian nào đó.
Trang 61 Khái niệm hữu dụng
( Ích lợi, thỏa dụng
- Utility)
01234567
86420-2-4
3.1 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng thuyết hữu dụng
Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên
Trang 72 Tổng hữu dụng
TU (Total
Utility).
TU = f(Q)
Ví dụ : Biểu tổng hữu
dụng của một sinh
viên khi đi xem ca
nhạc trong tuần như
8 14 18 20 20 18 14
Trang 93.1 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng thuyết hữu dụng
Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên
Tổng hữu dụng
Tiêu dùng nhiều sản phẩm thì tổng hữu dụng càng
lớn
Khi tổng đ t ạt cực đại, nếu tiếp tục gia tăng số lương sản
phẩm sử dụng,
thì tổng mức hữu dụng có thể không đổi hoặc giảm xuống.
Trang 10Công thức tính TU
- Đối với 1 loại hàng hoá hay dịch vụ :
TU = U1 + U2 + …+ Un (n : số lượng hàng
hoá hay dịch vụ được dùng)
- Đối với nhiều loại hàng hoá hay dịch vụ :
TU = TUx + TUY + TUZ +…+TUn (n : số loại hàng hoá hay dịch vụ được dùng)
Trang 113 Hữu dụng biên : Marginal Utility (MU)
8 14 18 20 20 18 14
8 6 4 2 0 -2 -4
Trang 128 14 18
20 20
18 14
Trang 133.1 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng thuyết hữu dụng
Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên
Hữu
dụng
biên
=
∆TU x sự thay đổi trong tổng hữu dụng.
∆Q x Sự thay đổi trong số lượng hàng hóa X
Trang 14 Trường hợp tiêu dùng 2 (hay nhiều) loại
hàng hoá, tổng lợi ích đuợc cho dưới dạng
hàm số : TU = f(X,Y) thì hữu dụng biên MU được tính như sau : dTU
MUx = dQx
Hay: MUx = (TU)’x .
dTU MUy = - dQy
Hay: MUy = (TU)’y .
Trang 15 BT1: Giả sử tổng lợi ích của 1 NTD A do
mua hai hàng hoá X và Y được xác định bởi hàm sau : TU = X2 + 2.Y Hãy tính hữu dụng biên của việc tiêu dùng hàng hoá X và
hàng hoá Y
Trang 163.1 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng thuyết hữu dụng
Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên
Lượng s.p tiêu dùng (QX) Tổng hữu dụng (TUX) Hữu dụng biên (MUX)
Ví du 1: Giả sử hữu dụng của sản
phẩm X có thể định lượng được ta có bảng
sau.
Trang 1710
9
7
4
2
1 2 3 4 5 6 7 Qx
Mux
5
4
3
2
1
Quy luật hữu dụng
biên giảm dần: hữu
dụng biên của một
hàng hóa có xu hướng
giảm đi khi lượng hàng
hóa đó được tiêu dùng
nhiều hơn ở trong một
thời kỳ nhất định.
-1 -2
Trang 18Yù nghĩa của quy luật :
Không nên tiêu dùng quá nhiều một mặt hàng nào đó trong ngắn hạn
Trang 193.1 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng thuyết hữu dụng
Hữu dụng, tổng hữu dụng và hữu dụng biên
Khi MU > 0 thì TU tăng Khi MU < 0 thì TU giảm Khi MU = 0 thì TU đạt cực đại (TU max)
“Lý thuyết về hữu dụng cho ta ý niệm về sự lựa
chọn Đứng trước nhiều hàng hoá người tiêu dùng sẽ lựa chọn phối hợp tiêu dùng sao cho đạt mức tổng hữu dụng (TU) cao nhất có thể.
”
Trang 20Hữu dụng biên và đường cầu
Ta có thể lý giải tại sao đuờng cầu về 1 hàng hoá lại dốc xuống dựa vào quy luật hữu dụng biên giảm dần.
- Hữu dụng biên của việc tiêu dùng hàng hoá (DV) càng lớn thì NTD sẵn sàng trả giá cao hơn Như
vậy giá sẵn sàng mua biểu thị hữu dụng biên của hàng hoá ở 1 mức tiêu dùng nhất định
- KHi lượng tiêu dùng tăng lên, theo đó hữu dụng biên sẽ giảm dần Do vậy, đường cầu có dạng dốc xuống từ trái sang phải.
