1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005.Doc

58 1,1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Dãy Số Thời Gian Nghiên Cứu Biến Động Khách Du Lịch Đến Hà Nội Giai Đoạn 1997-2003 Và Dự Đoán Năm 2004-2005
Tác giả Phạm Hoàng Lân
Người hướng dẫn TS. Trần Kim Thu
Trường học Khoa Thống kê
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 880,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005.

Trang 1

Lời mở đầu.

Khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của conngời về nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí ngày càng cao và dulịch đã trở thành ngành dịch vụ cung cấp đầy đủ các nhucầu đó cho con ngời Xuất phát từ yêu cầu đó mà ngành

du lịch ra đời và ngày càng trở thành một nhu cầu thiếtyếu đối với đời sống con ngời.Từ khi ra đời, ngành du lịchkhông chỉ là ngành phục vụ mà nó còn trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn

Cũng nh bao quốc gia khác trên thế giới, Du lịch ViệtNam cũng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh

tế Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhànớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, du lịch phát triểnngày càng mạnh mẽ không chỉ góp phần phát triển kinh tếxã hội mà còn đáp ứng đợc yêu cầu cho giao lu mở rộngquan hệ quốc tế Chính vì vậy mà ngời ta còn coi du lịch

là một trong những biện pháp nhằm tăng cờng tình đoànkết quốc tế, hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc

Du lịch Việt Nam hình thành và phát triển đã mộtthời gian khá dài nhng cha phát huy đợc hết khả năng vốn

có của nó do ảnh hởng của rất nhiều các nhân tố kháchquan Chiến tranh tàn phá kéo theo lệnh cấm vận của thếlực đế quốc, khủng hoảng kinh tế, nạn dịch bệnh cùngnhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác đã kìmhãm sự phát triển của du lịch Việt Nam

Trang 2

Du lịch Việt Nam chỉ thực sự phát triển mạnh trongnhững năm gần đây và tơng xứng với tiềm năng vốn cócủa đất nớc Cùng với quá trình phát triển không ngừng củathế giới về kinh tế và xã hội, Đảng và Nhà nớc ta đã cónhững chính sách phát triển đúng đắn và phù hợp đểphát triển du lịch, đa du lịch trở thành ngành kinh tế mũinhọn của đất nớc.

Cùng với quá trình đi lên của du lịch cả nớc, Thủ đô

Hà nội cũng đã có những bớc tiến quan trọng đóng gópkhông nhỏ vào kinh tế đất nớc Với những tiềm năng tàinguyên nhân văn tài nguyên thiên nhiên du lịch dồi dào Hànội đã đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm đề ra nhiều chínhsách thuận lợi cho phát triển du lịch Chính vì vậy mà dulịch Hà nội trong mấy năm gần đây đã gặt hái đợc nhữngthành quả nhất định, số lợng khách đến thăm quan dulịch ngày càng tăng, doanh thu du lịch không ngừng tăng

đóng góp đáng kể vào GDP của cả nớc

Để đánh giá những thành tựu mà ngành du lịch HàNội đã đóng góp vào qua trình phát triển chung của nềnkinh tế đất nớc, chúng ta cần phải đi sâu nghiên cứu quymô, nhu cầu của thị trờng, tốc độ tăng của du lịch nhằmxây dựng chiến lợc phát triển, định hớng chính sách hợp lý

để đáp ứng yêu cầu của khách, thu hút ngày càng nhiều

du khách đến Hà Nội Chuyên đề : “ Vận dụng phơng phápdãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch đến

Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005”

đáp ứng đợc phần nào việc đánh giá đợc những thành tựu,

Trang 3

sự phát triển của du lịch Hà Nội và sự phát triển của dulịch Hà Nội trong những năm tiếp theo.

Nội dung của chuyên đề bao gồm:

+ Chơng I: Lý luận chung về phơng pháp dãy số thời gian.

+ Chơng II: Tổng quan về hoạt động du lịch Hà nội trong những năm gần đây và việc vận dụng phơng pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch Hà Nội.

+ Chơng III: Vận dụng phơng pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động lợng khách du lịch đến Hà Nội giai

đoạn 1997-2003 và dự đoán cho giai đoạn 2004-2005.

Trong thời gian nghiên cứu và viết chuyên đề này em

đã đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của các cô các thầy KhoaThống kê, đặc biệt là TS Trần Kim Thu ngời trực tiếp hớngdẫn, chỉ bảo Ngoài sự giúp đỡ của Khoa Thống kê, em còn

đợc các chú, các anh chị công tác tại Phòng Thơng mại-CụcThống kê Hà Nội tạo điều kiện giúp đỡ em đợc tiếp xúc vớithực tế công việc và nguồn số liệu cho chuyên đề nàytrong thời gian thực tập để em hoàn thành chuyên đềnày

Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ chỉbảo của TS.Trần Kim Thu và các chú, các anh chị phòng Th-

ơng mại đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu hoànthành chuyên đề và em mong đợc lợng thứ và chỉ bảo củathầy cô cùng các chú, các anh chị phòng Thơng mại chonhững điều còn sai sót, hạn chế em mắc phải trongchuyên đề này

Trang 4

Chơng I:

Lý Luận chung về phơng pháp dãy số thời gian

I Những vấn đề chung về phơng pháp dãy số thời gian.

