1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố cần thơ luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

51 340 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 19,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận tốt nghiệp, báo cáo là sản phẩm kiến thức, là công trình khoa học đầu tay của sinh viên, đúc kết những kiến thức của cả quá trình nghiên cứu và học tập một chuyên đề, chuyên ngành cụ thể. Tổng hợp các đồ án, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp đại học về các chuyên ngành: Kinh tế, Tài Chính Ngân Hàng, Công nghệ thông tin, Khoa học kỹ thuật, Khoa học xã hội, Y dược, Nông Lâm Ngữ... dành cho sinh viên tham khảo. Kho đề tài hay và mới lạ giúp sinh viên chuyên ngành định hướng và lựa chọn cho mình một đề tài phù hợp, thực hiện viết báo cáo luận văn và bảo vệ thành công đồ án của mình

Trang 1

CHUONG 1

GIOI THIEU CHUNG VE DE TAI

1.1 SU CAN THIẾT NGHIÊN CỨU

Cùng với quá trình cải cách kinh tế đất nước và định hướng xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, những chính sách thông thoáng hơn đối với khu vực kinh tế tư nhân đã được áp dụng Từ đó, thúc đây sự phát triển mạnh mẽ của khu

vực kinh tế này mà trong đó đóng vay trò chủ đạo nhất là các doanh nghiệp tư nhân Những đóng góp của các doanh nghiệp tư nhân ngày càng có ý nghĩa quan

trọng đối với đời sống kinh tế xã hội như : Giải quyết việc làm, đóng góp vào

GDP, đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuế, các chương trình từ thiện, Do đó, sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân sẽ

có tác dụng to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, thực tế mà

những nhà nghiên cứu, những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp

tư nhân và ngay cả chính người điều hành doanh nghiệp tư nhân nên ra là : Các doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trong tình trạng thiếu vốn và gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn Song song đó, cũng có hàng loạt thông tin chúng ta có thể tiếp cận trên các phương tiện thông tin đại chúng : Các ngân hàng ngày càng chú trọng hơn đến đối tượng khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, nguồn tín dụng dành cho doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ tín dụng Vậy thì đâu là thực chất của vấn đề? Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn không? khả năng gặp gỡ giữa bên cầu tín dụng ( các doanh nghiệp tư nhân) với bên cung tín dụng (các ngân hàng) như thế nào? các doanh nghiệp tư nhân có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng

Cầu Tín Dụng Doanh Nghiệp Tư Nhân Thành Phố Can Tho” nham tim hiểu

thực tế nhu cầu và khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân tại địa bàn được xem là trung tâm kinh tế của khu vực đồng bằng Sông Cửu Long

Chúng ta đều biết, vốn là yếu khởi đầu và cũng là yếu tố mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế, giải quyết vấn đề khó khăn về vốn

sẽ là cơ sở cho sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân, dé các doanh nghiệp vươn lên đúng vị thế của minh trong nên kinh tế đất nước

Trang 2

1.2 MUC TIEU NGHIEN CUU

1.2.1 Muc tiéu chung

Đề tài hoàn thành sẽ cung cấp tài liệu phân tích va dự báo về: Nhu cầu tín dụng và khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Cần Thơ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Việc hoàn thành mục tiêu chung đã xác định được thực hiện trên cơ sở đạt được các mục tiêu cụ thé sau :

- Phân tích thực trạng nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp tư nhân

- Ước lượng hàm cầu tín dụng của doanh nghiệp tư nhân

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng

- Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp tư

Trang 3

đên nhu câu

tin dung

Thu tuc vay von( dé dang/kho khan) +

đến khả năng | Mức độ đa dạng của hình thức cho vay +

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Nhu cầu tín dụng hiện tại của các doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Cần Thơ theo ước lượng là bao nhiêu?

- Xu hướng của cầu tín dụng trong tương lai?

- Nhân tố nào? Và sự tác động của nó đến nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

- Khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân ra sao?

- Giải pháp nào để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp

tư nhân?