Trang 22Thặng dư tiêu dùng (CS)
- KN : là phần chênh lệch giữa lợi ích biên MU
nhận được từ việc tiêu dùng thêm 1 đơn vị sản phẩm và giá thực tế mà NTD phải trả khi mua đơn vị sản phẩm đó, tức là chênh lệch giữa giá mà NTD sẵn sàng mua và giá thị trường.
- Tổng thặng dư tiêu dùng là tổng hợp tất cả các
khoản chênh lệch đó và được biểu thị bằng diện tích hình tam giác BPoA, tức là phần diện tích nằm dưới đường cầu và trên đường giá.
Trang 23 VD2 : Một NTD muốn
thoả mãn nhu cầu nghe
nhạc bằng cách mua vé
xem ca nhạc trong 1
tuần Giá một vé là
14$ Hữu dụng biên
nhận đuợc khi mua
thêm 1 vé đuợc cho
trong bảng sau :
Hãy cho biết NTD sẽ
quyết định mua bao
nhiêu vé và tính tổng
thặng dư tiêu dùng của
Trang 24 NTD seõ mua 6 chieác veù.
Toång TDTD : (20-14) + (19-14) + (18-14) + (17-14) + (16-14) + (15-14) = 21$
Trang 25Lựa chọn tiêu dùng tối ưu tiếp
cận từ lý thuyết hữu dụng
- Mục đích lựa chọn hàng : đạt sự thoả mãn
tối đa (hữu dụng tối đa)
- Các yếu tố ràng buộc : sở thích, thu nhập,
giá cả và phải chấp nhận 1 chi phí cơ hội vì việc mua hàng hoá này đồng thời sẽ giảm
cơ hội mua các hàng hoákhác
Trang 26VD : Mai có thu nh p 7 đ ng dùng đ chi mua X và Y v n ập 7 đồng dùng để chi mua X và Y vấn ồng dùng để chi mua X và Y vấn ể chi mua X và Y vấn ấn
đ đ t ra là Mai c n mua bao nhiêu đ ng cho X, bao nhiêu ề hành vi của ặt ra là Mai cần mua bao nhiêu đồng cho X, bao nhiêu ần mua bao nhiêu đồng cho X, bao nhiêu ồng dùng để chi mua X và Y vấn
đ ng cho Y đ t ng m c th a mãn là t i đa Bi t r ng s thích ồng dùng để chi mua X và Y vấn ể chi mua X và Y vấn ổng mức thỏa mãn là tối đa Biết rằng sở thích ức thỏa mãn là tối đa Biết rằng sở thích ỏa mãn là tối đa Biết rằng sở thích ối đa Biết rằng sở thích ết về hành vi của ằng sở thích ở thích
c a Mai đ i v i 2 SP đ ủa ối đa Biết rằng sở thích ới 2 SP được cho như bảng sau : ược cho như bảng sau : c cho nh b ng sau : ư ảng sau :
X ( đ ng) ồng dùng để chi mua X và Y vấn MU X (đvhd) Y (đ ng) ồng dùng để chi mua X và Y vấn MU Y (đvhd)
1 2 3 4 5
30 29 28 27 25
Trang 27 Đ ng th nh t ồng thứ nhất ứ nhất ất MUX = 40 đvhd
Ti p t c, n u đ ng th 2 chi cho X s mang l i 36 đvhd, chi cho Y ế ục, nếu đồng thứ 2 chi cho X sẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ế ồng thứ nhất ứ nhất ẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ại 36 đvhd, chi cho Y
s mang l i 30 đvhd Do đó, Mai s chi đ ng th 2 cho X ẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ại 36 đvhd, chi cho Y ẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ồng thứ nhất ứ nhất 2.