1 Khái niệm chung về dãy số thời gian.

Mặt lợng của mọi sự vật hiện tợng thờng xuyên có sựbiến động qua thời gian Trong thống kê, để nghiên cứu sựbiến động này, ngời ta thờng dựa vào dãy số thời gian

Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê

đợc sắp xếp theo thời gian

Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm

về sự biến động của hiện tợng, từ đó giúp ta vạch rõ xu ớng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời để đự

h-đoán các mức độ của hiện tơng trong tơng lai

Mỗi dãy số thời gian đợc cấu tạo bởi hai thành phần làthời gian và chỉ tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu Thời gian

có thể là ngày, tuần, tháng, qúy, năm Độ dài giữa hai thờigian liền nhau đợc gọi là khoảng cách thời gian Chỉ tiêu vềhiện tợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tơng

đối, số bình quân Trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ củadãy số

Căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tợngqua thời gian có thể phân biệt dãy số thời kỳ và dãy số thời

điểm Dãy số thời kỳ biểu hiện quy mô (khối lợng) của hiệntợng trong từng khoảng thời gian nhất định Trong dãy sốthời kỳ các mức độ là những số tuyệt đối thời kỳ, do đó

độ dài của khoảng cách thời gian ảnh hởng trực tiếp đếntrị số của chỉ tiêu và có thể cộng các trị số của chỉ tiêu

Trang 5

để phản ánh quy mô của hiện tợng trong những khoảngthời gian dài hơn

Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lợng) của hiệntợng tại những thời điểm nhất định Mức độ của hiện tợng

ở thời điểm sau thờng bao gồm toàn bộ hoặc một bộ phậnmức độ mức độ của hiện tợng ở thời điểm trớc đó Vì vậyviệc cộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánh quy môcủa hiện tợng

Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian làphải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc giữa các mức

độ trong dãy số Muốn vậy thì nội dung và phơng pháptính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất, phạm vihiện tợng nghiên cứu trớc sau phải nhất trí, các khoảng cáchthời gian trong dãy số nên bằng nhau (nhất là đối với dãy sốthời kỳ)

Trong thực tế do những nguyên nhân khác nhau cácyêu cầu trên có thể bị vi phạm , khi đó đòi hỏi phải có sựchỉnh lý thích hợp để tiến hành phân tích

2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.

Để phản ánh dặc điểm biến động qua thời gian củahiện tợng đợc nghiên cứu ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêusau:

2.1 Mức độ bình quân theo thời gian:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu cho tất cả cácmức độ tuyệt đối trong một dãy số thời gian Việc tínhchỉ tiêu này phải phụ thuộc vào dãy số thời gian, đó là dãy

số thời điểm hay dãy số thời kỳ

Trang 6

Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân theo thời gian

Trong đó: (i = ) các mức độ của dãy số thời

điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau

Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhaucông thức áp dụng là:

Trong đó: (i = ) các mức độ của dãy số thời

điểm có khoảng cách thời ginkhông bằng nhau

(i = ) độ dài thời gian có mức độ

2.2 Lợng tăng (giảm) tuyệt đối:

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về trị số tyuệt đốicủa chỉ tiêu trong dãy số giữa hai thời điểm nghiên cứu.Nếu mức độ của hiện tợng tăng thì trị số của chỉ tiêumang dấu (+) và ngợc lại mang dấu (-)

Trang 7

Tùy theo mục đích nghiên cứu, chúng ta có lợng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn, định gốc hay bình quân.

Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn phản ánh mứcchênh lệch tuyệt đối giữa mức độ kỳ nghiên cứu ( ) vàmức độ kỳ trớc đó ( )

Gọi là lợng tăng giảm tuyệt đối định gốc,ta có:

= - (i = )

Giữa lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn và lợng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc có mối liên hệ đợc xác dịnhtheo công thức sau:

= (i = )

Công thức này cho thấy lợng tăng (giảm) tuyệt đối

định gốc bằng tổng đại số các lợng tăng (giảm) tuyệt đốiliên hoàn

Công thức: =

Lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là mức bìnhquân công của các lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

Trang 8

Nếu ký hiệu là lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân,

ta có công thức: = = =

Lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân không có nghĩakhi các mức độ của dãy không có xu hớng (cùng tăng hoặccùng giảm) vì hai xu hớng trái ngợc nhau tiêu sẽ tiêu diệt lẫnnhau làm sai lệch bản chất của hiện tợng

2.3 Tốc độ phát triển.

Tốc độ phát triển là số tơng đối phản ánh tốc độ và

xu hớng phát triển của hiện tợng theo thời gian

Có các loại tốc độ phát triển sau:

a Tốc độ phát triển định gốc ( )

Phản ánh sự phát triển của hiện tợng trong nhữngkhoảng thời gian dài Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cáchlấy mức độ kỳ nghiên cứu ( ) chia cho mức độ của một kỳ

đợc chọn làm kỳ gốc, thờng là mức độ đầu tiên trong dãy

số ( )

Công thức: = (i = )

Tốc độ phát triển định gốc đợc tính theo số lần hay %

b Tốc độ phát triển liên hoàn

Tốc độ phát triển liên hoàn phản ( ) ánh sự phát triểncủa hiện tợng giữa hai thời gian liền nhau

Công thức: = (i = )

đợc tính theo số lần hay %

Trang 9

Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển

định gốc có mối liên hệ sau:

- Thứ nhất, tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằngtốc độ phát triển định gốc (i = )

Thứ hai, thơng của hai tốc độ phát triển định gốcliền nhau bằng tốc độ phát triển liên hoàn giữa hai thờigian liền đó

= (i = )

c Tốc độ phát triển bình quân

Tốc độ phát triển bình quân là số bình quân nhâncủa các tốc độ phát triển liên hoàn, phản ánh tốc độ pháttriển đại diện cho các tốc độ phát triển liên hoàn trongmột thời kỳ nào đó

Gọi là tốc độ phát triển bình quân ta có công thức: =

hay =

Với tốc độ phát triển bình quân chỉ sử dụng khi dãy số cócùng xu hớng

Trang 10

2.4 Tốc độ tăng (giảm).

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tợng nghiêncứu giữa hai thời gian đã tăng (+) hoặc giảm (-), bao nhiêulần (hoặc bao nhiêu phần trăm) Tơng ứng với mỗi tốc độphát triển, chúng ta cố các mức độ tăng giảm sau:

a Tốc độ tăng giảm liên hoàn

Phản ánh sự biến động tăng (giảm) giữa hai thời kỳliền nhau, là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) liên hoàn kỳ nghiêncứu ( )với mức độ kỳ liền trớc trong dãy số thời gian ( )

Gọi là tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ta có côngthức:

(i = )Hay: = ( nếu tính theo đơn vị lần)

= (nếu tính theo đơn vị %)

b Tốc độ tăng (giảm) định gốc

Tốc độ tăng giảm định gốc là tỷ số giữa lợng tăng(giảm) định gốc kỳ nghiên cứu ( ) với mức độ kỳ gốc, th-ờng là mức độ đầu tiên trong dãy số ( )