Trang 4

1.4 PHAM VI NGHIEN CUU

>vé không gian : Đề tài được thực hiện tại thành phố Cần Thơ, nơi được xem là đầu tàu của vùng đồng bằng Sông Cửu Long Sự phát triển của Cần Thơ nói chung và của các doanh nghiệp tư nhân ở Cần Thơ nói riêng sẽ là đòn bây cho sự phát triển của các địa phương khác trong vùng

> Về thời gian : Thời gian bắt đầu tháng 12 năm 2006, hoàn thành ngày

31 tháng 5 năm 2007

> Về đối tượng nghiên cứu : Các doanh nghiệp tư nhân đóng trên địa bàn

thành phố Cần Thơ

1.5 KET QUA DU KIEN

Theo dự kiến, đề tài hoàn thành sẽ cho phép xác định được các vấn đề sau

- Nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ

- Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với cầu tín dụng và khả năng tiếp cận tín dụng

- Giải pháp hữu hiệu nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng

1.6 ĐÓI TƯỢNG THỤ HƯỚNG

Kết quả của đề tài sẽ cung cấp những thông tin có ý nghĩa đối với :

- Các ngân hàng

- Ban quản trị doanh nghiệp tư nhân

- Các nhà làm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân

Trang 5

CHUONG 2

TONG QUAN TAI LIEU

Doanh nghiệp tư nhân đã có những đóng góp đáng ghi nhận vào sự phát triển nền kinh tế đất nước Vì thế, hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng trong xã hội Do đó, có rất nhiều công trình nghiên cứu, các bài viết đăng tải trên báo, tạp chí và các cuộc hội thảo

về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp tư nhân tạo nên nguồn tài liệu tham

khảo phong phú Sau đây là những trích dẫn tiêu biểu từ nguồn tài liệu ấy

2.1 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

- Với đề tài nghiên cứu “ Private Enterprises in Mekong Delta”, cdc tac

giả : Markus Taussig, Skadi Falatik ( cùng với sự cộng tác của Lưu Thanh Đức

Hải và Phan Đình Khôi) đã đem đến bức tranh tổng thể về doanh nghiệp tư nhân

vùng đồng bằng Sông Cửu Long cũng như môi trường hoạt động của các doanh

nghiệp này Trong đó nêu bật thành tựu về thu hút lao động, giải quyết việc làm, đóng góp vào GDP, Theo đó, số lao động tại các doanh nghiệp tư nhân trong vùng cao hơn cả khu vực doanh nghiệp quốc doanh, tỷ lệ đóng góp vào GDP ngày càng tăng

- “An overview of development of private enterprise economy in the

Mekong delta of Viet Nam” - Phan Dinh Khoi, Truong Dong Loc, Vo Thanh

Danh Kết quả đề tài cho thấy tốc độ tăng khá nhanh về số lượng, vốn đầu tư, khả năng thu hút lao động và giá trị đầu ra của các doanh nghiệp tư nhân tại đồng bằng Sông Cửu Long dưới những chính sách khuyến khích, ưu đãi của địa phương cũng như sự thông thoáng mà luật doanh nghiệp mới tạo ra

Trang 6

yêu cầu Mặc dù khu vực kinh tế tư nhân vay vốn ngân hàng ngày càng tăng, nhưng nhìn chung việc tiếp cận vốn từ khu vực ngân hàng thương mại quốc

doanh vẫn còn không ít khó khăn

- “Ngân hàng quay lưng với doanh nghiệp vừa và nhở” Nội dung bài viết

đề cập vấn đề DNVVN đang gặp khó khăn và bị phân biệt đối xử trong việc tìm

kiếm các nguồn vốn chính thức Do đó, các DNVVN thường trông cậy vào các

nguôn vốn chính thức như vay của gia đình, bạn bè, khách hàng hơn là vay từ các

ngân hàng, các tổ chức cung cấp các sản phâm và dịch vụ tài chính khác Vì khó tiếp cận các nguồn vốn chính thức nên họ chỉ có thể vay được khoản tiền ít và thời hạn vay cũng ngắn

- “"Bơm vốn" cho doanh nghiệp nhỏ và vừa” Bài viết ghi nhận lại ý kiến

của ông Nguyễn Sĩ Tiệp, Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hiệp hội các doanh

nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) Việt Nam về nguyên nhân khiến SMEs khó tiếp cận

nguồn vốn ngân hàng Về phía doanh nghiệp là sự yếu kém trong khâu thiết kế

và chuẩn bị dự án vay vốn ngân hàng, thiếu tài sản thế chấp, hệ thống số sách kế toán, báo cáo tài chính không rõ ràng, minh bạch và cuối cùng là lịch sử tín dụng của SMEs không có hoặc không rõ ràng Bên cạnh đó, bản thân các ngân hàng vẫn chưa thực sự nhiệt tình trong phục vụ SMEs, thể hiện ở chính sách tài sản thế

chấp khắt khe, thủ tục hành chính phức tạp khiến SMEs quy mô nhỏ rất khó đáp

ứng được Tâm lý các ngân hàng không muốn cho vay những dự án nhỏ lẻ, phân tán, khó quản lý cũng là một vấn đề cần giải quyết