So sánh nh ng đ ng chi tiêu ti p theo ta th y : ững đồng chi tiêu tiếp theo ta thấy : ồng thứ nhất ế ất
+ Đ ng th 3 chi tiêu cho x ồng thứ nhất ứ nhất 3
+ Đ ng th 4 chi tiêu cho y ồng thứ nhất ứ nhất 1
+ Đ ng th 5 chi tiêu cho y ồng thứ nhất ứ nhất 2
+ Đ ng th 6 chi tiêu cho x ồng thứ nhất ứ nhất 4
+ Đ ng th 7 chi tiêu cho y ồng thứ nhất ứ nhất 3
Trang 28 Nh v y đ đ t th a mãn t i đa khi chi tiêu 7 đ ng, Mai ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ể đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ại 36 đvhd, chi cho Y ỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ồng thứ nhất
s chi 4 đ ng cho SP X và 3 đ ng cho SP Y t i s ẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ồng thứ nhất ồng thứ nhất ại 36 đvhd, chi cho Y ối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai
l ng SP này thì Muư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ợng SP này thì Mu x = Muy = 28đvhd
Tumax = Tux 4 + Tuy 3 = 223 đvhd
Nguyên t c t i u hóa h u d ng : NTD s mua s l ng các SP ắc tối ưu hóa hữu dụng : NTD sẽ mua số lượng các SP ối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ững đồng chi tiêu tiếp theo ta thấy : ục, nếu đồng thứ 2 chi cho X sẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ợng SP này thì Mu sao cho h u d ng biên tính trên 1 đ n v ti n t cu i cùng c a các ững đồng chi tiêu tiếp theo ta thấy : ục, nếu đồng thứ 2 chi cho X sẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ơn vị tiền tệ cuối cùng của các ị tiền tệ cuối cùng của các ền tệ cuối cùng của các ệ cuối cùng của các ối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ủa các
SP mua đ c ph i b ng nhau : Mu ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ợng SP này thì Mu ải bằng nhau : Mu ằng nhau : Mu x = Muy =…và X + Y = I
Khi X và Y đ c tính b ng đ n v hi n v t v i đ n giá là P ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ợng SP này thì Mu ằng nhau : Mu ơn vị tiền tệ cuối cùng của các ị tiền tệ cuối cùng của các ệ cuối cùng của các ậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ới đơn giá là P ơn vị tiền tệ cuối cùng của các x và Py thì công th c trên đ c vi t l i : Mu ứ nhất ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ợng SP này thì Mu ế ại 36 đvhd, chi cho Y x = Muy …và X.Px + Y.Py = I
Px Py
Trang 29 Điều kiện để tối đa hoá tổng lợi ích là :
h u d ng biên tính trên 1 đ n v ti n t cu i cùng ững đồng chi tiêu tiếp theo ta thấy : ục, nếu đồng thứ 2 chi cho X sẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ơn vị tiền tệ cuối cùng của các ị tiền tệ cuối cùng của các ền tệ cuối cùng của các ệ cuối cùng của các ối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai
c a các SP mua đ c ph i b ng nhau :ủa các ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ợng SP này thì Mu ải bằng nhau : Mu ằng nhau : Mu
MUx = MUy = MUz = …= MU
Px Py Pz P
Và : X.Px + Y.Py + Z.Pz +…= I
Trang 30 BT2 : Một NTD
sử dụng hết số
tiền 240$ để mua
2 hàng hoá X và
Y với giá : Px =
30$, Py = 25$,
tổng hữu dụng thu
đuợc khi tiêu dùng
các hàng hoá
đuợc tổng hợp ở
bảng :
Hãy cho biết NTD
sẽ mua bao nhiêu
X và Bao nhiêu Y
để tổng lợi ích là
Trang 3130 24 18 12
1,6 1,4
1,2
1,0 0,8 0,6 0,4
1 2 3 4 5
6
7
50 96 138 176 210
240
266
50 46 42 38 34
30
26
2,00 1,84 1,68 1,52 1,36
1,20
1,04
Trang 32 Để lựa chọn hàng hoá tiêu dùng tối ưu, ta sử dụng nguyên tắc :
Trang 333.2 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng đồ thị
3.2.1 Một số giả thiết
Trang 34Người tiêu dùng ưa
thích túi hàng A hơn các túi hàng năm ở
ô màu xanh Trong khi đó, các túi hàng nằm ở ô màu hồng lại được ưa thích
hơn túi hàng A.