Trong đó: Tốc độ tăng (giảm) định gốc có thể

đợc tính theo số lần hay %

c Tốc độ tăng (giảm) bình quân

Tốc độ tăng (giảm) bình quân là số tơng đối phản

ánh tốc độ tăng (giảm) đại diện cho các tốc độ tăng (giảm)liên hoàn trong cả thời kỳ nghiên cứu

Trang 11

= -1 (nếu tính theo số lần) = (nếu tính theo%)

Do tốc độ tăng (giảm) bình quân đợc tính theo tốc

độ phát triển bình quân nên nó có hạn chế khi áp dụnggiống tốc độ phát triển bình quân

2.5 Giá trị tuyệt đối của 1 % tăng (giảm).

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độtăng (giảm) liên hoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối

là bao nhiêu

Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm đợc xác định theocông thức:

(i = )Trong đó: Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)

tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tính theo

đơn vị %

còn có thể đợc tính theo công thức sau:

(i = )Trên thực tế thờng không sử dụng giá trị tuyệt đốicủa 1% tăng giảm định gốc vì nó luôn là một hằng số

3 Một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của hiện tợng

Mọi sự vật hiện tợng luôn luôn có sự vận động và biến

đổi theo thời gian Sự biến động của hiện tợng qua thờigian chịu sự tác động của nhiều nhân tố Ngòai các nhân

tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hớng biến động củahiện tợng, còn có các nhân tố ngẫu nhiên gây ra những sailệch khỏi xu hớng Xu hớng thờng đợc hiểu là chiều hớng

Trang 12

tiến triển chung nào đó, một sự tiến triển kéo dài theothời gian, xác định tính quy luật, biến động của hiện tợngtheo thời gian.

Việc xác định xu hớng biến động cơ bản của hiện ợng có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu thống kê vìvậy cần sử dụng những phơng pháp thích hợp, trong mộtchừng mực nhất định, loại bỏ tác động của những nhân

t-tố ngẫu nhiên để nêu lên xu hớng và tính quy luật về sựbiến động của hiện tợng

3.1 Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian.

Phơng pháp này đợc sử dụng khi một dãy số thời kỳ cókhoảng cách thời gian tơng đối ngắn và có nhiều mức độ

mà qua đó cha phản ánh đợc xu hớng biến động của hiệntợng

Do khoảng cách thời gian đợc mở rộng ( chẳng hạn từtháng sang qúy) nên trong những mức độ của dãy số mớithì sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (với chiều hớngkhác nhau) phần nào đã đợc bù trừ (triệt tiêu) Và do đó cho

ta thấy rõ xu hớng biến động

Tuy nhiên phơng pháp mở rộng khoảng cách thời giancòn có một số nhợc điểm nhất định

+ Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với dãy số thời kỳvì nếu áp dụng cho dãy số thời điểm thì các mức độ trênvô nghĩa

+ Chỉ nên áp dụng cho dãy số tơng đối dài và cha bộc

lộ rõ xu hớng biến động của hiện tợng vì sau khi mở rộngkhoảng cách thời gian, số lợng các mức độ trong dãy số

Trang 13

3.2 Phơng pháp hồi quy trong dãy số thời gian.

Hồi quy là phơng pháp của toán học đợc vận dụngtrong thống kê để biểu hiện xu hớng biến động cơ bảncủa hiện tợng theo thời gian Những biến động này cónhiều dao động ngẫu nhiên và mức độ tăng giảm thì thấtthờng

Nội dung của phơng pháp hồi quy trong dãy số thờigian là căn cứ vào các đặc điểm biến động trong dãy số,dùng phơng trình toán học xác định trên đồ thị một đ-ờng xu thế lý thuyết thay cho đờng gấp khúc thực tế đểbiểu hiện xu thế biến động cơ bản của hiện tợng Đờngnày đợc xác định bằng một hàm số gọi là hàm xu thế Cónhiều dạng hàm xu thế tùy thuộc vào hiện tợng kinh tế xãhội cần nghiên cứu và đặc điểm biến động của nó

Phơng pháp chọn mô hình hồi quy bao gồm dùng đồthị, dùng sai phân, dùng phơng pháp bình phơng nhỏ nhấthay phơng pháp điểm chọn…tùy thuộc vào đặc điểm sốliệu và điều kiện nghiên cứu

Tóm lại hàm xu thế là hàm đặc trng cho xu hớng biến

động cơ bản của hiện tợng Từ đó, qua việc xây dựnghàm xu thế, chúng ta có thể dự đoán đợc các mức độ cóthể có trong tơng lai

Hàm xu thế tổng quát có dạng:

Trong đó:

: Mức độ lý thuyết

ao, a1,…,an: Các tham số

t: Thứ tự thời gian

Trang 14

Để lựa chọn đúng đắn dạng phơng trình hồi quy đòihỏi phải dựa vào sự phân tích đặc điểm biến động củahiện tợng qua thời gian, đồng thời kết hợp với một số ph-

ơng pháp đơn giản khác (Dựa vào đồ thị, dựa vào độtăng giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển…)

Các tham số ai(i=1,2,3,…n) thờng đợc xác định bằngphơng pháp bình phơng nhỏ nhất:

áp dụng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất sẽ có hệphơng trình sau đây để xác định tham số ao, a1:

b Hàm xu thế parabol bậc 2 :

Phơng trình parabol bậc 2 đợc sử dụng khi sai phânbậc 2 ( tức là sai phân của sai phân bậc 1) xấp xỉ nhau

Các tham số ao,a1,a2 đợc xác định bởi hệ phơngtrình sau:

Trang 15

c Ph ơng trình hàm mũ:

Phơng trình hàm mũ đợc sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằng nhau Các tham số ao,a1 đợc xác định bằng phơng trình sau:

3.3 Phơng pháp dãy số trung bình trợt ( di động) Số trung bình trợt ( còn gọi là số trung bình di động) là số trung bình cộng của một nhóm nhất định các mức độ của dãy số đợc tính bằng cách lần lợt loại dần các mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo sao cho tổng số lợng các mức độ tham gia tính số trung bình không thay đổi Giả sử có dãy số thời gian : y1,y2,y3, ,yn-2,,yn-1,yn Nếu tính trung bình trợt cho nhóm 3 mức độ ta sẽ có :

……

Trang 16

Từ đó ta có một dãy số mới gồm các số trung bình trợt

.Việc lựa chọn nhóm bao nhiêu mức độ để tính trungbình trợt đòi hỏi phải dựa vào đặc điểm biến động củahiện tợng và số lợng các mức độ của dãy số thời gian Nếu

sự biến động của hiện tợng tơng đối đều đặn nhau và

số lợng mức độ không nhiều thì có thể tính trung bình

tr-ợt từ 3 mức độ Nếu sự biến động của hiện tợng lớn và dãy

số có nhiều mức độ thì có thể tính trung bình trợt từ 5hoặc 7 mức độ Trung bình trợt càng đợc tính từ nhiềumức độ thì càng có tác dụng san bằng ảnh hởng của cácnhân tố ngẫu nhiên Nhng mặt khác lại làm giảm số lợngcác mức độ của dãy trung bình trợt

3.4 Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ.

Sự biến động của một số hiện tợng kinh tế xã hội ờng có tính thời vụ, nghĩa là hàng năm, trong từng thờigian nhất định sự biến động lặp đi lặp lại

th-Sự biến động thời vụ làm cho hoạt động của một sốngành khi thì căng thẳng , khẩn trơng, lúc thì nhàn rỗi ,

bị thu hẹp lại

Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủtrơng biện pháp phù hợp, kịp thời, hạn chế những ảnh hởngcủa biến động thời vụ đối với sản xuất và sinh hoạt của xãhội

Nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê là dựa vào số liệucủa nhiều năm (ít nhất là 3 năm) để xác định tính chất

và mức độ của biến động thời vụ Phơng pháp thờng đợc

Trang 17

thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm tơng

đối ổn định, không có hiện tợng tăng hoặc giảm rõ rệt,thì chỉ số thời vụ đợc tính theo công thức sau đây:

Trong đó:

Ii : Chỉ số thời vụ của thời gian t

: Số trung bình các mức độ của thời giancùng tên

: Số trung bình của tất cả các mức độ trongdãy số

Trờng hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất

định của các năm có sự tăng hoặc giảm rõ rệt thì chỉ sốthời vụ đựơc tính theo công thức sau đây:

Trong đó:

: Mức độ thực tế ở thời gian i của năm j

: Mức độ tính toán ( có thể là số trung bìnhtrợt hoặc dựa vào phơng trình hồi quy ởthời gian i của năm thứ j )

3.5 Phơng pháp phân tích thành phần của dãy số thời gian.

Thông thờng dãy số thời gian đợc chia thành 3 thànhphần cơ bản để tiện cho việc nghiên cứu

+ Thành phần xu thế (ft) Thành phần này phản ánh xuhớng biến động cơ bản của hiện tợng kéo dài theo thờigian

Trang 18

+ Thành phần biến động chu kỳ, mùa vụ (st) nói lên sựbiến động lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian nhất

định trong năm

- Thành phần biến động ngẫu nhiên(t) phản ánh ảnhhởng của các nhân tố ngẫu nhiên lên sự biến động củahiện tợng thời gian

Ba thành phần có thể đợc kết hợp với nhau theo hai dạng cơbản, tùy mối quan hệ giữa chúng:

+ Dạng cộng, nói lên mối quan hệ tổng giữa chúng.Dạng này phù hợp với sự thaqy đổi mùa vụ có biến động nhỏhoặc không đổi

+ Dạng nhân tơng ứng với mối quan hệ tích Dạngnhân phù hợp với biến động mùa vụ có mức độ biến đổităng dần Khi đó:

yt=ft*st+t

Để phân tích các thành phần của dãy số thời gian

ng-ời ta dùng bảng BUYS – BALOT

Giả sử hàm xu thế có dạng hàm tuyến tính: ft=a+bt

Đặt (i= )

Với mối quan hệ tổng ta có:

Thông thờng,thành phần biến động ngẫu nhiên t lànhỏ và ta có thể coi nó bằng 0 để thuận tiện cho việcnghiên cứu Khi đó:

Các tham số a, b và thành phần biến động mùa vụ,chu kỳ Ci đợc tính theo các công thức sau:

Trang 19

: Tæng lîng biÕn c¸c kú trong n¨m j

: Tæng lîng biÕn c¸c kú cña c¸c n¨m tæng c¸c tÝch sè gi÷a tæng lîng biÕncña c¸c kú trong n¨m j víi thø tù n¨m t¬ng øng

b×nh qu©n c¸c lîng biÕn cña c¸c kú cïngtªn i qua c¸c n¨m

b×nh qu©n c¸c lîng biÕn theo n¨m

Trang 20

b×nh qu©n tÊt c¶ c¸c lîng biÕn cña c¸c kú cña

i

.M

4 T¬ng quan trong d·y sè thêi gian.

4.1 Tù håi quy t¬ng quan.

Trang 21

Trong nhiều dẫy số thời gian, mức độ ở một thời giannào đó có sự phụ thuộc vào các mức độ ở các thời gian trớc

đó Sự phụ thuộc này gọi là tự tơng quan

Việc nghiên cứu tự hồi quy và tự tơng quan cho phép xác

định những đặc điểm của quá trình biến động quathời gian phân tích mối liên hệ giữa các dẫy số thời gian

và đặc biệt đợc sử dụng trong một số phơng pháp dự

Phơng trình tự hồi quy tổng quát có dạng:

4.2 Tơng quan giữa các dãy số thời gian.

Mối liên hệ giữa các hiện tợng không những đợc biểu hiệnqua không gian mà còn đợc biểu hiện qua thời gian