- “Doanh nghiệp vừa và nhỏ “khát” vốn ngân hàng” Tác giả nêu lên thực

tế là nhiều doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ vì không có tài sản thế chấp phải quay lưng lại với ngân hàng, bỏ lỡ các cơ hội và dự án kinh doanh hiệu quả Nguyên nhân làm hạn chế khả năng vay vốn của doanh nghiệp là sự thiếu thông tin từ ngân hàng, trong đó thủ tục về kiểm tra, đánh giá tài sản thế chấp vẫn còn phức tạp và thông tin hướng dẫn về thủ tục vay vốn tín chấp; trình độ của một số nhân viên ngân hàng còn hạn chế dắn tới việc hướng dẫn một cách sơ sài”

- “Luật Doanh nghiệp mới chỉ hoàn thành vai trò “bà đỡ” phan ánh tình

trạng phổ biến : các DN, nhất là các DN mới ra đời thường có nguồn vốn kinh

doanh nhỏ Để thực hiện những dự án đầu tư, DN dân doanh thường phải vay

vốn hoặc huy động vốn từ các nguồn khác như vốn vay từ họ hàng, bè bạn Việc

Trang 7

tiếp cận vốn với các tổ chức tín dụng như Ngân hàng, Quỹ dau tu phát triển là vô cùng khó khăn, kể cả trường hợp doanh nghiệp đã có nhà xưởng, máy móc, thiết

bị Những nhà xưởng, thiết bị đó lại đặt trong khuôn viên đi thuê lại với những

hợp đồng thuê ngắn hạn, không đủ các giấy tờ mà các tô chức tín dụng đồi hỏi Thiếu vốn thường làm mắt đi những cơ hội kinh doanh

- “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp việt nam trong giai

đoạn hiện nay” - Nguyễn Vĩnh Thanh, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế Bài viết này

chỉ ra rằng đại đa số các doanh nghiệp đang hoạt động trong tình trạng không đủ vốn cần thiết, đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế Đây

là điều đáng lo khi các chính sách - bảo hộ của Nhà nước đến năm 2006 hầu như

không còn nữa vì theo lịch trình giảm thuế quan cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN - AFTA Khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ dễ dàng bị các tập đoàn lớn của các nước trong khu vực đánh bại Những khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn của các doanh nghiệp là rất lớn, trong khi vốn tồn đọng còn nhiều trong các nguồn và việc huy động vốn trong dân vào đầu tư sản xuất, kinh doanh chưa được cải thiện Các doanh nghiệp Nhà nước được ưu đãi hơn về vốn trước hết là được cấp vốn ban đầu từ ngân sách, cấp đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh Còn các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu dựa vào vốn tự có của cá nhân Với khả năng tiếp cận nguồn vốn hạn chế, các doanh nghiệp có tình trạng phổ biến là chiếm dụng vốn lẫn

nhau, làm lây nhiễm rủi ro giữa các doanh nghiệp

- “Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” Bài viết này mang lại tín hiệu vui cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn Tác giả cho biết : Nguồn vốn tín dụng mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể khai thác ngày càng đa dạng hơn Hiện nay, bên cạnh nguồn vốn tín dụng được cung cấp bởi hệ thống ngân hàng và các tô chức tín dụng, các công ty cho thuê tài chính, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận với nguồn tín dụng ưu đãi của Nhà nước thông qua hình thức cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Cuối năm 2001 Chính phủ đã có quyết định về việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín

dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Bên cạnh việc giải quyết nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thé tiếp cận các chương trình tín dụng của các tổ

Trang 8

chức, chính phủ nước ngoài như thông qua Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của cộng đồng châu Âu (SMEDEF), tin dụng hỗ trợ của ngân hàng hợp tác

quốc tế Nhật Bản (IBIC), dự án phát triển khu vực Mê Kông (MPFD), hỗ trợ của

công ty tài chính quốc tế (TFC) cũng như dự án tín dụng phát triển nông thôn của ngân hàng thế giới Trong điều kiện quy mô và khả năng tích luỹ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn hạn chế thì nguồn vốn tín dụng đóng vai trò rất quan trọng tạo điều kiện hỗ trợ để có thể đổi mới trang thiết bị, đầu tư cho công nghệ mới và mở rộng san xuat

2.3 HỘI THẢO

- Hội thảo"Giới thiệu hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ ngân hàng" do Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội phối hợp với Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn-chi nhánh Hà Nội đã tổ chức Tại hội thao

các chuyên gia của ngân hàng đã tryền đạt những thủ tục cần thiết đề tiếp cận tín dụng : các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và rõ ràng, về thanh toán quốc tế : cách thức ký kết hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của khách hàng, các loại giá và phương thức thanh toán ; cách thức lập một dự án đầu tư để vay vốn ngân hàng