10 20 30 40
B
D
Thực phẩm (Đơn vị tính theo tuần)
Sắp xếp các kết hợp tiêu dùng
Trang 353.2 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng đồ thị
3.2.2 Đường đẳng ích
Đường đẳng ích ( còn gọi là đường bàng quan) là đường tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai hay nhiều sản phẩm cùng mang lại một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng.
Trang 363.2 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng đồ thị
3.2.2 Đường đẳng ích
M t ng i có thu nh p I ột người có thu nhập I ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ời có thu nhập I ậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai
s dùng đ mua hai ẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ể đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai
hàng hóa là X và Y
xem xét s ph i h p l a ự phối hợp lựa ối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ợng SP này thì Mu ự phối hợp lựa
ch n gi a hai s n ph m ọn giữa hai sản phẩm ững đồng chi tiêu tiếp theo ta thấy : ải bằng nhau : Mu ẩm
Trang 373.2 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng đồ thị
3.2.2 Đường bàng quan & tỷ lệ thay thế biên
Đặc đi m: ểm:
1>Các đuờng bàng quan cao
hơn đuợc ưa thích hơn, nghĩa
là mức hữu dụng cao hơn.
2>Dốc xuống về bên phải,
điều này phản ánh sự đánh
đổi giữa các sản phẩm mà
người tiêu dùng sử dụng, để
tổng hữu dụng không đổi.
3> Các đường bàng quan
không cắt nhau.
4>Các đuờng bàng quan là
đuờng cong lồi về phiá gốc
tọa độ.
Trang 38Tỷ lệ thay thế biên : là tỷ lệ cho biết cần phải đánh đổi
bao nhiêu đơn vị hàng hoá này để có thêm 1 đơn vị hàng hoá kia mà ko làm thay đổi mức lợi ích đạt đuợc.
độ dốc của đường bàng quan
MRS xy =
Trang 393.2 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng đồ thị
Trang 40MRS = 1 8
3
Indifference curve A
H s góc - T l thay th biên ệ số góc - Tỷ lệ thay thế biên ối đa Biết rằng sở thích ỷ lệ thay thế biên ệ số góc - Tỷ lệ thay thế biên ết về hành vi của
c a đ ủa ười tiêu dùng ng bàng quan
X 0
14
2
3
7 B 1
MRS = 6
4
6 Y
Trang 413.2 Giải thích cân bằng tiêu dùng bằng đồ thị
Trang 42 * Thay thế hoàn
hảo (Perfect
substitutes)
Hai hàng hóa
được gọi là thay
thế hoàn hảo
khi tỷ lệ thay
thế biên của
một hàng hóa
này đối với một
hàng hóa khác
là không đổi
DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH
Nước cam (Ly)
Nước trái cây
(ly)
1 1
2 3 4
Trang 43DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH
Thay thế bổ sung
(Bổ sung hòan hảo
– Perfect
comlements)
Hai hàng hóa
được gọi là thay
thế bổ sung khi
các đường bàng
quan có dạng
vuông góc
Hàng thay thế
bổ sung
Hàng thay thế
Giầy trái
1 1
2 3 4
0
Trang 44Lon
Pepsi (y) Số bánh
Pizzas(x) Chi tiêu
cho Pepsi Chi tiêu
Trang 45(I/ Py)
(I/ Px)
Trang 473.2.3 Đường ngân sách
Đặc điểm
- Đường ngân sách là đường dốc xuống về bên phải
- Độ dốc của đường ngân sáchø
PX / PY là tỷ lệ mà tại đó thị
trường sẵn sàng đánh đổi sản phảm này để có được sản
phẩm kia
Trang 48sang phải và ngược lại
(với Px, Py không đổi)
Khi giá một sản phẩm thay đổi
sẽ làm đường ngân sách dịch chuyển quay về hoặc tiến ra xa gốc tọa độ trên một trục.
Trang 49Nguyên tắc lựa chọn của người tiêu
-Hai là, túi hàng hoá mang lại sự thoả mãn tối
đa phải là tổ hợp các hàng hoá và dịch vụ
đuợc NTD ưa thích nhất.
