Trả lời : - Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh thông qua việc sản xuất , mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ , nhằm thỏa mãn nhu cầu của c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
********
BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Môn học: Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I
Chương 2 Thực hiện: Nhóm 3 - Lớp KDQT 49B
Hà nội, tháng 02 năm 2010
Trang 2BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Môn học: Quản trị Doanh nghiệp và dự án có vốn FDI
Chương: 2
Người thực hiện: Nhóm 3- Lớp kinh doanh quốc tế 49B
Ngày họp: 23-24/02/2010
Địa điểm: họp online
Thành viên trong nhóm:
1 Nguyễn Thuý Nga
2 Trần Ngọc Yến
3 Nguyễn Tuấn Anh
4 Nguyễn Việt Hùng
5 Nguỵ Thiên Linh
6 Trần Việt Phương
7 Nguyễn Bình Văn
Nhóm trưởng: Nguyễn Thuý Nga
Thư ký: Trần Ngọc Yến
Người vắng mặt: không
Trang 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QT DN FDI
Câu 1 Hiểu thế nào là quản trị doanh nghiệp ?Trình bày các chức năng và các lĩnh vực của quản trị doanh nghiệp?
Trả lời :
- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh thông qua việc sản xuất , mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ , nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người , xã hội và thông qua các hoạt động hữu ích đó để kiếm lời
- Quản trị là một quá trình tác động một cách có tổ chức , có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm hướng hoạt động của tòan bộ tổ chức đi theo các mục tiêu quản lý đã được xác định trước
- Quản trị doanh nghiệp :là quá trình nghiên cứu , vận dụng các quy luật , phạm trù kinh
tế , các chủ trương đường lối , chính sách về phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước để
đề ra các giải pháp về kinh tế , tổ chức , kỹ thuật , tâm sinh lý …nhằm tác động một cách
có ý thức , có mục đích và có tổ chức , trước hết lên tập thể người lao động của doanh nghiệp và qua họ mà tác động lên các yếu tố vật chất khác của sản xuất , nhằm hướng hoạt động của doanh nghiệp phát triển theo mục tiêu đã xác định trước
Các chức năng và các lĩnh vực của quản trị doanh nghiệp
1a.Chức năng quản trị doanh nghiệp
Khái niệm :Chức năng quản trị là những hoạt động riêng biệt của lao động quản lý , thể hiện phương hướng tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong từng lĩnh vực của quản trị doanh nghiệp
Theo Fayol quá trình quản trị gồm 5 chức năng cơ bản
+ Chức năng dự kiến :đây là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất của mọi quá trình quản trị Chức năng này gồm (1)Hoạch định mục tiêu và phương án kinh doanh (2) Dự kiến nhu cầu và đảm bảo các yếu tố sản xuất ,(3) Dự kiến phân bổ các yếu tố sản xuất để thực hiện mục tiêu,(4) Dự kiến các yếu tố bất trắc có thể xảy ra
+Chức năng tổ chức :Tổ chức một doanh nghiệp tức là trang bị tất cả những gì cẩn cho hoạt động của nó , kể cả việc thiết kế và điểu chỉnh cơ cấu quản lý của doanh nghiệp +Chức năng lãnh đạo(chỉ huy):Doanh nghiệp đã được tổ chức và xây dựng và nhiệm vụ của những người đứng đầu các cấp quản lý của doanh nghiệp và làm cho doanh nghiệp hoạt động Bao gồm :ra các quyết định và mệnh lệnh quản lý điều hành và thực hiện các quyết định mệnh lệnh và quản lý , quyết định phương hướng và nhiệm vụ phát triển của doanh nghiệp , đôn đốc , kiểm tra và điều chỉnh các phương hướng và nhiệm vụ phát triển của doanh nghiệp
+Chức năng phối hợp:Phối hợp là làm cho đồng điệu tất cả các hoạt động của doanh nghiệp , nhằm làm cho doanh nghiệp hoạt động dễ dàng và có hiệu quả Đây là chức năng vừa thuộc trách nhiệm của các quản trị viên cấp trung , các cán bộ tham mưu và cán bộ chỉ huy cấp dưới
+Chức năng kiểm tra , kiểm soát :Kiểm tra , kiểm soát thực chất là duyệt lại xem tất cả có được tiến hành phù hợp với chương trình đã định với những mệnh lệnh đã ban bố và những nguyên lý đã thừa nhận
1b.Các lĩnh vực của quản trị doanh nghiệp
Trang 4-khái niệm :Lĩnh vực quản trị là các hoạt động quản trị được thiết lập trong các bộ phận
