1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án vật lý lớp 6 - Tiết 28 ppsx

4 473 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 123,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Biết khai thác bảng ghi kết quả TN, cụ thể là từ bảng này biết vẽ đường biểu diễn, biết rút ra những kết luận cần thiết.. Kết quả: Băng phiến nóng chảy ở 720C khác kết quả ở SGK

Trang 1

: Tiết 28:

SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: -Nhận biết và phát biểu được những đặc điểợcc bản của sự nóng chảy

-Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng đơn giản

2 Kĩ năng: Biết khai thác bảng ghi kết quả TN, cụ thể là từ bảng này biết vẽ đường biểu diễn, biết rút ra những kết luận cần thiết

3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ

B CHUẨN BỊ:

-Một giá đỡ TN -Một kiềng và lưới đốt -Hai kẹp vạn năng

-Một ccốc đốt -Một nhiệt kế chia độ tới 1000C

-Một ống nghiệm và một que khuấy đặt bên trong

-Một đèn cồn -Băng phiến tán nhỏ, nước, khăn lau

GV làm trước TN ở phòng TH: Hướng dẫn ở SGK tr75, hình 24.1

Kết quả: Băng phiến nóng chảy ở 720C khác kết quả ở SGK

Trang 2

C.PHƯƠNG PHÁP: Do TN khó thực hiện vì khó tìm được băng phiến nguyên chất Do đó thực hiện TN “bút chì và giấy”

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*H Đ.1: TỔ CHỨC TÌNG HUỐNG HỌC TẬP (2 phút)

-GV gọi một HS đọc phần mở đầu trong

SGK→ĐVĐ cho bài mới

-HS đọc SGK

*H Đ.2: GIỚI THIỆU THÍ NGHIỆM VỀ SỰ NÓNG CHẢY (5 phút)

-GV lắp ráp TN về sự nóng chảy của

băng phiến trên bàn GV Giới thiệu cho

HS chức năng của từng dụng cụ dùng

trong TN

-Lưu ý: Bên ngoài túi, bao, bán băng

phiến có ghi: Diệt gián, kiến, bọ

chét, Vì thế nếu ở nhà có sử dụng thì

các em phải chú ý an toàn cho em nhỏ

I.Sự nóng chảy

Không đun nóng trực tiếp ống nghiệm đựng băng phiến mà nhúng ống này vào một bình đựng nước được đun nóng dần

*H Đ.3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM (30 phút)

Trang 3

-GV hướng dẫn vẽ đường biểu diễn sự

thay đổi nhiệt độ của băng phiến trên

bẳng có kẻ ô vuông

-Căn cứ vào đường biểu diễn vừa vẽ

được, trả lời các câu hỏi: C1, C2, C3,

C4

1.Phân tích kết quả thí nghiệm

-HS: Vẽ đường biểu diễn vào vở bài tập điền

C1.Tăng dần Đoạn thẳng nằm nghiêng

C2 800C Rắn và lỏng

C3.Không Đoạn thẳng nằm ngang

C4.Tăng Đoạn thẳng nằm nghiêng

*H Đ.4: RÚT RA KẾT LUẬN –HDVN (8 phút)

-GV hướng dẫn HS chọn từ thích hợp

trong khung để điền vào chỗ trống

-Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự nóng chảy

trong thực tế

-Nước đá nóng chảy ở nhiệt độ là bao

nhiêu?

-GV chốt lại kết luận chung cho sự nóng

chảy

-Mở rộng: Có một số ít các chất trong

quá trình nóng chảy nhiệt độ vẫn tiếp tục

tăng, ví dụ như thuỷ tinh, nhựa

2 Rút ra kết luận

C5: (1) 800C

(2)-Không thay đổi

Kết luận chung:

-Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi

là sự đông đặc

-Phần lớn các chất nóng chảy ở một

Trang 4

đường, nhưng phần lớn các chất nóng

chảy ở một nhiệt độ xác định

nhiệt độ xác định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy

-Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi

Về nhà: Dựa vào bảng 24.1 tập vẽ lại đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng băng phiến

Bài tập 24-25.5

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 13/07/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm