1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp:"Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động" doc

27 501 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện hoàn cảnh kinh tế nước ta hiện nay và xuhướng hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu lao động hay thực chất làđưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở

Trang 1

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội

về xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang trong giai

đoạn hiện nay

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN NỘI DUNG 3

Chương 1: 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ XÃ HỘI VỀ 3 XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 3

Chương 2: 8

THỰC TRẠNG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ XÃ HỘI VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG 8

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 8

2.1 Một vài nét về tỉnh Tuyên Quang 8

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 8

Chương 3: 17

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ XÃ HỘI VỀ 17

XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở TỈNH TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 17

3.1.Quan điểm chung về vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động 17

3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề nâng cao hiệu quả QLXH về xuất khẩu lao động 17

PHẦN KẾT LUẬN 24

Danh mục tài liệu tham khảo 25

Trang 3

A PHẦN MỞ ĐẦU

Sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế, từ một nền kinh tế tập trung quan liêubao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lýcủa nhà nước, nền kinh tế nước nhà đã đạt được những thành tựu quan trọng bướcđầu, song cũng chỉ một phần trước những nhu cầu cấp thiết của xã hội, đặc biệt lànhu cầu việc làm do tỷ lệ thất nghiệp gia tăng từ chuyển dổi nền kinh tế sang bùng

nổ dân số

Trong những năm gần đây, xuất khẩu lao động đã trở thành một hoạt độngkinh tế xã hội trong quá trình phát triển kinh tế của nước ta Từ khi ra đời và pháttriển đến nay đã được gần 20 năm, việc xuất khẩu lao động ra nước ngoài dã đemlại những kết quả đáng kể, song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều nhiều hạn ché

và những thách thức mới Với sức ép nội tại về việc làm, nguyện vọng của ngườilao động, lợi ích quốc gia, đòi hỏi phải được đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả kể cá

số lượng và chất lượng của chương trình xuất khẩu lao động hiện tại cũng nhưtrong những năm tới Trong điều kiện hoàn cảnh kinh tế nước ta hiện nay và xuhướng hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu lao động hay thực chất làđưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là một hoạtđộng cần thiết, đặc biệt trong giai đoạn tới với nhiều biến động to lớn của khu vực

và thế giới đòi hỏi xuất khẩu lao động để thích nghi với điều kiện mới theo cơ chếquản lý phù hợp

Trên thực tế đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này như: “Hoàn thiện

hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý xuất khẩu lao động ở nước trong giai đoạn tới” của tác giả Cao Văn Sâm; “Nâng cao hiệu quả quản lý xuất khẩu lao động của cac doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay” của tác giả Trần Thị Thu; “Tổ chức sử dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội của Việt Nam trong lĩnh vực đưa lao động

Trang 4

đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài” của tác giả Phạm Kiên Cường,… Song nhìn chung vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lý việc xuất khẩu lao động ở một địa phương cụ thể Xuát phát từ lý luận và thực tiễn trên em chọn đề tài

“Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay” với mong muốn góp một phần ý kiến nhỏ bé của mình vào việc quản lý hoạt động xuát khẩu ở địa phương nói riêng và sâu sắc hơn trong cả nước, nhằm đạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

XÃ HỘI VỀ

XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

1.1 Một số khái niệm có liên quan

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là một hình thức di dân Theo Liên Hợp Quốc thì di dân

là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này sang một đơn vị lãnh thổkhác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định

Hiện nay só nhiều định nghĩa khác nhau về xuất khẩu lao động Theo nhàkinh tế học Trung Quốc Lâm Lợi thì: “Xuất khẩu lao động là đưa sức lao động ranước ngoài, bao gồm hai hình thức: Do chính phủ tổ chức và xuất khẩu tự nhiên.Xuất khẩu lao động tạo ra thu nhập nhất định về ngọai tệ, có thể giải quyết mộtphần áp lực yêu cầu việc làm trong nước”

Xuất khẩu lao động là một hình thức di chuyển lao động từ nước có nhân lựcdồi dào, chủ yếu là các nước có nền kinh tế đang phát triển sang các nước thiếu laođộng, chủ yếu là các nước có nền kinh tế phát triển, trong thời gian làm việc ởnước ngoài, người lao động vẫn giữ quốc tịch của nước xuất khẩu

Theo nghị định NĐ 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của chính phủ nêu rõ:Xuất khẩu và chuyên gia là một hoạt động kinh tế xã hội góp phần phát triển nguồnnhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người

Trang 6

lao động tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, cùng với giải quyết việc làm trongnước là chính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâudài góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công việc xây dựng đất nước trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Có hai hình thức xuất khẩu lao động:

Cử chuyên gia có trình độ cao và công nhân lành nghề làm những việcchuyên môn kỹ thuật