có tính chất tổ chức như phòng ,ban,được nâng cấp và phân quyền trong việc ra quyết định quản trị
-Phân chia các lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp:
+quản trị marketing :Bao gồm các nhiệm vụ nghiên cứu thị trường , thu thập các thông tin về thị trường để hoạch định các chính sách marketing bộ phận của doanh nghiệp , đồng thời tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch marketing của doanh nghiệp
+Quản trị sản xuất :Gồm toàn bộ các hoạt động phối hợp các yếu tố đầu vào ,chế biến thành các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ Nhiệm vụ của quản trị sản xuất là hoạch định chương trình sản xuất dài hạn và ngắn hạn , điều khiển quá trình chế biến ,kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ , giữ gìn bản quyền ,bí quyết và phát huy các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và hợp lý hoá tổ chức sản xuất và quản lý của mọi thành viên
+Quản trị nhân sự :Bao gồm các nhiệm vụ lập kế hoạch nhu cầu nhân sự và kế hoạch sử dụng nhân sự , thực hiện tuyển dụng , bố trí , đánh giá , phát triển nhân viên , tiền lương và tiền thưởng , quản lý hồ sơ nhân sự , chính sách nhân sự , động viên đội ngũ lao động , khen thưởng , kỷ luật , sa thải , an toàn lao động
+Quản trị hoạt động thương mại của doanh nghiệp:Đây là lĩnh vực quản trịcác quan hệ và các hoạt động mua bán với thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp Nhiệm vụ của quản trị hoạt động thương mại là hoạch định chương trình mua bán vật tư,công nghệ ,thiết bị sản phầm họặc dịnh vụ theo đúng yêu cầu của sản xuất với giá thấp
+Quản trị lĩnh vực tài chính và hạch tóan:Gồm các nhiệm vụ
Về tài chính :Là quản trị các công việc có liên quan tới huy động ,phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của doanh nghiệp ,quản trị các quan
hệ tài chính với bên ngòai và nội bộ doanh nghiệp
Về hạch toán :gồm hạch tóan kế tóan , hạch tóan thống kê và hạch tóan nghiệp vụ +Quản trị kiểm tra và đánh giá:kiểm tra các sai lệch giữa kế hoạch với thực tế,phát hiện nguyên nhân và hậu quả và dự kiến biện pháp điều chỉnh
Trong doanh nghiệp còn nhiều lĩnh vực khác nhau , tuy nhiên theo ý kiến của nhóm em thì trên đây là những lĩnh vực quan trọng nhất và cần thiết nhất đối với doanh nghiệp
Cách phân chia lĩnh vực quản trị trên đây hoàn tòan mang tính khái quát , còn trong thực tiễn các lĩnh vực này tiếp tục được chia nhỏ ra cho đến các công việc cụ thể
Đây là căn cứ quan trọng để thiết lập bộ máy quản trị của doanh nghiệp
Câu 2:Trình bày các cấp quản trị và các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp có vốn FDI
2.1 Các cấp quản trị:
a.khái niệm :Các cấp quản trị là sự phân bố về không gian quá trình quản trị theo chiều dọc , nhằm hình thành hệ thống thức bậc thống nhất trong hệ thống quản trị nói
chung Trong đó , những người đứng đầu các cấp quản lý là thủ trưởng của cấp đó hay còn gọi là quản trị viên của cấp đó
Trang 5b.Các cấp quản trị trong một tổ chức kinh doanh lớn tạo thành một cấu trúc hình kim tự tháp quản trị Cấu trúc này thường được chia làm 3 cấp:
- Các nhà quản trị cấp cao :Trong một công ty cổ phần tiêu biểu , Ban lãnh đạo cấp cao gồm chủ tịch và các thành viên của HĐQT, tổng giám đốc , tổng giám đốc điều hành Họ triển khai toàn bộ kế hoạch hoạt động của công ty và ra những quyết định quan trọng Họ quyết định công ty có nên hay không nên phát triển ,
mở rộng các hoạt động kinh doanh ….Họ thường phải bỏ nhiều thời gian ra để tìm hiểu môi trường kinh doanh hay chính sách chính phủ có ảnh hường đến hoạt động của công ty
- Các nhà quản trị cấp trung gian :Bao gồm trưởng phòng , trưởng bộ phận cụ thể, giám đốc nhà máy , xí nghiệp trực thuộc công ty.Những người này có liên quan tới hoạt động thực tế hơn là hoạt động quản trị cấp cao.Họ có trách nhiệm vạch ra
kế hoạch chi tiết và các bước tiến hành để thực hiện kế hoạch tổng thể đã được ban lãnh đạo cấp cao vạch ra
- Các nhà quản trị cấp thấp :Bao gồm những người có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các kế hoạch , có nhiệm vụ phân công công việc cho từng công nhân và giám sát đôn đốc để đảm bảo mọi công việc đều được thực hiện theo kế hoạch đã