=>Như vậy, điểm mà NTD lựa chọn phải là điểm
nằm trên đuờng ngân sách của mì nh và đuờng bàng quan cao nhất có thể đuợc.
Trang 50Điều kiện phối hợp tiêu dùng tối ưu
Tại điểm tiêu dùng tối
độ dốc của hai đường
bằng nhau và ngân
sách đuợc dùng hết nên
Trang 513.3 Giải thích sự hình thành đường cầu bằng đồ thị
Đường cầu cá nhân
Px
Trang 523.3 Giải thích sự hình thành đường cầu bằng đồ thị
Đường cầu thị trường
Cầu thị trường là tổng hợp cầu của các cá nhân (theo biểu, theo hàm hoặc theo
đường)
Trang 533.4 Đường tiêu dùng theo giá cả và
đường tiêu dùng theo thu nhập
I/PY1
Đường tiêu
dùng theo giá
điểm phối hợp tối
ưu giữa hai sản
Trang 543.4 Đường tiêu dùng theo giá cả và
đường tiêu dùng theo thu nhập
Trang 55Tình huống
Một người tiêu dùng có hàm tổng thỏa dụng khi
tiêu dùng hai hàng hóa x và y như sau: TU =
(2X+1)Y Cho biết Px = Py = 2$ và I = 200$
a Xác định sự phối hợp để tối ưu hóa tiêu dùng.
b Tính tổng thỏa dụng tối đa.
c Khi giá cả hàng hóa y là Py = 4$ Tìm sự phối hợp tối
ưu mới.
D Giả sử thu nhập của NTD tăng lên là 400$ Hãy xác
định số lượng X và Y mà người này phải mua để đạt được tổng hữu dụng là cao nhất.
Trang 56Bài tập vận dụng
Trung bình thu nhập
của một người
36.000đ/ngày và chi
tiêu cho 3 lọai sản
phẩm A, B, C với:
p a = p b = p c = 3.000đ/sp
Sở thích của người tiêu
dùng được thể hiện
qua bảng sau:
Số lượng Sản phẩm
TUa TUb TUc
1 2 3 4 5 6 7
75 147 207 252 289 310 320
68 118 155 180 195 205 209
62 116 164 201 234 259 269
56
Trang 571. Để tối đa hóa hữu dụng, NTD kết hợp 3 hàng hóa
trên như thế nào? Tính TU?
2. Thu nhập như cũ nhưng p b = 6.000đ/sp Xác định sự
kết hợp mới? TÍNH TU?
3. Vẽ đường cầu cá nhân sản phẩm B
Bài tập vận dụng
Trang 58 Hàm l i ích c a Mai là : TU = (Y + 1)(X + 2).ợng SP này thì Mu ủa các
Trong đó : X và Y là 2 hàng hóa th t bò và bánh mì.ị tiền tệ cuối cùng của các
A v đ ng bàng quan c a Mai v i m c l i ích là 36ẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ời có thu nhập I ủa các ới đơn giá là P ứ nhất ợng SP này thì Mu
B Gi s giá c a m i hàng hóa là 1$, thu nh p c a Mai dù ải bằng nhau : Mu ử giá của mỗi hàng hóa là 1$, thu nhập của Mai dù ủa các ỗi hàng hóa là 1$, thu nhập của Mai dù ậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ủa các ngđ chi tiêu 2 hàng hóa trên là 11$ Hãy v đ ng ngân ể đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ời có thu nhập I sách c a Mai Cô có đ t đ c m c l i ích là 36 v i thu ủa các ại 36 đvhd, chi cho Y ư vậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ợng SP này thì Mu ứ nhất ợng SP này thì Mu ới đơn giá là P
nh p hi n có c a mình không?ậy để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ệ cuối cùng của các ủa các
C tìm t h p 2 HH X và Y mà Mai s l a ch n đ t i đa ổ hợp 2 HH X và Y mà Mai sẽ lựa chọn để tối đa ợng SP này thì Mu ẽ mang lại 36 đvhd, chi cho Y ự phối hợp lựa ọn giữa hai sản phẩm ể đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai ối đa khi chi tiêu 7 đồng, Mai hóa l i ích c a mình.ợng SP này thì Mu ủa các