Qua chương trình này các doanh nghiệp đã hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ ngân hàng cũng như cách thức giao dịch hợp đồng, thanh toán, vận chuyên và các tranh chấp có thê xây ra khi tham gia thương mại quốc tế

- Hội thảo quốc tế “Tỉnh thân doanh nhân Việt Nam” do Khoa Kinh tế

thuộc ĐHQGHN đã phối hợp với Viện Thế kỷ Thái Bình Dương (Hoa Kỳ) tổ

chức Bốn nội dung lớn được thảo luận là: 1- Môi trường phát triển doanh nghiệp

vừa và nhỏ ở Việt Nam; 2- Cơ chế phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt

Nam; 3- Bài học từ những giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, va tinh

thần doanh nhân ở các nền kinh tế phát triển, nền kinh tế chuyên đổi và nền kinh

tế Đông Á - Đây mạnh văn hóa tỉnh thần doanh nhân tại Việt Nam; 4- Phát triển

kế hoạch hành động

Trang 9

CHUONG 3

PHUONG PHAP LUAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU

3.1 PHUONG PHAP LUAN

3.1.1 Các khái niệm sử dụng trong bài viết

- Doanh nghiệp tư nhân: khái niệm này được sử dụng trong bài viết không giống như khái niệm doanh nghiệp tư nhân theo luật định mà nó bao hàm 4 loại hình doanh nghiệp là công ty tư nhân ( hay doanh nghiệp tư nhân theo luật định), công ty trách nhiệm hữu hạn ( 1 thành viên và 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần và công ty hợp danh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

- Công ty tư nhân là công ty do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp Thành viên của công ty có thê là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu

là hai và tối đa không vượt quá năm mươi

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: (i)Vốn điều lệ được chia

thành nhiều phần bằng nhau gọi là cô phần; (¡)Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về

nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; (ii)Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cô phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cô đông sở hữu cé phan ưu đãi biểu quyết; (¡v)Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cỗ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: (ï) Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; (i) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề

Trang 10

nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; (ii) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không có tư

cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào đề huy

động vốn

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: là một loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quy mô không lớn về mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư cũng như số lượng lao động Các nước khác nhau cũng có quan niệm không hoàn toàn giống nhau

về doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở Việt Nam theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày

23/11/2001 định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình

hàng năm dưới 300 người

- Nhu cầu tín dụng: là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp nhằm mục đích đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Khả năng tiếp cận tín dụng: cơ hội được vay vốn của doanh nghiệp tư

nhân

3.1.2 Các phương pháp phân tích

a Phương pháp so sánh :

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích dé xác định

xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Để tiến hành so sánh phải xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh Có 3

+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là biểu hiện mức độ chung nhất về mặt lượng của các đơn vị bằng cách sang bằng mọi chênh lệch trị số giữa

Trang 11

các đơn vị đó, nhằm khái quát đặc điểm điển hình của một tổ, một bộ phận hay

một tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất

b Phương pháp hồi quy và tương quan

Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhưng ở đạng liên hệ thực Còn hồi quy là một phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo sự biến thiên của tiêu thức nguyên nhân Bởi vậy 2 phương pháp này có quan hệ chặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến

độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích), hoặc ảnh

hưởng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyên nhân) Phương pháp này

được ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên

Mục tiêu phân tích mô hình: nhằm giải thích biến phụ thuộc (y: biến được giải thích) bị ảnh hưởng bởi nhiều biến độc lập x¡ (x;: còn được gọi là biến giải thích)

Phương trình hồi qui tương quan có dạng:

Phương trình hồi quy có dạng:

Y =a + aX] + ã2X¿ + + aLXk

Trong đó:

y : Chỉ tiêu phân tích (biến phụ thuộc hay biến được giải thích)

x; : Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích (các biến độc lập hay

biến giải thích)

ao : Phản ảnh mức độ ảnh hưởng của nhân tố khác đến chỉ tiêu phân tích, ngoài các chỉ tiêu đã phân tích

ai (¡= T,K ) : Các hệ số hồi quy này phản ảnh mức độ ảnh hưởng của từng

nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Nếu a > 0 : ảnh hưởng thuận; a < 0 : ảnh hưởng nghịch a càng lớn thì sự ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích càng mạnh

Hệ số tương quan bội R: (Muldple Correlation Coefficient) nói lên tính chặt chẽ của mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Y) và biến độc lap (x)

Trang 12

Hệ số xác định R: (Multiple coefficient of determination) dugc định nghĩa

như là tỷ lệ (hay phan trăm) biến động của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi

các biến độc lap x;