đề ra Đó là quản đốc , giám sát hay đốc công các phân xưởng
2.2 Các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp FDI
a.Khái niệm:Các bộ phận quản trị là sự phân bố về không gian của quá trình quản lý theo chiều ngang , nhằm hình thành hệ thống tham mưu trong quản lý và là căn cứ để phân chia các chức năng , nhiệm vụ , quyền hạn của từng bộ phận quản trj
Người đứng đầu của từng bộ phận quản trị là thủ trưởng của cấp đó và là người tham mưu chính cho thủ trưởng cùng cấp
Ví dụ :Giám đốc nhà máy có các tham mưu của mình là các trưởng phòng ban trong nhà máy còn tổng giám đốc công ty lại có các trửong phòng ban của công ty làm nhiệm vụ tham mưu.Các trưởng phòng ban trong nhà máy không có nhiệm vụ và không được phép tham mưu cho Tổng giám đốc công ty vì họ ở các cấp quản lý khác nhau
Các bộ phận quản trị và số lượng của chúng ở các công ty kinh doanh là không giống nhau ,do chúng bị chi phối vởi quy mô của công ty , đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh và các vấn đề khác Tuy nhiên , trong các doanh nghiệp có vốn FDI , các bộ phận quản trị và số lượng lớn của chúng lại tùy thuộc rất lớn vào ý kiến của HĐQT và chịu ảnh hưởng của mô hình tổ chức của công ty mẹ ở nước ngoài
Câu 3: Phân tích các kỹ và các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp FDI :
a) Các kỹ năng quản trị : 3 kỹ năng cơ bản
- Kỹ năng kỹ thuật : kỹ năng này chỉ các kiến thức và năng lực nhà quản trị cần
phải có để thực hiện nhiệm vụ Kỹ năng này có được thông qua con đường học vấn, huấn luyện hay kinh nghiệm Nói các khác, đó là khả năng vận dụng các kiên thức và kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo vào việc thực hiện các công việc cụ thể của nhà quản trị
Ví dụ : Một giám đốc sản xuất phải có kiến thức chi tiết về cách thức chế tạo sản phẩm, các loại nguyên liệu cần thiết và cách thức sử dụng máy móc Ông
ta sẽ có nhiều thuận lợi trong công việc nếu trước đấy ông ta đã được đào tạo
Trang 6thành 1 kỹ sư chế tạo hay một chuyên gia kiểm tra chất lượng Mặt khác, ông
ta phải được đào tạo về nghề quản trị
- Kỹ năng nhân sự : là khả năng thiết lập các mối quan hệ với người khác của nhà
quản trị Đây là kỹ năng liên quan đến khả năng tổ chức, vận động, động viên, khuyến khích, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, thuyết phục và truyền đạt thông tin, ý tưởng, suy nghĩ bằng lời nói hay băn bản … kỹ năng này còn gọi là kỹ năng truyền thông Một nhà quản trị phải có năng lực tổ chức, thiết lập các mối quan hệ với bên trong và bên ngoài doanh nghiệp mới có thể hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt đẹp, mới có khả năng điều khiển một tập thể người trong doanh nghiệp thực hiện các chủ trương của cấp trên
- Kỹ năng nhận thức : đề cập đến năng lực tư duy để thấy rõ bức tranh toàn cảnh
của doanh nghiệp FDI và hiểu rõ những mối liên hệ giữa 1 bộ phận với bộ phận khác Đây là một kỹ năng rất quan trọng đối với các nhà quản trị Bởi vì, các nhà quản trị cần phải lường được các tác động của các quyết định hoặc hoạt động của ông ta đến các bộ phận khác và toàn doanh nghiệp
Tuy nhiên, tầm quan trọng của mỗi kỹ năng quản trị tùy thuộc vào từng cấp quản trị Đối với các nhà quản trị cấp thấp thì kỹ năng kỹ thuật giữ vai trò quan trọng hơn vì ông ta thường phải liên hệ trực tiếp với máy móc và sản phẩm Còn đối với các nhà quản trị cấp càng cao thì kỹ năng này càng kém quan trọng Ngược lại, kỹ năng nhận thức lại có vai trò rất quan trọng đối với các quản trị gia cấp cao, vì ông ta phải hiểu kỹ bức tranh tổng thể của doanh nghiệp và đưa ra những quyết định dài hạn Chức năng lien hệ với con người có vai trong quan trọng ngang nhau đối với cả 3 cấp quản trị Bởi vì, tất cả các nhà quản trị đểu phải hiểu và lam việc với người khác
dù cho họ là cấp dưới, cấp trên hay có cùng địa vị
b) Các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp FDI : 3 phương pháp
- Phương pháp hành chính ( còn gọi là phương pháp hành chính pháp chế ).