Đưa người lao động phổ thông đi làm bất cứ nghề gì theo yêu cầu của phíatiếp nhận lao động

Xuất khẩu lao động là hình thức di dân quốc tế, với quy mô là một tiểu luận,

em tập trung nghiên cứu di dân quốc tế hợp pháp và có thời hạn

1.1.2 Khái niệm Quản lý xã hội về xuất khẩu lao động

Quản lý xã hội về xuất khẩu lao động là sự tác động thống nhất dựa trên cácchính sách để nhằm điều chỉnh các công tác tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo – giáodục, định hướng, quan hệ lao động, thanh lý hợp đồng trong hoạt động xuất khẩulao động nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này

Theo tài liệu về xuất khẩu lao động của cục quản lý lao động với ngoàinước

Người lao động xuất khẩu: là những người lao động đi làm việc có thời hạn

ở nước ngoài theo các hợp đồng ký kết giữa người lao động với các tổ chức nướcngoài và những người đi làm việc ở nước ngoài bằng những hình thức khác

Lập kế hoạch xuất khẩu lao động là việc quy định số lượng, cơ cấu xuấtkhẩu lao động năm tới dựa trên những cơ sở thực tế về các yếu tố khách quan vàchủ quan

Tuyển chọn lao động xuất khẩu: là việc quyết định xem trong số những ngườinộp đơn xin việc ai là người hội đủ tiêu chuẩn để làm công việc đó

Trang 7

Đào tạo lao động xuất khẩu: là quá trình học tập làm cho người lao động cóthể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn đối với công việc của họ

sẽ đảm nhiệm khi đi làm việc ở nước ngoài

Giáo dục định hướng; là hoạt động nhằm trang bị những hiểu biết cơ bản vềphong tục tập quán của nước sắp đến giúp họ có thể hòa nhập với cuộc sống ởnước ngoài

Quan hệ hợp đồng: là quan hệ giữa người lao động với chủ thể sử dụng laođộng, người lao động với doanh nghiệp xuất khẩu lao động, doanh nghiệp xuấtkhẩu lao động với chủ sử dụng lao động phía nước ngoài Những mối quan hệ nàyđược xác lập dựa trên văn bản hợp đồng và có giá trị pháp lý ràng buộc thuwchhiện giữa các bên tham gia hợp đồng

1.2 Nội dung quản lý xã hội về xuất khẩu lao động

Quản lý xã hội về xuất khẩu lao động là một lĩnh vực còn rất mới, đòi hỏiphải có nhiều chủ thể tham gia và nhiều nội dung quản lý khác nhau, có như vậymới đạt hiệu quả quản lý Theo quy định của pháp luật, quản lý xã hội về xuất khẩulao động bao gồm những nội dung sau:

Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược kế hoạch, chính sách về xuất khẩulao động

Xây dụng, ban hành tổ chức chỉ đạo tực hiện tuyên truyền phổ biến giáo dụcpháp luật về xuất khẩu lao động

Tổ chức quản lý và chỉ đạo hướng dẫn công tác quản lý người đi xuất khẩulao động, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ hoạt động trong lĩnh vực xuấtkhẩu lao động bằng mã số

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, đàm phán, ký kết cácđiều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về xuất khẩu lao động

Tổ chức hoạt động xúc tiến phát triển thị trường lao động, ngoài nước, quyđịnh khu vực, nghành nghề, công việc mà người lao động không được dến làm

Trang 8

việc ở nước ngoài; Cung cấp thông tin về thị trường lao động ngoài nước cho cácdoang nghiệp, tổ chức sự nghiệp và người lao động.

Cấp đổi thu hồi giấp phép đình chỉ hoạt động đưa người đi làm việc ở nướcngoài; Quản lý việc đăng ký và hướng dẫn tổ chức thực hiện các loại hợp đồngtheo quy định của pháp luật

Thực hiện kiểm tra, giám sát củ nhà nươc trong lĩnh vực này, đặc biệt là hoạtđộng của thanh tra lao động

Trong điều kiện chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì quản lý xã hội về xuất khẩu lao động là rấtquan trọng đòi hỏi phải đổi mới để thích ứng với xu thế chung và cơ chế thị trườngquốc tế, đồng thời đó cũng là lợi ích và trách nhiệm của sự phát triển

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động.