Kiểm định phương trình hồi qui:

Đặt giả thuyết:

Hạ: B¡ = 0, tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

Hi: B; #0, ttre 14 cdc biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

Cơ sở để kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ý

nghĩa œ = l - 0,95 = 0,5 = 5%)

Bác bỏ giả thuyết Họkhi: SigF<œ

Chấp nhận giả thuyết Họ khi: Sig.F > œ

Kiểm định các nhân tổ trong phương trình hồi qui: kiểm định t

Từng nhân tố trong phương trình hồi qui ảnh hưởng đến phương trình với những mức độ và độ tin cậy cũng khác nhau Vì vậy, ta kiểm định từng nhân tố trong phương trình giống như trên để xem xét mức độ ảnh hưởng và

độ tin cậy của từng nhân tố đến phương trình

Chấp nhận gia thuyét Hp khi: - tho, a <t<tr2, «2

c Phương pháp thống kê mô tả :

Thống kê là một hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu

thập làm cơ sở để phân tích và kết luận Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được

tính với các biến định lượng

Trang 13

tiến hành như sau:

- Thành phố Cần Thơ có 8 quận, huyện Căn cứ vào Niên Giám Thống Kê

xác định số lượng doanh nghiệp ở từng quận (huyện) và toàn thành phố

- Tính toán tỷ lệ số doanh nghiệp ở mỗi quận (huyện) so với tổng số doanh nghiệp của thành phó Dựa vào tỷ lệ này, phân định số quan sát (số doanh nghiệp phỏng vấn) cần thực hiện ở mỗi quận (huyện) trong tổng số quan sát của

mẫu

- Đối với mỗi quận (huyện), xác định số lượng doanh nghiệp ở mỗi loại hình sở hữu Tính tỷ lệ số doanh nghiệp ở mỗi loại hình sở hữu so với tổng số

doanh nghiệp của quận (huyện) Căn cứ vào tỷ lệ này xác định số quan sát cần

thực hiện ở mỗi loại hình sở hữu từ số quan sát được phân định cho mỗi quận (huyện) Mỗi quan sát cụ thể được chọn theo phương pháp rút thăm ngẫu nhiên

Số lượng mẫu dự kiến ban đầu là 100 mẫu và được phân phối như sau:

là số quan sát dự kiến thực hiện đối với công ty trách nhiệm hữu hạn tại quận

Ninh Kiều là 11 nhưng kết quả thực thu thập được 6 Do đó, dé đảm bảo tỷ lệ

Trang 14

mẫu, phải tiến hành quy đổi lại số quan sát ở mỗi đối tượng theo đúng tỷ lệ của

nó Kết quả quy đổi như sau:

Mẫu được chọn theo phương pháp này sẽ đảm bảo tính ngẫu nhiên và tính

đại diện cho tổng thé

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các ấn phẩm ( Niên giám thống kê, Báo cáo phát triển kinh tế, ), các bài viết đăng tải trên các báo và tạp chí, các công trình nghiên cứu, quyết nghị của các cuộc hội thảo liên quan đến doanh nghiệp tư

nhân

Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng

câu hỏi soạn sẵn

SVTH: Võ Thị Thúy Hiên GVHD: Võ Thành Danh

Trang 15

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Các phương pháp phân tích được sử dụng cho những mục tiêu nghiên cứu

có thể tóm tắt như sau:

Phương pháp so sánh Đánh giá nhu câu vay vôn và nguôn vôn Phương pháp thống kê mô tả vay

Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp

Phương pháp hồi quy tương quan Xây dựng mô hình hàm câu và phân

tích sự tác động của các nhân tố trong

Trang 16

CHUONG 4 VÀI NÉT KHÁI QUÁT VÈ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

4.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIÊN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VIỆT NAM

4.1.1 Về số lượng

“Chưa bao giờ Việt Nam lại có nhiều doanh nghiệp như hiện nay Đó là

cơ sở cho sự phát triển của đất nước các bạn” [11] Thật vậy, trong những năm gần đây số lượng doanh nghiệp (DN) ở nước ta tăng lên đáng kể Trong đó có sự

góp mặt của nhiều thành phần kinh tế, đặc biệt khu vực doanh nghiệp tư nhân và

doanh nghiệp có vốn nước ngoài Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp phản ảnh tác động của những chủ trương và chính sách phát triển kinh tế đất nước

Bảng 1: SÓ LƯỢNG DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIÊM 31/12 HÀNG

NĂM PHẦN THEO LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Loại hình doanh nghiệp 2000 2001 2002 | 2003 | 2004 Doanh nghiệp Nhà nước 5759| 5.355| 5.364] 4845| 4.596