Thực chất của phương pháp này là áp dụng các cách tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các quyết định mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi ( đối tượng quản lý – người lao động ) phải chấp hành
Việc áp dụng phương pháp này có tác dụng khá nhanh nhạy trong việc giải quyết các mối quan hệ nội bộ doanh nghiệp, thiết lập kỷ cương của một hệ thống, một tổ chức
- Phương pháp kinh tế
Thực chất của phương pháp này là tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, qua sự vận dụng các phạm trụ kinh tế, các đòn bẩy kinh tế
để cho đối tượng quản lý chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm
vi các điều kiện và các nguồn lực của mình
- Phương pháp giáo dục, thuyết phục
Trang 7Thực chất là cách thức tác động vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Trong thực tiễn quản trị doanh nghiệp, người ta thường sử dụng hệ kết hợp
cả ba phương pháp trên đây thì mới đạt được hiệu quả quản trị
Câu 4:Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của các doanh nghiệp FDI
a) Khái niệm : Trong thực tiễn quản trị hoạt động FDI còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm doanh nghiệp có vốn FDI
- Quan điểm 1: Doanh nghiệp có vốn FDI là nhưng loại hình doanh nghiệp có vốn của Bên nước ngoài và có sự quản lý trực tiếp của Bên nước ngoài Doanh nghiệp này hoạt động theo luật pháp của nước sở tại để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu được lợi ích cho tất cả các Bên
- Quan điểm 2: Doanh nghiệp có vốn FDI là những tổ chức kinh doanh quốc tế có
tư cách pháp nhân , có vốn của Bên nước ngoài và có sự quản lý trực tiếp của Bên nước ngoài để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu được lợi ích
- Quan điểm 3: Doanh nghiệp có vốn FDI là những pháp nhân mới được thành lập tại nước nhận đầu tư Trong đó, các đối tác có quốc tịch khác nhau và Bên nước ngoài có tỷ lệ góp vốn tối thiểu để trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp
Tóm lại : Doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI là một thuật ngữ chỉ tất cả các loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân tại nước tiếp nhận đầu tư Bên nước ngoài có tỷ lệ góp vốn tối thiểu đủ để tham gia quản lý trực tiếp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích cho tất cả các Bên ( cả Bên đi đầu tư và Bên nhận đầu tư )
b) Các đặc trưng cơ bản của các doanh nghiệp FDI:
- Doanh nghiệp có vốn FDI là những tổ chức kinh doanh quốc tế và là những pháp nhân của nước sở tại
- Trong các doanh nghiệp này có sự quản lý trực tiếp của nước ngoài Quyền quản
lý của các Bên phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn
- Doanh nghiệp có vốn FDI hoạt động theo luật pháp nước sở tại, các hiệp định và các điều ước quốc tế
- Quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp luôn có sự cộng đồng trách nhiệm của các Bên, đại diện cho lợi ích của các quốc gia khác nhau
Trên đấy là những đặc trưng cơ bản của các doanh nghiệp có vốn FDI mà các doanh nghiệp trong nước không có Nhờ các đặc trưng này mà chúng
ta có thể nhận diện được doanh nghiệp có vốn FDI dù chúng hoạt động ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới
Câu 5: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của Doanh nghiệp liên doanh So sánh các loại hình doanh nghiệp FDI và phân biệt DN FDI với các DN trong nước.