Trang 22

Để xác định đúng đắn mối liên hệ tơng quan giữacác hiện tợng đợc biểu hiện qua các dẫy số thời gian, đòihỏi trong từng dẫy số thowif gian không tồn tại tự tơngquan Nhng trong thực tế, tự tơng quan là một hiện tợng th-ờng gặp Để phần nào loại bỏ ảnh hởng của tự tơng quan

có thể sử dụng một số phơng pháp đơn giản và thuờng

đ-ợc sử dụng là nghiên cứu tơng quan giữa các độ lệch

Giả sử có hai dãy số thời gian là : và với su thế từng dẫy là và Các độ lệch là :

Trong đó : : Độ lệch chuẩn giữa mức độ thực tế

và mức độ lý thuyết của dẫn : Độ lệch chuẩn giữa mức độ thực tế và

mức độ lý thuyết của dẫy

Hệ số tơng quan giữa các độ lệch đợc tính theo côngthức :

Trang 23

Ngoài ra, để khắc phục ảnh hơng của sự tơngquan, ngời ta thờng đa yếu tố thời gian vào phơngtrìng hồi quy :

Trang 24

II Một số phơng pháp dự đoán thống kê ngắn hạn trên cơ sở dãy số thời gian.

1 Khái niệm

- Dự đoán thống kê ngắn hạn là việc dự đoán quátrình tiếp theo của hiện tợng trong những khoảng thời giantơng đối ngắn, nối tiếp với hiện tại bằng việc sử dụngnhững thông tin thống kê và áp dụng các phơng pháp thíchhợp

- Dự đoán thống kê ngắn hạn có thể đợc thực hiện vớikhoảng thời gian (còn gọi là tầm dự đoán ) ngày, tuần,tháng, qúy, năm Kết quả của dự đoán thống kê ngắn hạn

là căn cứ để tiến hành điều chỉnh kịp thời các hoạt độngsoản xuất kinh doanh, là cơ sở để đa ra các quyết địnhkịp thời và hữu hiệu

- Trong việc sử dụng dẫy số thời gian để tiến hành dự

đoán thống kê ngắn hạn thì ngoài yêu cầu cơ bản là tàiliệu phải chính xác, phải đảm bảo tính chất có thể sosánh đợc giữa các mức độ trong dãy số thì còn một vấn

đề nữa cần quan tâm là số lợng các mức độ của đẫy số

là bao nhiêu

- Nếu một dãy số thời gan có quá nhiều các mức độ

ợc sử dụng sẽ làm cho mô hình dự đoán không phản ánh

đ-ợc đầy đủ sự thay đổi của các nhân tố mới đối với sự biến

động của hiện tợng Ngợc lại, nếu chỉ sử dụng một số ít cácmức độ ở những thời gian cuối thì không chú ý đến tínhchất tơng đối ổn định của các nhân tố cơ bản tác động

đến hiện tợng Do đó cần phải phân tích đặc điểm

Trang 25

biến động của hiện tợng để xác định số lợng các mức độcủa dẫy số thời gian dùng để dự đoán thống kê ngắn hạn

2 Một số phơng pháp dự đoán thống kê ngắn hạn

2.1 Ngoại suy bằng các mức độ bình quân :

Phơng pháp này đợc sử dụng khi dẫy số thời giankhông dài và không phải xây dựng với các dự doán khoảng.Vì vậy, độ chính xác theo phơng pháp này không cao.Tuy nhiên, phơng pháp đơn giản tính nhanh nên vẫn đợcdùng

Có các loại ngoại suy theo các mức độ bình quân theothời gian:

a Ngoại suy bằng mức độ bình quân theo thời gian:Phơng pháp này đợc sử dụng khi các mức độ tronggiãy số thời gian không có xu hớng biến động rõ rệt(biến

n: Số mức độ trong dãy sốL: Tầm xa của dự đoán: Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L)

Trang 26

b Ngoại suy bằng l ợng tăng (giảm) tuyệt đối bìnhquân:

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp dãy sốthời gian có các lơng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn sấp

xỉ nhau Ngiã là các mức độ trong dãy số tăng cấp số cộngtheo thời gian

Mô hình dự đoán:

Với

Trong đó:

Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian

: Lợng tăng (giảm) tuyệt

đối liên hoàn

c Ngoại suy bằng tốc độ phát triển bình quân:

Đây là phơng pháp đợc áp dụng khi dãy số thời gian cócác tốc độ phát triển liên hoàn sấp xỉ nhau Ngiã là, cácmức độ tăng cấp số nhân theo thời gian

Với t là tốc độ phát triển bình quân, ta có mô hình

dự đoán theo năm:

Nếu dự đoán cho những khoảng thời gian dới mộtnăm(tháng , qúy , mùa ) thì:

Trang 27

Trong đó: : Mức độ dự đoán ở kỳ thứ i (i=1,m) củanăm j.

: Tổng các mức độ của các kỳ cùng têni

(i=1,m) : Mức độ thực tế kỳ thứ i của năm j

2.2 Ngoại suy bằn số bình quân trợt:

Gọi M là dãy số bình quân trợt:

Đối với phơng pháp này, ngời ta có thể tiến hành dự

đoán điểm hay dự đoán khoảng

+ Đối với dự đoán điểm, mô hình dự đoán có dạng

Trong đó:

: Số bình quân trợt thứ nMức độ dự đoán năm thứ n+l + Mô hình dự đoán khoảng có dạng

Trang 28

2.3 Ngoại suy hàm xu thế

Ngoại suy hàm xu thế là phơng pháp dự đoán thôngdụng, đợc xây dựng trên cơ sở biến động của hiện tợngtrong tơng lai tiếp tục xu hớng biến động đã hình thànhtrong quá khứ và hiện tại Phơng pháp này đợc vận dụng

để dự đoán các hiện tợng kinh tế - xã hội không quá phứctạp

Cũng ng phơng pháp ngoại suy bằng số bình quân

tr-ợt, ngoại suy hàm xu thế có thể đợc tiến hành dự đoán

điểm và dự đoán khoảng

2.4 Ngoại suy theo chỉ số thời vụ

Phơng pháp này đợc vận dụng khi các mức độ của dãy

số thời gian biến động theo chu kỳ, mùa vụ:

Trang 29

a Đối với dãy số thời gian có các mật độ t ơng đối ổn

đoán giống nhau ở các năm dự đoán khác nhau

b Đối với dãy số thời gian có ph ơng pháp biến động

rõ rệt, chúng ta vận dụng mô hình dự đoán:

Trong đó:

Mức độ dự đoán kỳ thứ i của năm(n+L)

: Giá trị hàm xu thế tại thời điểm (t+L)Mô hình dự đoán này có hạn chế là chỉ vận dụng dự

đoán khi các mùa vụ có chung tốc độ phát triển và xu ớng tăng( giảm )

h-2.5 Ngoại suy theo bảng BUYS- BALOT:

Nhờ việc phân tích các thành phần của dãy số thờigian, chúng ta xây dựng đợc một mô hình khá chuẩn Từmô hình này, chúng ta có thể dự đoán các mức độ cho t-

ơng lai:

Trang 30

Tuy nhiên, các thành phần ảnh hởng của nhân tố ngẫunhiên khó xác định Hơn nữa, ảnh hởng này không lớnnên với việc loại bỏ nhân tố này, mô hình trở nên đơn giảnhơn:

2.6 Phơng pháp san bằng mũ:

Hầu hết các mô hình dự đoán kể trên đều chóchung một nhợc điểm là đánh giá vai trò của các mức độtrong dãy số thời gian nh nhau Nghĩa là, các mức độ đềudãy số ảnh hởng đến mức độ dự đoán tơng đơng cácmức độ cuối dãy số Việc này làm mô hình kém nhạy bénvới những biến động mới của hiện tợng

Để khắc phục nhợc điểm này, ngời ta xây dựng môhình dự đoán theo phơng pháp san bằng mũ Phơng pháp

dự đoán này dựa trên cơ sở các mức độ của dãy số thờigian phải đợc xem xét một cách nh nhau Các mức độ càngmới ( càng cuối dãy số) càng cần đợc chú ý nhiều hơn Nhờvậy, mô hình dự đoán có khả năng thích nghi với những

sự biến động mới nhất của hiện tợng trong dãy số thời gian Gọi yt : Mức độ thực tế tại thời gian t

: Mức độ lý thuyết tại thời gian t

ta có mức độ lý thuyết dự đoán tại thời gian tiếp theo

Trang 31

Đặt: , ta có:

Trong đó: là các tham số san bằng nằm trong khoảng[0;1]

Nh vậy, mức độ dự đoán là trung bình cộng giaquyền của các mức độ thực tế yt và mức độ dự đoán Sau các phép biến đổi, chúng ta xây dựng đợc côngthức tổng quát:

Theo phơng pháp dự đoán này, tham số càng gần 0thì các mức độ cũ có ảnh hởng lớn đến mức độ dự đoán

Do vậy, tùy thuộc vào đặc điểm của dãy số và tình hìnhthực tế, chúng ta chọn một sao cho phù hợp nhất Các nhànghiên cứu chuyên môn khuyên chúng ta nên lấy trongkhoảng từ 0,1 đến 0,4 giá trị tốt nhất là giá trị làm chotổng bình phơng sai số dự đoán nhỏ nhất

Đối với giá trị ban đầu y0, chúng ta có thể lấy giá trị

đầu tiên trong dãy số, hoặc lấy giá trị trung bình của một

số mức độ đầu tiên, hoặc lấy tham số tự do a0 của hàm

xu thế

Trang 32

Nh vậy, bằng việc chọn và y0 hợp lý, chúng ta sẽ có mộtkết quả dự đoán tối u nhất.

Chơng II :

Tổng quan về hoạt động du lịch Hà nội trong những năm gần đây và việc vận dụng phơng pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến

đối với đời sống con ngời.Từ khi ra đời, ngành du lịchkhông chỉ là ngành phục vụ mà nó còn trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn

Cũng nh bao quốc gia khác trên thế giới,Du lịch ViệtNam cũng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinhtế.Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhànớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa du lịch phát triển

Trang 33

xã hội mà còn đáp ứng đợc yêu cầu cho giao lu mở rộngquan hệ quốc tế.Chính vì vậy mà ngời ta còn coi du lịch

là một trong những biện pháp nhằm tăng cờng tình đoànkết quốc tế,hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc

Du lịch Việt Nam hình thành và phát triển đã mộtthời gian khá dài nhng cha phát huy đợc hết khả năng vốn

có của nó do ảnh hởng của rất nhiều các nhân tố kháchquan.Chiến tranh tàn phá kéo theo lệnh cấm vận của thếlực đế quốc,khủng hoảng kinh tế,nạn dịch bệnh cùngnhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khách đã kìmhãm sự phát triển của du lịch Việt Nam

Cùng với du lịch Việt Nam,du lịch Hà nội cũng cónhững bớc chuyển mình đáng kể Với nhiều điều kiệnthuận lợi, nhng du lịch Hà nội cũng phải gặp nhiều khókhăn, cần có nhiều biện pháp khắc phục

2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình

phát triển của du lịch Hà nội

và Đông, với khí hậu nhiệt đới gió mùa ôn hoà, hệ thốngsông ngòi dày đặc bao bọc và số lợng ao hồ lớn nhất thếgiới Bên cạnh đó Hà nội còn nhiều vờn hoa,công viên với

Trang 34

những thảm cỏ và số lợng lớn cây xanh Hà nội còn cónhiều làng hoa, cây xanh nh Nghi Tàm, Ngọc Hà, QuảngBá, Láng vốn nổi tiếng và có truyền thống lâu đời có khảnăng thích nghi với nhiều loại động vật không chỉ cungcấp thực phẩm mà còn là nơi phát triển và bảo tồn nhiềuloại động vật quý hiếm trong các vờn thú, nhất là vờn thúThủ Lệ Với những tài nguyên thiên nhiên phong phú đã tạonên sức hấp dẫn du khách trong nớc và du khách nớc ngoài.