Doanh nghiệp tư nhân 31.768 | 40.668] 51.132 | 60.376] 78.654

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 1.525] 2.011] 2.308] 2.641] 3.156

(Nguon: Trich tir sé liéu diéu tra doanh nghiệp, Tổng cục thống kê

*: Hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể— loại hình không được bao hàm trong khái niệm doanh

nghiệp tư nhân sử dụng trong bài viết)

Bảng số liệu trên cho thấy sự tăng trưởng nhanh và liên tục về số lượng doanh nghiệp Việt Nam Chỉ trong vòng năm 5 tang thêm 49.467 doanh nghiệp Đây không phải là kết quả của sự gia tăng đồng loạt ở tất cả các loại hình doanh nghiệp Nếu năm 2000 có 5.759 DN Nhà nước thì năm 2005 chỉ có 4.596 DN,

cũng lần lượt vào hai thời điểm trên, số DN tư nhân đã tăng từ 31.768 DN lên

78.654 DN, tức là tăng gần 2,5 lần; còn DN có vốn nước ngoài cũng tăng từ

1.525 DN lên 3.156 DN Hai biểu đồ sau th hiện sự thay đổi này :

Trang 17

70000 n Doanh nghiệp Nhà nước

60000 Doanh nghiệp tư nhân

m Doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

Trang 18

nước : với các DN Nhà nước theo chủ trương sắp xếp và cổ phần hoá DN, cho nên không ít các DN giải thể, DN được ghép lại và DN cổ phần hoá ( năm 2000

có 305 Công ty cô phần có vốn Nhà nước, năm 2005 tăng lên 1.096 DN - [23]

Chính sách mở cửa tạo điều kiện thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam; Khối DN tư nhân tăng nhanh bởi chủ

trương phát triển kinh tế nhiều thành phần đã được luật hoá từ văn bản Luật quan

trọng nhất đó là Hiến pháp và Luật doanh nghiệp Chính vì những vấn đề cơ bản

trên cùng với Việt Nam đã ra biên khơi WTO, và kết quả thu hút vốn đầu tư nước

ngoài ngày một nhiều hơn ( năm 2006 đạt mức kỷ lục trên 10,2 ty USD vén FDI

- Viernamnet) , kết hợp với những cải cách hành chính và chống tham nhũng sẽ

hứa hẹn số DN có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp tư nhân sẽ tăng nhanh hơn trong năm 2006-2010 Trong đó, cần chú trọng sự tăng trưởng của khối doanh nghiệp tư nhân bởi doanh nghiệp tư nhân mạnh và năng động sẽ có khả năng khai thác triệt để những lợi ích do đầu tư nước ngoài mang lại Dưới góc độ của một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, lợi ích quan trọng nhất của đầu tư nước ngoài là sự chuyển giao kỹ năng và công nghệ Tuy nhiên, để tận dụng được những cơ hội này đòi hỏi phải thiết lập được một sự hợp tác có ý nghĩa giữa các nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là khối doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất - doanh nghiệp tư nhân

Bảng 2: CƠ CÂU DOANH NGHIỆP THEO TỪNG LOẠI HÌNH

Đơn vị tính: %

Loại hình doanh nghiệp 2000 |2001| 2002 | 2003 | 2004

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 3,6| 3,9 3,8 3,7 3,4

(Tính toán của người viêt dựa vào số liệu bảng 1)

Bảng số liệu trên cho thấy doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng số doanh nghiệp Tỷ trọng DN tư nhân ngày càng tăng cùng với những đóng góp đáng ghi nhận trong thời gian qua khẳng định rằng khối doanh nghiệp này là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế đất nước

Trang 19

công ty tu nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ lệ tương ứng là 38,12

và 52,02% (xem số liệu bảng bên đưới)

Trong khối doanh nghiệp tư nhân có 2 thành phần cấu thành quan trọng là

Bảng 3: SỐ LƯỢNG CÔNG TY THEO LOẠI HÌNH SỞ HỮU

hop danh

Công ty

10.458 | 32,92 | 16.291 | 40,05 | 23.485 | 45,93 | 30.164 | 49,96 | 40.918 | 52,02 TNHH

(Nguôn: Trích từ số liệu điêu tra doanh nghiệp, Tổng cục thông kê và tính toán của người viÊt.)