Trang 81/ DNLD với nước ngoài là 1 tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên tham gia có quốc tịch khác nhau tren cơ sở cùng góp vốn , cùng kinh doanh , cùng quản lý và cùng phân phối kết quả kinh doanh , nhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều
lệ DNLD phù hợp với khuôn khổ luật pháp của nước sở tại
2/Các đặc trưng cơ bản của DNLD :
2.1 Đặc trưng về pháp lý :
_ DNLD là 1 pháp nhân của nước sở tại Do đó doanh nghiệp này phải hoạt động theo luật pháp của nước sở tại Hình thức pháp lý của DNLD là do các Bên thoả thuận phù hợp với qui định của pháp luật nước sở tại
_Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp
_Quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên được ghi trong hợp đồng liên doanh và điều lệ của DNLD
2.2 Đặc trưng về kinh tế - tổ chức :
_Hội đồng quản trị của doanh nghiệp là mô hình tổ chức chung cho moi DNLD không kể quy mô nào , lĩnh vực nào , nganh nghề nào? Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp
_Về kinh tế : Luôn có sự gặp gỡ và phân chia lợi ích giữa các Bên trong liên doanh DNLD luôn phải giải quyết việc phân phối lợi ích giữa các Bên trong liên doanh và
cả các Bên ở phía sau liên doanh Lợi ích kinh tế là vấn đề trung tâm mà các bên đối tác trong DNLD đều quan tâm Do đó khi xem xét lợi ích của Bên mình thì cũng phải luôn nhớ và xem xét tới lợi ích của Bên đối tác Đó là cơ sở dể duy trì tình đoàn kết và nhất trí trong liên doanh
2.3 Đ ặc trưng về kinh doanh :
_Trong kinh doanh cùng nhau góp vốn , cùng sở hữu nên thuờng xuyên phải cùng nhau bàn bạc để quyết định mọi vấn đề cần thiết và nảy sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của DNLD Các quyết định kinh doanh của DNLD phải dựa vào các quy định pháp lý của nước sở tại về việc vận dụng nguyên tắc nhất trí hay qua bán
_Môi trường kinh doanh ở nước sở tại thường xuyên tác động và chi phối rất lớn tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNLD Môi trường kinh doanh bao gồm các yếu tố : chính trị , luật pháp , văn hoá , …
2.4 Đặc trưng về văn hoá – xã hội :
_Trong các DNLD luôn có sự gặp gỡ và cọ sát giữa các nền văn hoá khác nhau như : ngôn ngữ , triết lý kinh doanh , lối sống , tập quán , ý thức luật pháp , tác phong , _Quan hệ giữa DNLD với nước sở tại cũng luôn gặp phải sự cọ sát của các yếu tố văn hoá khác nhau
5.2 So sánh các loại hình doanh nghiệp FDI
* Giống nhau
- Đều là DN có vốn FDI
* Khác nhau
Trang 9Đặc điểm DNLD DN 100% VNN
1 Cơ sở pháp lý HĐLD và điều lệ DNLD Điều lệ DN 100% VNN
2 Mức độ sở hữu DN Các bên chủ sở hữu 1 phần
DN tương đương ỷ lệ vỗn góp và VĐL DNLD
Nhà ĐTNN sở hữu toàn bộ
DN 100% VNN vì họ đầu
tư toàn bộ vốn pháp định của DN
3.Mức cộng đồng các
bên trong quá trình
hoạt động
Cao hơn vì kết quả KD đc chia cho các bên tương ứng
tỷ lệ góp vốn pháp định
Thấp hơn do nhà ĐTNN tự chịu hoàn toàn trách nhiệm
về kết quả kinh doanh của DN
4 Ra quyết định quản
lý Phải có sự bàn thảo của các bên Nhà ĐTNN tự quyết định mà không cần bàn bạc với
ai
5 Mức độ phức tạp
trong quản lý và điều
hành
Câu 6: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ( VNN ):
- Khái niệm:
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là những tổ chức kinh doanh quốc tế có tư cách pháp nhân, trong đó vốn 100% được đầu tư của bên nước ngoài và có sự quản lý trực tiếp của bên nước ngoài để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu được lợi ích
- Đặc trưng cơ bản :
+ Là những tổ chức kinh doanh quốc tế và là những pháp nhân của nước sở tại
+ Trong các doanh nghiệp này có sự quản lý trực tiếp 100% của nước ngoài
+ Hoạt động theo luật pháp của nước sở tại, các hiệp định và các điều ước quốc tế
+ Là nơi đem đến cho nước sở tại một nền văn hoá chứa đựng những nét riêng trong kinh doanh
+ Quá trình hình thành và vận hành doanh nghiệp luôn có sự cộng đồng trách nhiệm của các bên, đại diện cho lợi ích các quốc gia khác nhau
Câu 7: Thế nào là quản trị doanh nghiệp có vốn FDI? Trình bày nội dung cơ bản của QTDN có vốn FDI.
