1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chương 3 Các mức trong suốt phân tánChương 3. Các mức trong suốt phân pdf

41 749 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các mức trong suốt phân tán
Tác giả Nguyễn Trung Trực
Trường học Khoa Công nghệ Thông Tin, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu phân tán
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 659,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến trúc tham khảo của CSDL phân tán™ Trong suốt phân mảnh f fragmentation transparency f Lược đồ toàn cục global schema f Quan hệ toàn cục global relation... Phân mảnh ngang chính™ Ph

Trang 1

Chương 3

Các mức trong suốt phân tán

Trang 2

Nội dung

™ Kiến trúc tham khảo của CSDL phân tán.

™ Các loại phân mảnh dữ liệu.

™ Các điều kiện đúng đắn để phân mảnh dữ liệu.

Trang 4

Kiến trúc tham khảo của CSDL phân tán

(Các nơi khác)

Lược đồ toàn cục

Lược đồ phân mảnh Lược đồ định vị

Lược đồ ánh xạ cục bộ 2

Trang 5

Kiến trúc tham khảo của CSDL phân tán

™ Trong suốt phân mảnh

f fragmentation transparency

f Lược đồ toàn cục (global schema)

f Quan hệ toàn cục (global relation)

Trang 6

Kiến trúc tham khảo của CSDL phân tán

™ Trong suốt ánh xạ cục bộ

f local mapping transparency

f Lược đồ định vị (allocation schema)

f Quan hệ cục bộ (local relation)

™ Không trong suốt

f No transparentcy

f Lược đồ ánh xạ cục bộ (local mapping

schema)

Trang 7

Kiến trúc tham khảo của CSDL phân tán

Trang 8

Các loại phân mảnh dữ liệu

Trang 9

Các loại phân mảnh dữ liệu

Hình 3.3 Các loại phân mảnh ngang.

Phân mảnh ngang dẫn xuất

Trang 10

Các loại phân mảnh dữ liệu

™ Phân mảnh dọc

f vertical fragmentation

f Phân mảnh dọc gom tụ (vertical clustering

fragmentation)

y Phân mảnh dư thừa (redundant fragmentation)

y Phân mảnh không dư thừa (non-redundant fragmentation)

f Phân mảnh dọc tách biệt (vertical partitioning

fragmentation)

Trang 11

Các loại phân mảnh dữ liệu

Trang 12

Các loại phân mảnh dữ liệu

Trang 16

Phân mảnh ngang chính

™ Phân mảnh ngang chính (primary

horizontal fragmentation) là sự phân chia

các bộ của một quan hệ toàn cục thành các tập hợp con dựa vào các thuộc tính của quan hệ này, mỗi tập hợp con được gọi là mảnh ngang (horizontal fragment).

™ Mỗi mảnh ngang được tạo bởi một phép chọn trên quan hệ toàn cục.

™ Vị từ định tính (qualification) của mảnh

ngang.

Trang 18

Phân mảnh ngang chính

™ Điều kiện đầy đủ: tập hợp các vị từ định tính của tất cả các mảnh ngang phải đầy đủ.

™ Điều kiện tái tạo: phép hợp.

™ Điều kiện tách biệt: các vị từ định tính phải loại trừ nhau.

Trang 19

Phân mảnh ngang dẫn xuất

™ Phân mảnh ngang dẫn xuất (derived

horizontal fragmentation) là sự phân chia

các bộ của một quan hệ toàn cục thành các tập hợp con, được gọi là các mảnh ngang, dựa vào phân mảnh ngang của một quan hệ khác (được gọi là quan hệ chủ).

™ Vị từ định tính của mảnh ngang dẫn xuất bao gồm điều kiện kết vị từ định tính của mảnh ngang chủ tương ứng.

Trang 20

Phân mảnh ngang dẫn xuất

Trang 21

Phân mảnh ngang dẫn xuất

Trang 22

Phân mảnh dọc

™ Phân mảnh dọc (vertical fragmentation) là

sự phân chia tập thuộc tính của một quan

hệ toàn cục thành các tập thuộc tính con;

các mảnh dọc (vertical fragment) có được

bằng cách chiếu quan hệ toàn cục trên mỗi tập thuộc tính con.