Trang 20

Biểu dé 3: Số lượng doanh nghiệp theo loại hình sở hữu

Nhìn chung, so với năm 2000, các loại hình công ty thuộc khối doanh nghiệp tư nhân năm 2005 đều tăng Tăng nhanh nhất là công ty cô phần với số

lượng năm 2005 gấp 10 lần năm 2000 (7.735 DN so với 757 DN) Như đã đề

cặp, chủ trương đây mạnh cổ phần hóa để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là sự lý giải cho việc tăng lên này Bên cạnh đó, các hộ kinh doanh cá thé làm ăn có hiệu quả đã đăng ký kinh doanh trở thành công ty tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn , một số chủ công ty tư nhân quyết định chuyên sang loại hình sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn chính là nguyên nhân thay đổi theo

hướng tăng lên của công ty tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 21

4.1.2 Lao động và nguồn vốn

Tuy khối doanh nghiệp tư nhân tăng nhanh về số lượng nhưng quy mô đầu

tư sản xuất nói chung còn tương đối nhỏ Một doanh nghiệp tư nhân bình quân chỉ có 32 lao động, 5 tỷ đồng vốn - thấp hơn đáng kể so với con số 499 lao động

và 355 tý đồng vốn của doanh nghiệp nhà nước và 330 lao động, 143 tỷ đồng vốn của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Bang 4: LAO DONG VA NGUON VON BINH QUAN CUA CAC

LOAI HINH DOANH NGHIEP

Lao động bình quân | _ Nguồn vốn bình quân người/doanh ghiệ Tỷ đồng/doanh nghiệ) Loại hình doanh nghiệp (ngư ghiệp) | (Tỷ dong/ ghiệp)

(Nguôn: Trích từ số liệu điểu tra doanh nghiệp, Tổng cục thông kê và tính toán của người viết.)

Như được minh họa trong bảng trên, các doanh nghiệp tư nhân thường có quy mô nhỏ so với các doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Quy mô vốn có hạn đã hạn chế khả năng trang bị công nghệ tiên tiến của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, với mức đầu tư trung bình cho tài sản cố định trên một lao động năm 2002 chỉ có 43,97 triệu đồng so với 140,51 triệu

đồng đối với doanh nghiệp nhà nước và 286,11 triệu đồng đối với doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 22

MỖI LAO ĐỘNG

Loại hình doanh Lao động TSCD/LD Lao động TSCD/LD

nghiép bình quân | (Triệu đồng) | bình quân | (Triệu đồng)

(Nguôn: Trích từ số liệu điêu tra doanh nghiệp, Tổng cục thống kê và tính toán của người viết.)

Mặc dù vậy, số liệu trình bày trong bảng cho thấy tín hiệu khả quan về quy mô vốn và lao động của doanh nghiệp tư nhân So với năm 2001, số lao động bình quân tăng hơn 25%, mức đầu tư vào tài sản cố bình quân tăng khá cao (gần

85%) Con số tương ứng với khối doanh nghiệp nhà nước trong cùng thời điểm là 6,86% và 25,84% Điều này chứng tỏ chính sách phát triển nền kinh tế nhiều

thành phần, huy động mọi nguồn lực xã hội vào sản xuất đã phát huy hiệu quả Bên cạnh đó, cũng phải kể đến tác động từ việc tăng thu nhập của dân cư tạo nên nguôn vốn tích luỹ cho đầu tư Đồng thời, chính bản thân các doanh nghiệp này

hoạt động có hiệu quả đã dùng lợi nhuận giữ lại của minh dé dau tư vào tài sản

cố định

Những chuyên biến trên đây sẽ kỳ vọng sự nâng lên về quy mô của các doanh nghiệp tư nhân trong tương lai Nhưng hiện tại, một thực tế đáng ghi nhận

là các doanh nghiệp tư nhân ở nước ta còn quá nhỏ bé

Trang 23

Bang 6: DOANH NGHIEP TU NHAN PHAN THEO QUY MO

Dưới | Từ 0,5| Từ 1 [ Từ 5 | Tx 10] Te 50] Từ Từ

5t | 10tÿ | 50t | 200tÿ | 500tÿỷ

2002 =| 18.878] 11.393] 12.393] 3.163] 2.748 474 58 23

(Nguôn: Trích từ số liệu điêu tra doanh nghiệp, Tổng cục thông kê và tính toán của

người viết Xem chỉ tiết ở phụ lục 2a,b,c)

Bang 7 : CO CAU DOANH NGHIEP TU NHAN THEO NGUON VON

Đơn vị tính

% Dưới | Từ 0,5| Từ I | Từ 5 | Từ 10 | Từ 50| Từ Từ 0,5 tỷ đến tỷ tỷ tỷ tỷ 200 tỷ | 500 tỷ

(Tính toán của người viết dựa vào số liệu bảng 6)