Bên cạnh những tài nguyên thiên nhiên, Hà nội còn cónguồn tài nguyên nhân văn vô cùng phong phú và đa dạng.Với gần một nghìn năm hình thành và phát triển Hà nội cómột nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Là cái nôi củacủa nền văn minh nông nghiệp lua nớc, là nơi hình thànhNhà nớc Việt Nam đầu tiên, đất đế đô của hầu hết cáctriều đại phong kiến và một vùng địa linh nhân kiệt.Chính nơi đây đã hình thành nét đặc trng cô đọngnhất của nền văn hoá đất Việt để rồi phát triển và lan toả

ra cả nớc Nền văn hiến lịch sử lâu đời này đã để lại cho

Hà nội một kho tài nguyên nhân văn đa dạng và phongphú

Tài nguyên nhân văn bao gồm:

- Lịch sử hình thành dân c cho thấy,măc dù trải quanhiều thăng trầm biến động cho đến nay dân c Hà nộivẫn giữ đợc phẩm chất văn hoá lâu đời của ngời Hà nội,phẩm chất của ngời Hà nội -Tràng An

- Bên cạnh phẩm chất của con ngời, Hà nội còn cónhiều di tích lịch sử mang tầm cỡ quốc tế, theo số liệu của

Trang 35

di tích-Sở Văn hoá- Thông tin Hà nội, trên địa bàn Hà nộicho đến nay có 1880 di tích, với mật độ 2 di tích trên 1

km2 So với các địa phơng trên cả nớc, Hà nội chiếm số lợnglớn các di tích lịch sử có giá trị văn hoá cao, đợc xếp hạng

di tích văn hoá Tính đến cuối năm 2000, cả nớc có 2504 ditíhc đợc xếp hạng thì ở Hà nội chiếm 509 di tích(tỷ trọng20,32%)

Ta có bảng sau:

Bảng 1: Số lợng di tích lịch sử đã đợc xếp hạng của HàNội và 3 trung tâm lớn của đất nớc

Từ số liệu của biểu trên ta thấy: Hà nội chiếm đa số

về lợng di tich văn hoá,so với các tỉnh thành lớn khác nh Huế

và TP Hồ Chí Minh, thì Hà nội có lợi thế hơn hẳn

Có số lợng lớn các di tích, nhng các di tích lại phân bốkhông đều đặn trên địa bàn Hà nội.Trong số các di tích

đợc xếp hạng thì các quận: Hoàn kiếm, Đống Đa, Hai Bà

Tr-ng và Thanh xuân có mật độ cao nhất: 2-5 di tích trên1km2 Trong 1880 di tích thì: đình chiếm 29.25%,đền

Trang 36

14.45%, chùa 31.27% Trong số các di tích đợc xêp hạng của

Hà nội thì số lợng các di tích lịch sử-kiến trúc-nghệ thuậtchiếm 95.16%, trong đó di tích kiến trúc chiếm 45.76%,phần lớn là đình, đền, chùa.Từ đó đặt ra cho chúng ta h-ớng khai thác các di tích ở Hà nội gắn với việc hình thànhcác tour du lịch chủ yếu là nhằm vào các di tích lịch sửvăn hoá kiến trúc nghệ thuật

- Hà nội cũng là nơi tập trung nhiều bảo tàng lớn vàquan trọng nhất nớc ta Đáng chú ý là các bảo tàng lịch sử,bảo tàng cách mạng, bảo tàng Hồ chí Minh, bảo tàng mĩthuật Những bảo tàng này phảm ánh tập trung, hàm xúcnhất và khá đầy đủ những chặng đờng phát triển của

đất nớc và của dân tộc, phản ánh những nét đặc sắcnhất về văn hoá và con ngời Việt Nam, nên thờng là điểmxuất phát đầu tiên trong các tour du lịch của du khách

- Ngoài các di tích lịch sử văn hoá, Hà nội còn cónhiều Lễ hội truyền thống Các lễ hội đã có lịch sử hìnhthành từ bao đời nay vẫn đợc gìn giữ và tổ chức hàngnăm thu hút rất nhiều du khách đến thăm tìm hiểu văn

Trang 37

Phần lớn các lễ hội thờng diễn ra vào mùa Xuân, thời tiếtkhí hậu mát mẻ thuận lợi cho việc tổ chức các tour du lịch,vì vậy đòi hỏi du lịch Hà nội cần kết hợp với các ngành cóliên quan đầu t nghiên cứu, khôi phục và phát triển các lễhội dân gian truyền thống kết hợp với những nội dung vănhoá hiện đại Để khai thác có hiệu quả lợi thế về những nát

đẹp của lễ hội truyền thống trong chơng trình cảu cáctour du lịch

- Bên cạnh đó, Hà nội còn có nhiều làng nghề thủcông mĩ nghệ truyền thống, 36 phố phờng, mỗi phố phờnggắn với một làng nghề từ xa xa Là nơi tập trung nhiềunghề thủ công tinh sảo, Hà nội có nhiều thợ thủ công tài ba

Đáng chú í là các làng nghề nổi tiếng nh: nghề làm tranhdân gian ( Hàng Trống,Đông Hồ), nghề gốm sứ Bát Tràng,nghề đúc đồng Ngũ Xã, nghề trạm khảm trang trí(chạm

gỗ, chạm bạc, khảm trai, sơn mài, mây tre ) Khôi phục vànâng cấp các làng nghề đa vào tour du lịch là một lợi thếnên đợc khai thác của du lịch Hà Nội

- Ngoài các tài nguyên nhân văn nói trên, cần phải kể

đến những tài nguyên nhân văn khác mà trớc hết là camúa nhạc dân tộc, các loại hình nghệ thuật truyền thống

nh múa rối nớc hát tuồng, hát chầu văn

- Bên cạnh đó Hà nội còn nổi tiếng về các loại hình

ẩm thực, các món ăn truyền thống đặc sắc có từ lâu đời

Hà nội cần phát huy điểm này để phục vụ nhu cầu thởngthức các món ăn truyền thống của khách du lịch trong nớc

và du khách nớc ngoài

Trang 38

- Hà nội là trung tâm của cả nớc, là điểm đến đầutiên của du khách Không chỉ nhiều tài nguyên thiên nhiên

và nhiều tài nguyên nhân văn, Hà nội còn đợc sự hỗ trợthừa hởng nguồn tài nguyên du lịch của các tỉnh thành phụcận Vì thế Du lịch Hà nội cần có hớng phát triển theo hớng

mở, mà Hà nội với vai trò thu hút và lan toả

+ Phía Bắc của Hà nội là Tam đảo nơi nghỉ mát lí ởng cho du khách trong nớc và quốc tế Đặc điểm của khu

t-du lịch này là khí hậu trong kành mát mẻ về mùa hè, cóphong cảnh đẹp, có rừng và theo đó là quần thể thực vậtrất phong phú về các loài động thực vật, có thác nớc cao vàhùng vĩ, mở ra hớng phát triển nghỉ ngơi sinh thái