Trang 23

Phân mảnh dọc

f Quan hệ toàn cục:

emp (empnum, name, sal, tax, mgrnum, deptnum)

f Phân mảnh dọc không dư thừa:

emp 1 = Π empnum, name, mgrnum, deptnum emp emp 2 = Π empnum, sal, tax emp

emp = emp 1 >< empnum = empnum emp 2

f Phân mảnh dọc dư thừa:

emp 1 = Π empnum, name, mgrnum, deptnum emp emp 2 = Π empnum, name, sal, tax emp

emp = emp 1 >< empnum = empnum Π empnum, sal, tax emp 2

Trang 24

Phân mảnh hỗn hợp

™ Một mảnh ngang được phân mảnh dọc.

™ Một mảnh dọc được phân mảnh ngang.

f Quan hệ toàn cục:

emp (empnum, name, sal, tax, mgrnum, deptnum)

f Phân mảnh hỗn hợp:

emp 1 = σ deptnum ≤ 10 Π empnum, name, mgrnum, deptnum emp

emp 2 = σ 10 < deptnum ≤ 20 Π empnum, name, mgrnum, deptnum emp emp 3 = σ deptnum > 20 Π empnum, name, mgrnum, deptnum emp

emp 4 = Π empnum, name, sal, tax emp

emp = (emp ∪ emp ∪ emp )

Trang 25

Phân mảnh hỗn hợp

v h

emp 2 emp 3 emp 1

emp 4

{empnum, name, sal, tax}

{empnum, name, mgrnum, deptnum}

Trang 26

emp (empnum, name, sal, tax, mgrnum, deptnum)

dept (deptnum, name, area, mgrnum)

supplier (snum, name, city)

supply (snum, pnum, deptnum, quan)

emp 1 = σ deptnum ≤ 10 Π empnum, name, mgrnum, deptnum emp

emp 2 = σ 10 < deptnum ≤ 20 Π empnum, name, mgrnum, deptnum emp

emp 3 = σ deptnum > 20 Π empnum, name, mgrnum, deptnum emp

emp = Π emp

Trang 27

™ Lược đồ phân mảnh:

dept 1 = σ deptnum ≤ 10 dept

dept 2 = σ 10 < deptnum ≤ 20 dept

dept 3 = σ deptnum > 20 dept

supplier 1 = σ city = ‘SF’ supplier

supplier 2 = σ city = ‘LA’ supplier

supply 1 = supply >< snum = snum supplier 1

supply 2 = supply >< snum = snum supplier 2

Trang 28

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng chỉ đọc

f Cho biết tên của nhà cung cấp có mã được nhập từ thiết bị đầu cuối.

f Mức 1 – Trong suốt phân mảnh

read (terminal, $snum);

select name into $name

from supplier

where snum = $snum;

if #FOUND then write (terminal, $name)

else write (terminal, ‘Not found’);

Trang 29

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng chỉ đọc

f Mức 2 – Trong suốt vị trí

read (terminal, $snum);

select name into $name

from supplier1

where snum = $snum;

if not #FOUND then

select name into $name from supplier2

where snum = $snum;

if #FOUND then

write (terminal, $name) else write (terminal,’Not found’);

Trang 30

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng chỉ đọc

f Trường hợp dữ liệu nhập có liên quan đến vị

từ định tính của mảnh

read (terminal, $snum);

read (terminal, $city);

case $city of

‘SF’: select name into $name

from supplier1 where snum = $snum;

‘LA’:select name into $name

from supplier2 where snum = $snum;

end;

if #FOUND then write (terminal, $name)

Trang 31

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng chỉ đọc

f Cho biết tên của nhà cung cấp mà họ cung cấp mặt hàng có mã được nhập từ thiết bị đầu cuối

f Giả sử một mặt hàng chỉ được cung cấp bởi một nhà cung cấp.