Việc làm cho xã hội và phấn đấu cho sự nghiệp giáu có của dân tộc là nhữngvấn đề vừa cấp bách, vừa lâu dài của đất nước trong sự đổi mới Đây là mục tiêquan trọng của công cuộc xấy dựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hộichủ nghĩa

Trong những năm qua, hoạt động xuất khẩu lao động ra nước ngoài đã đemlại nhiều kết quả lớn, góp phần tạo ra thêm việc làm cho nhân dân, phát triển tíchlũy cho xã hội Mặt khác đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài còn gópphần tăng nguồn thu ngoại tệ về cho đất nước, tăng cường hợp tác về kinh tế, vănhóa, khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam với nước ngoài theo nguyên tắc bình đẳng,cùng có lợi, tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nhau Thực tế đã chothấy việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài một mặt tăng thu nhập cải thiệnđời sống của nhân dân thì việc tăng cường sự quản lý của nhà nước với hoạt độngnày sẽ càng tăng thêm hiệu quả quản lý trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội,

Trang 9

Trước sự hội nhập của nền kinh tế như hiện nay, thì vai trò quản lý xã hội vềlao động xuất khẩu lao động của các chủ thể có liên quan cần phải tăng cường hơnnữa, để từ đó có những chính sách, quyết định phù hợp, góp phần bảo vệ người laođộng nói riêng và tăng cường hoàn thiện hệ thống pháp luật của nước ta

Trang 10

Chương 2:

THỰC TRẠNG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ XÃ HỘI VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

TUYÊN QUANG

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.

2.1 Một vài nét về tỉnh Tuyên Quang

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, phía Bắc giáp tỉnh HàGiang, phía Đông giáp tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn, phía Tây giáp Yên Bái, phíaNam giáp Phú Thọ và Vĩnh phúc Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 586.690 ha, trong đó

có 70% diện tích là đồi núi Tuyên Quang có năm huyện là: Hàm Yên, Na Hang,Chiêm Hóa, Yên Sơn, Sơn Dương, và một thành phố Tuyên Quang Là tỉnh nămsâu trong nội địa, cách xa các khu trung tâm kinh tế thương mại lớn của cả nước,lại chưa có đường sắt và đường không vì vậy việc thông thương sang các tỉnh khác

và ra nước ngoài đều nhờ vào hệ thống đường bộ quốc lộ 2 và quốc lộ 37 Địa hìnhcủa tỉnh khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sông suối đắc biệt là ởphía bắc, địa hình thấp dần ít bị chia cắt hơn có nhiều đồi núi và thung lũng chạydọc theo các sông Có thể chia Tuyên Quang thành ba vùng địa hình (1): vùng núiphía bắc tỉnh gồm các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, và phía Bắc huyệnYên Sơn độ cao phổ biến từ 200m – 600m và thấp dần xuống phía nam độ dốctrung bình; (2) vùng núi giữa tỉnh gồm phía nam huyện Yên Sơn, thành phố TuyênQuang và phía bắc huyện Sơn Dương, độ cao trung bình dưới 500m và hướng thấp

Trang 11

dần từbắc xuống nam, độ dốc thấp dần dưới 250m; (3) vùng đồi núi phía nam tỉnh

là vùng thuộc phía nam huyện Sơn Dương mang đặc điểm địa hình trung du

Tuyên Quang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có haimùa rõ rệt: mùa đông lạnh – khô hanh, mùa hè nóng ẩm – mưa nhiều Do điều kiệnnóng ẩm, mưa nhiều làm lớp vở phong hóa của đất tương đối dày cùng với thảmthực vật có tác dụng bảo vệ bề mặt đất nên sự thoái hóa của đất ở mức độ nhẹ

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội – giáo dục

Là một tỉnh miền núi, kinh tế chủ yếu của tỉnh là phát triển nông – lâmnghiệp, công nghiệp - dịch vụ chưa phát triển Về dân số, theo điều tra 1.4.1999tỉnh Tuyên Quang có 676.174 người, dân số trong độ tuổi lao động là 377.314người, chiếm 55,8% dân số toàn tỉnh Có 23 dân tộc cùng sinh sống, dân tộc kinh

là 326.033 người chiếm 48,21%

Nhịp độ tăng trưởng (GDP) hàng năm bình quân đạt trên 10%, lương thựcđạt 385kg/người/năm Tỷ lệ hộ đói nghèo 5,64% Đến nay 100% xã phường, thịtrấn, 87% thôn bản có đường ô tô đến trung tâm 145/145 xã phường, thị trấn cóđiện lưới quốc gia, 136 xã có điểm bưu điện văn hóa xã, tất cả các xã đều cótrường học, trạm y tế Tính đến nay 100% xã, phường, thị trấn đã có Đảng bộ

Là một tỉnh miền núi nên tài nguyên rừng ở đây rất phong phú, năm 2002toàn tỉnh có 356.854 ha rừng, trong dó diện tích rừng tự nhiên 287.600 ha, diệntích rừng trồng là 69.248 ha Ngoài tài nguyên rùng phong phú, hiện nay tỉnh đangtập trung nguồn lực để phát triển tiềm năng du lịch, đó là khu bảo tồn thiên nhiênTát Kẻ - Bản Bung thuộc huyện Na Hang, Cham Chu thuộc huyện Hàm Yên Mặtkhác, tài nguyên khoàn sản cũng đã, được chú ý khai thác một cách hợp lý nhưthiếc ở huyện Sơn Dương, barit ở Yên Sơn, mangan chủ yếu ở Chiêm Hóa, HàmYên,…