Trang 24

Cơ cấu doanh nghiệp theo vốn - năm 2000

Từ 50 tỷ đến - - dưới 200 tỷ _ Từ 200 tỷ

Biéu dé 4: Co cau doanh nghiép theo nguén von

Phần lớn các doanh nghiệp tư nhân có quy mô vốn dưới 5 tỷ đồng ( nếu cộng dồn thì số doanh nghiệp này chiếm trên 85% tổng số doanh nghiệp tư

nhân) Tập trung nhiều doanh nghiệp nhất là ở mức vốn đưới 0,5 tỷ đồng Dù số

doanh nghiệp ở các mức vốn cao dần đều tăng qua các năm ( Bảng 6) nhưng tỷ trọng của các doanh nghiệp đạt mức vốn này vẫn không có sự thay đổi đáng kê (

Bảng 7) Nếu căn cứ vào định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định số

90/2001/NĐ-CP của Chính Phủ (Xem mục 3.1.1, trang 10) thì có đến trên 95% doanh nghiệp tư nhân nước ta là doanh nghiệp vừa và nhỏ Do quy mô quá nhỏ

và năng lực hạn chế nên doanh nghiệp tư nhân không thể tham gia vào những dự

án lớn từ ngân sách Nhà nước cũng như khó cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Vì thế, việc tiếp cận các nguồn vốn là vấn đề đầu tiên có ý nghĩa quyết định để

doanh nghiệp tư nhân vươn lên đúng vị thế của mình trong nền kinh tế

DN tư nhân hầu như không đáp ứng được điều kiện để có mặt trên thị

trường chứng khoán Vì vậy, họ phải huy động vốn chủ yếu từ nhiều nguồn: ngân hàng và của bản thân chủ doanh nghiệp, gia đình, bạn bè Nguồn vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ lâu nay chủ yếu dựa vào nguồn vay phi chính thức Thực tế,

Trang 25

4”?

nguồn vốn được “chắp vá” này thường không ôn định nên ảnh hưởng đến kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh của DN Bên cạnh đó, chưa có đủ các quy

định pháp lý đảm bảo cho DN tư nhân có thể tiếp cận thường xuyên, nhằm tiến

tới khả năng vay vốn từ các tổ chức tài chính bên ngoài một cách rộng rãi và ôn

định hơn

Số DN được vay từ nguồn vốn chính thức (ngân hàng) rất hạn chế nhất là

các khoản vay trung hạn, dài hạn Trong một điều tra về thực trạng DNVVN do Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch Đầu tư) công bố mới đây lại cho thấy chỉ có 32,38% số doanh nghiệp cho biết có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn Nhà nước (chủ yếu là từ các ngân hàng thương mại), 35,24% doanh nghiệp khó tiếp cận và 32,38% số doanh nghiệp không tiếp cận được

(htip:/www.mpi.gov.vn) Nguyên nhân một phần xuất phát từ bản thân doanh

nghiệp và một phần do các định chế từ phía ngân hàng

- Về phía doanh nghiệp:

—Phần lớn DN tư nhân có vốn chủ sở hữu rất thấp ( chỉ khoảng 38% - xem phụ lục 1), ít có tài sản thế chấp, cầm cố, lại không có người bảo lãnh, khả năng lập dự án, phương án sản xuất kinh doanh còn thiếu sức thuyết phục, trình độ quản lý hạn chế, báo cáo tài chính không đủ độ tin cậy

—Hién tai số lượng doanh nghiệp tăng nhiều nhưng quy mô nhỏ, phân tán,

đi kèm với trình độ công nghệ kỹ thuật thủ công lạc hậu Số doanh nghiệp nhỏ

(đưới 10 lao động) chiếm 46,6%, số doanh nghiệp vừa (từ 10 đến dưới 300 lao động) chiếm 48,8% và số doanh nghiệp từ 300 lao động trở lên chiếm 4,6% (Kết

quả điều tra toàn bộ doanh nghiệp 2001 - 2003 do Tổng Cục Thống Kê thực

hiện) Trình độ công nghệ của khối doanh nghiệp tư nhân thấp hơn hẳn khối

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp trong nước phát triển còn mang tính tự phát chưa có định hướng rõ ràng, nhất là các loại hình doanh nghiệp

tư nhân, công ty TNHH tư nhân

— Bên cạnh các doanh nghiệp vay vốn cho mục đích đầu tư chân chính và thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ ngân hàng thì không ít doanh nghiệp sử dụng nhiều thủ đoạn tỉnh vi nhằm chiếm dụng vốn ngân hàng, gây ra hiện tượng đảo nợ, sử dụng vốn sai mục đích “Chẳng hạn, một doanh nghiệp A có một hợp đồng X, Doanh nghiệp A đem hợp đồng X xin vay vốn ngân hàng Đồng thời Doanh

Ngày đăng: 13/07/2014, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w