+ Cách Hà nội không xa về phía Tây có vờng quốcgia Ba vì, hồ Hoà Bình, thắng cảnh Hơng Sơn với độngHơng Tích đợc mệnh danh là “Nam thiên đệ nhất động”nổi tiếng lu truyền từ đời này qua đời khác tạo nguồn cảmhứng thi ca của nhiều du khách đến Hà nội, Việt Nam Bêncạnh đó còn có Ba vì nổi tiếng về các cảnh đẹp núi Tản,sông Đà gắn liền với truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Bavì còn đợc coi là một phòng tiêu bản sống với nhiều mẫuchuẩn của hệ thực vật Việt Nam Ba vì còn đợc xem nh v-ờng sau của ngôi nhà lớn Thủ đô Hà Nội

+Về phía Đông là biển với nhiều khu nghỉ mát nổitiếng nh: bãi biển Đồ Sơn, Vịnh Hạ Long nơi đã đợc tổ chứcUNECEP công nhận là di sản văn hoá thế giới, nơi có hàngnghìn hòn đảo lớn nhỏ thuận lợi cho thăm quan du lịch

+ Về phía Nam có các vùng thiên nhiên nh Hoa L, Tam

Trang 39

nơi đợc du khách trong và ngoài nớc a chuộng Xa hơn nữarừng Cúc Phơng nổi tiếng có giá trị điểm hình cho giớisinh vật vùng nhiệt đới với nhiều loại động vật quý hiếm đ-

ợc ghi trong sách đỏ của Việt Nam Nơi đây cho phéptham quan theo hớng: tham quan, du lịch, nghiên cứu khoahọc và đào tạo các ngành thực, động vật

Tóm lại, qua những thuận lợi trên ta có thể thấy:+ Tài nguyên du lịch Hà nổi rất phong phú, đa dạngvới số lợng và chất lợng cao hơn các vùng du khách khác trongcả nớc, bên cạnh đó còn đợc hởng tiềm năng du lịch củacác vùng phụ cận Chính nó đã tạo nên lợi thế so với các địaphơng khác trong cả nớc và không thua kém với các thủ đôcủa các nớc trên thế giới và trong khu vực

+ Trong mấy năm gần đây đã đợc Nhà nớc và Thànhphố đầu t tôn tạo và khôi phục nâng cấp nên đã có sự pháttriển nhất định góp phần thúc đẩy ngành du lịch Hà nộibớc phát triển đáng kể thể hiện qua một số chỉ tiêu về sốlợng khách, doanh thu, thu nhập vào ngân sách tăng lênhàng năm

b Về sản phẩm dịch vụ du lịch:

Sản phẩm dịch vụ có rất nhiều, nhng sản phẩm dịhc

vụ có liên quan đến du lịch phải kể đến hệ thống cơ cấukhách sạn, nhà hàng, vận chuyển khách du lịch và các cơ

sở vui chơi giải trí

- Dịch vụ lu trú và ăn uống

Tính đến cuối năm 1996, Hà nội có 334 khách sạn lớnnhỏ với 6225 phòng, gần gấp 2 lần số phòng so với năm

1992, gắn với sự phát triển ồ ạt và tự nhiên của nhiều khách

Trang 40

sạn mini t nhân ở những năm 1993-1994 Theo số liệu của

sở du lịch Hà Nội, do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ trong khu vực, lợng khách du lịch quốc tế

đến Hà nội chững lại và giảm xuống rõ rệt, một số kháchsạn, phần lớn là khách sạn t nhân phải chuyển mục đích sửdụng, nên cuối năm 2000, trên địa bàn Hà nội chỉ còn 311khách sạn với 9720 phòng Trong đó, có 78 khách sạn quốcdoanh, Và 14 khách sạn đã cổ phần hoá(471 phòng).Côngsuất phòng bình quân ở các khách sạn quốc doanh đạt 60-65%, khách sạn liên doanh đạt 50-60%, các khách sạn ngoàiquốc doanh đạt 40-50%

Quy mô khách sạn Hà nội nói chung còn nhỏ Trongtổng số 310 khách sạn thì có: 9 khách sạn trên 200 phòng,chiếm tỷ lệ 2.89%; 9 khách sạn 100-200 phòng chiếm2.89%; 95 khách sạn 20-100 phòng, chiếm 30.55% và 198khách sạn dới 20 phòng chiếm 63,67% Các khách sạn quymô dới 20 phòng chủ yếu thuộc sở hữu t nhân

Trong mấy năm gần đây, do yêu cầu của sự cạnhtranh quyết liệt, các khách sạn phải tự cải tạo, nâng cấp

để thích nghi Đồng thời các khách sạn liên doanh có vốn

đầu t nớc ngoài thời kỳ xây dựng đã đa vào hoạt động,làm cho chất lợng phục vụ trong khách sạn đợc nâng lên.Tính đến cuối năm 2000, Hà nội đã có 96 khách sạn đã đợcxếp hạng sao và là địa phơng có nhiều khách sạn 5 saonhất Nếu cả nớc có 12 khách sạn 5 sao thì Hà nội có 6khách sạn

Ngày đăng: 08/09/2012, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lợng di tích lịch sử đã đợc xếp hạng của Hà Nội và 3 trung  tâm lớn của đất nớc. - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005.Doc
Bảng 1 Số lợng di tích lịch sử đã đợc xếp hạng của Hà Nội và 3 trung tâm lớn của đất nớc (Trang 31)
Bảng số liệu : - Vận dụng phương pháp dãy số thời gian nghiên cứu biến động khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 1997-2003 và dự đoán năm 2004-2005.Doc
Bảng s ố liệu : (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w