-Doanh nghiệp
+Quan điểm 1 :doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh.Đó là một tập hợp người và vốn tiến hành các hoạt động kd để kiếm lời
+Quan điểm 2 :Doanh nghiệp là một tổ chức ktế đc thành lập để thực hiện các hđ kd trông qua việc sản xuất mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, xã hội và thông qua các hoạt động hữu ích đó để kiếm lời
-Doanh nghiệp có vốn FDI
+Quan điểm 1 :Dn có vốn FDI là những loại hình DN có vốn của bên nước ngoài và có
sự quản lý trực tiếp của bên nước ngoài Doanh nghiệp này hoạt động theo pháp luật của nước sở tại để tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm thu lợi ích cho tất cả các bên
Trang 10+Quan điểm 2 :Dn có vốn FDI là những tổ chức kd quốc tế có tư cách pháp nhân có vốn của bên nước ngoài và có sự quản lý trực tiếp của bên nước ngoài để tiến hành các hđ
kd nhằm thu được lợi ích
+Quan điểm 3 :Dn có vốn FDI là những pháp nhân mới đuọc thành lập tại nước nhận đầu tư Trong đó các đối tác có quốc tịch khác nhau và bên nước ngoài có tỷ lệ góp vốn tối thiểu đủ để trực tiếp tham gia quản lý dn
-Quản trị :là quá trình tác động một cách có tổ chức ,có ý thức ,có mục đích của chủ thể
quản trị lên đối tượng quản trị nhằm hướng hoạt động của toàn bộ tổ chức đi theo các mục tiêu quản trị đã được xác định trước
-Quản trị doanh nghiệp:Là quá trình nghiên cứu vận dụng các quy luật phạm trù ktế ,các
chủ trương đường lối chính sách về phát triển ktế của đảng và nhà nước để đề ra các giải pháp về ktế tổ chức kỹ thuật nhằm tác động một cách có ý thức ,có mục đích và có tổ chức trước hết lên tập thể người lao động của doanh nghiệp và qua họ tác động lên các yếu tố vật chất khác nhằm hướng hoạt động của doanh nghiệp phát triển theo mục tiêu đã định trước
-Quản trị doanh nghiệp có vốn FDI :là quản trị giai đoạn khai thác và vận hành dự án Fdi
.Trong giai đoạn này dn có vốn FDI luôn phải chịu sự quản lý của nước sở tại đồng thời bản thân doanh nghiệp phải thực hiện việc quản trị đối với các đối tượng quản lý trong nội bộ dn
Nội dung cơ bản của quản trị doanh nghiệp có vốn FDI
Quản trị doanh nghiệp có vốn FDI bao gồm quản lý nhà nước đối với DN có vốn FDI
và quản trị nội bộ doanh nghiệp có vốn FDI
-Quản lý nhà nước đối với các dn có vốn FDI
+Xây dựng chiến lược quy hoạch kế hoạch và chính sách phát triển các dn có vốn Fdi +Ban hành các văn bản pháp luật về hoạt động của các dn có vốn FDI
+Hướng dẫn các ngành các địa phương trong việc quản lý các hđ của dn có vốn Fdi +Cấp và thu hồi giấy phép đầu tư thực hiện điều chỉnh giấy phép đầu tư
+Quy định việc phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc quản lý hđ của các dn có vốn FDI
+Quy định và thực hiện việc kiểm trathanh tra và giám sát hoạt động của các dn có vốn FDI
-Quản trị nội bộ dn có vốn FDI
+Hoạch định chương trình kd,tổ chức bộ máy quản trị dn ,quản trị sản xuất ,quản trị nhân sự ,quản trị tài chính ,quản trị hiệu qủa kinh doanh ,quản trị tranh chấp và thanh lý tài sản của dn có vốn FDI
Câu 8: Trình bày các đặc trưng của doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam
Cho đến nay,DN có vốn FDI ở VN bao gồm 2 loại: DNLD và DN 100% vốn nước ngoài(VNN).Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu đặc trưng của các loại DN có vốn FDI này ở VN
1/Các đặc trưng cơ bản của các DN liên doanh nước ngoài ở VN