Trang 32

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng chỉ đọc

f Mức 1 – Trong suốt phân mảnh

read (terminal, $pnum);

select name into $name from supplier, supply where supplier.snum = supply.snum

and supply.pnum = $pnum;

if #FOUND then write (terminal, $name) else write (terminal, ‘Not found’);

Trang 33

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng chỉ đọc

f Mức 2 – Trong suốt vị trí

read (terminal, $pnum);

select name into $name from supplier1, supply1 where supplier1.snum = supply1.snum

and supply1.pnum = $pnum;

if not #FOUND then

select name into $name from supplier2, supply2 where supplier2.snum = supply2.snum

and supply2.pnum = $pnum;

if #FOUND then write (terminal, $name) else write (terminal, ‘Not found’);

Trang 34

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng cập nhật

™ Cập nhật dữ liệu (thêm, sửa, xóa) phải bảo đảm các ràng buộc toàn vẹn về khóa chính, khóa ngoại, phụ thuộc hàm, ràng buộc nghiệp vụ

™ Qui tắc read-one write-all.

™ Qui tắc owner – member.

Trang 35

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng cập nhật

™ Sửa dữ liệu trong CSDL phân tán

f Mục dữ liệu bị sửa không có trong vị từ định tính.

f Mục dữ liệu bị sửa có trong vị từ định tính và giá trị của vị từ định tính không bị thay đổi khi thay thế dữ liệu cũ và dữ liệu mới.

f Mục dữ liệu bị sửa có trong vị từ định tính và giá trị của vị từ định tính bị thay đổi khi thay thế dữ liệu cũ và dữ liệu mới.

Trang 36

Tính trong suốt phân tán dùng cho

emp 1 được đặt tại nơi 1 và 5.

emp 2 được đặt tại nơi 2 và 6.

emp 3 được đặt tại nơi 3 và 7.

emp 4 được đặt tại nơi 4 và 8.

Trang 37

Tính trong suốt phân tán dùng cho

Hình 3.9 Cây phân mảnh của quan hệ EMP.

Trang 38

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng cập nhật

1000 10000

smith 100

tax sal

name empnum

20 1000

10000 100

mgrnum tax

sal empnum

3 20

100

deptnum mgrnum

empnum

15 smith

100

deptnum name

Trang 39

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng cập nhật

f Mức 1 – Trong suốt phân mảnh

update emp set deptnum = 15 where empnum = 100;

Trang 40

Tính trong suốt phân tán dùng cho

Trang 41

Tính trong suốt phân tán dùng cho

ứng dụng cập nhật

insert into emp4 (empnum, sal, tax,mgrnum)

values (100, $sal, $tax, $mgrnum);

delete from emp1 where empnum = 100;

delete from emp2 where empnum = 100

end;

Ngày đăng: 13/07/2014, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Các mảnh và các hình ảnh vật lý của một quan hệ toàn cục. - Chương 3 Các mức trong suốt phân tánChương 3. Các mức trong suốt phân pdf
Hình 3.2. Các mảnh và các hình ảnh vật lý của một quan hệ toàn cục (Trang 7)
Hình 3.3. Các loại phân mảnh ngang. - Chương 3 Các mức trong suốt phân tánChương 3. Các mức trong suốt phân pdf
Hình 3.3. Các loại phân mảnh ngang (Trang 9)
Hình 3.4. Các loại phân mảnh dọc. - Chương 3 Các mức trong suốt phân tánChương 3. Các mức trong suốt phân pdf
Hình 3.4. Các loại phân mảnh dọc (Trang 11)
Hình 3.5. Phân mảnh hỗn hợp. - Chương 3 Các mức trong suốt phân tánChương 3. Các mức trong suốt phân pdf
Hình 3.5. Phân mảnh hỗn hợp (Trang 12)
Hình 3.6. Cây phân mảnh ngang dẫn xuất. - Chương 3 Các mức trong suốt phân tánChương 3. Các mức trong suốt phân pdf
Hình 3.6. Cây phân mảnh ngang dẫn xuất (Trang 21)
Hình 3.7. Cây phân mảnh của quan hệ EMP. - Chương 3 Các mức trong suốt phân tánChương 3. Các mức trong suốt phân pdf
Hình 3.7. Cây phân mảnh của quan hệ EMP (Trang 25)
Hình 3.9. Cây phân mảnh của quan hệ EMP. - Chương 3 Các mức trong suốt phân tánChương 3. Các mức trong suốt phân pdf
Hình 3.9. Cây phân mảnh của quan hệ EMP (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w