Về giá dục, đến năm 2002 tỉnh đã phổ cập giá dục tiểu học cho 100% xã,phường, thị trấn, phổ cập trung học cơ sở cho 135 xã Với xu thế hội nhập nền kinh

Trang 12

tế quốc tế như hiện nay, Tuyên Qang đang thực hiện nhiều chính sách nhằm năngcao dân trí, đáp ứng được những yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hiện đại, biểuhiện cụ thể như: đào tạo nghề, mở các trường dạy nghề, đặc biệt đào tạo đội ngũgiáo viên, chú ý đào tạo nghề cho thanh niên nhằm phục vụ lao động sản xuất ở địaphương và xuất khẩu lao động.

Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh còn nhiều khó khăn song do có sự quantâm sát sao của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và có kế hoạch phát triển giáo dục đàotạo phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước nói chung, vì vậy mà bước đầu

67 lao động sang Đài Loan, đến năm 2005 đạt 2078 lao động, năm 2006 mặc dùgặp nhiều khó khăn về thị trường nhưng toàn tỉnh vẫn đưa được 2047 lao động đixuất khẩu Số tiền gửi về cũng khá cao, đem lại nguồn thu đáng kể, không nhũnggiúp gia đình có người đi xuát khẩu lao động cải thiện và nâng cao đời sống màcòn góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xóa đói giảm nghèo, phát triểnkinh tế địa phương Huyện có nhiều người đi xuất khẩu lao động là Chiêm Hóa và

Trang 13

cao thu nhập và cải thiện đời sống kinh tế của các xã như: nhà cửa, đường xã giaothông được xây dựng khang trang, mở rộng thêm nhiều nghành nghề, phát triểndịch vụ, kinh doanh hàng hóa…

Có thể biểu hiện bằng biểu đồ sau:

Sơ đồ 1: Tình hình xuất khẩu lao động của tỉnh Tuyên Quang

2014 người Những năm sau với sự phát triển của nền kinh tế nên sồ lượng người

đi xuất khẩu sang các nước ngoài có số lượng tăng dần, điển hình lên đến năm

2008 số người đi xuất khẩu lao động lên đến gần 3000 người Số lượng người đi

Trang 14

lao động ngày càng nhiều đã có tác động tốt đến tình hình phát triển kinh tế nóichung bởi hàng năm số người này gửi ngoại tệ về nước đáng kể và giảm bớt áp lựcviệc làm ở địa phương nói riêng và cả nước nói chung

2.2.2 Những kết quả đạt được trong việc nâng cao hiệu quả quản lý xã

hội về xuất khẩu lao động ở tỉnh Tuyên Quang

Xuất khẩu lao động là một chương trình phát triển kinh tế xã hội, góp phầnphát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và trình độ taynghề, cũng như ngoại ngữ cho người lao động Đặc biệt từ cuôi năm 2005 – 2006công tác xuất khẩu lao động được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân luôn quan tâm và chỉđạo kết quả là đã đưa được hơn 3000 lao động đi xuất khẩu ở thị trường nướcngoài Nhìn chung những lao động này đều có thu nhập ổn định, đời sống và kinh

tế của những gia đình có người đi lao động được nâng lên, biểu hiện cụ thể nhusau:

Đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài với giải quyết việc làm, đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề, rèn luyện tác phong công nghiệp cho người lao động.Lao động của Việt Nam sau khi tới nước ngoài đa phần được học

tiến và học nghề trong thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng, cá biệt có nghề được học 9tháng để nắm bắt kỹ thuật sản xuất và công nghệ mới sau đó được sát hạch taynghề, sắp xếp bậc thợ rồi mới bắt tay vào sản xuất chính thức Quá trình làm việc ởnước chủ nhà, trong thời gian đầu luôn có sự kèm cặp của thợ cả, từ năm thứ haitrở đi qua nhận xét của tổ, ca, kíp… người lao động Việt Nam được bố trí đi họcbồi dưỡng và tổ chức rèn luyện Từ đó người lao động được có cơ hội được nângcao tay nghề, mặt khác được tiếp xúc với khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại

Kết quả lao động với việc cải thiện đời sống cho bản thân và trợ giúp gia đình của người đi xuất khẩu lao động Đó là điểu dễ nhận thấy nhất ở những địa

phương có người đi xuất khẩu lao động, sự xuất hiện của những ngôi nhà mới

Ngày đăng: 13/07/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w