Đề tài: Hàng hóa, hàng hóa sức lao động, sản xuất ra giá trị thặng dư trong chủ Nhĩa Tư Bản 1/ Hàng Hóa.. + Giá trị sử dụng của hàng hóa: * Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của
Trang 1Những Nguyên Lý Cơ Bản
Của Chủ Nghĩa Mác – Lê Nin
Bài Báo Cáo Kết Môn Học
Hướng dẫn : Thạc sĩ LÊ VĂN TÙNG
Thực hiện: TV Thông Tin & QL Đất Đai
Trang 2Đề tài: Hàng hóa, hàng hóa sức lao động, sản xuất ra giá trị thặng dư
trong chủ Nhĩa Tư Bản
1/ Hàng Hóa
2/ Hàng Hóa Sức Lao Động
3/ Sản Xuất Ra Giá Trị Thặng Dư Trong Chủ
Nghĩa Tư Bản
Trang 31.Hàng hóa.
Khái niêm: hàng hóa là một vất phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người và đi vào quá trình tiêu dùng thông
qua trao đổi hoặc mua-bán
* Hàng hóa có 2 loại thuộc tính:
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa
+ Giá trị hàng hóa
+ Mối quan hệ của hai thuôc tính
Trang 4+ Giá trị sử dụng của hàng hóa:
* Giá trị sử dụng của hàng hoá là công
dụng của hàng hoá để thoả mãn nhu cầu
nào đó của con người
VD: Thuốc (thuốc tây) dùng trị bệnh, vậy
giá trị sử dụng của thuốc là trị bệnh
* Trong nền sản xuất hàng hóa giá trị sử
dụng là vật mang giá trị trao đổi, người ta
không trao đổi những vật phẩm không có
giá trị sử dụng
Trang 5+Giá trị của hàng hoá.
- Để hiểu được giá trị của hàng hoá phải đi
từ giá trị trao đổi
* Giá trị trao đổi: là một quan hệ về số
lượng, là tỷ lệ theo đó một giá trị sử dụng
loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác
* Vậy Giá trị của hàng hoá: Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh
trong hàng hoá
Trang 6+ Mối quan hệ của hai thuôc tính.
Hai thuộc tính của hàng hoá có quan hệ chặt chẽ với
nhau, vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau.
Mặt thống nhất biểu hiện ở chỗ: Hai thuộc tính này
cùng đồng thời tồn tại trong một hàng hoá.
Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá thể hiện
ở chỗ :
* Thứ nhất , với tư cách là giá trị sử dụng thì các hàng
hoá khác nhau về chất (vải mặc, sắt thép, lúa gạo…)
* Thứ hai, quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng
có sự tách rời nhau cả về mặt không gian và thời
gian.
Trang 72/ Hàng Hóa Sức Lao Động
a/ Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân
thể con người, vận động và sản xuất ra giá trị vật chất.
o Sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi có hai điều kiện sau đây:
Thứ nhất , người lao động phải là người được tự do về
thân thể của mình, phải có khả năng chi phối sức lao
động ấy và chỉ bán lao động đó trong một thời gian nhất định.
Thứ hai , người lao động không có tư liệu sản xuất cần
thiết để tự mình thực hiện lao động và cũng không có
của cải gì khác, muốn sống chỉ còn cách bán sức lao
động cho người khác sử dụng.
Trang 8b/ Hai thuộc tính của hàng hóa
sức lao động.
thuộc tính, giống như hàng hoá khác, đó
là: giá trị và giá trị sử dụng.
Sức lao động là một hàng hoá đặc biệt
khác với các hàng hoá thông thường.
nguồn gốc giá trị, tạo ra giá trị thặng dư
cho nhà Tư bản.
cũng tạo ra hàng hóa.
Trang 93/ Sự Sản Xuất Ra Giá Trị Thặng
Dư Trong Chủ Nghĩa Tư Bản.
a/ Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất
ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất
ra giá trị thặng dư.
Đặc điểm của quá trình này:
Công nhân làm việc với sự kiểm soát
của nhà Tư bản.
Toàn bộ sản phẩm làm ra thuộc về nhà
tư bản.
Trang 10b/ Bản chất của Tư bản:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc sức lột lao động của người công nhân làm thuê
Gái trị thặng dư là giá trị dời ra ngoài giá trị, sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
Trang 11c / Tư bản bất biến và tư bản khả
biến.
tư liệu sản xuất, giá trị của nó được bản toàn
và chuyển vào sản phẩm, tức là không thay
đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.
sản xuất được lao động cụ thể của người
giá trị của chúng không đổi
Trang 12 Tư Bản khả Biến, kí hiệu (C).
sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.
Trang 13 Tỷ suất giá trị thặng dư và khối
lượng giá trị thặng dư
suất giá trị thặng dư (m’) là tỷ lệ % giữa số lượng giá trị thặng dư (m) với tư bản khả
m
m’ = x 100%
v
Trang 14 Sản xuất ra giá trị thặng dư
thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối: kéo dài ngày lao động.
Giá trị thặng dư tương đối: giảm thời gian lao động, tăng cường độ lao động.
Giá trị thặng dư siêu ngạch: tăng năng xuất lao động biệt, giá trị hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường
Trang 15 Sản xuất ra giá trị thặng dư- quy
luật kinh tế tuyệt đối của chủ
nghĩa tư bản
bản chủ nghĩa
Sự bóc lột của giá trị thặng dư khát hẳn
về bản chất so với bóc lột của các xã hội trước
Trang 16Đặc điểm của quá trình sản xuất giá trị thặng
dư hiên nay
Áp dụng khoa
họckĩ thuật hiện
đại vào sản xuất
Cơ cấu lao động
có sự biến đổi lớn
ở các nước tư bản phát triển.
Lan rộng sự bóc lột của tư bản trên thế giới dưới nhiều hình thức.
Trang 17Dù ở gốc độ nào ta vẫn thấy Tư
bản là những người nợ công nhân
nhiều nhất vì:
Bóc lột sức lao động
của công nhân để làm giàu cho mình.
Trang 18PHẦN BÁO ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
RẤT CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA
CÁC BẠN
hướng dẫn tập thể sinh viên THƯ
VIỆN THÔNG TIN & QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI hoàn thành bài báo cáo này.
… HẾT…