toán, DUAL đặt đường successor lên bảng định tuyến và đồng thời cũng lưu đường này trong bảng cấu trúc mạng.. Chọn đường Nếu có một đường đi đến một mạng đích bị đứt, DUAL sẽ tìm feasib
Trang 1toán, DUAL đặt đường successor lên bảng định tuyến và đồng thời cũng lưu đường
này trong bảng cấu trúc mạng
DUAL còn cố gắng tính đường dự phòng cho trường hợp đường successor bị đứt
Đường dự phòng này được gọi là đường feasible successor DUAL chỉ lưu đường
feasible successor trong bảng cấu trúc mạng Đường này sẽ được sử dụng thay thế
khi đường successor đến mạng đích bị đứt hoặc không bảo đảm tin cậy
3.2.6 Chọn đường
Nếu có một đường đi đến một mạng đích bị đứt, DUAL sẽ tìm feasible succesor
trong bảng cấu trúc mạng để thay thế Nếu không tìm được feasible successor thì
con đường đến mạng đích đó được đánh dấu trạng thái Active Sau đó, router gửi
gói yêu cầu đến tất cả các router láng giềng để yêu cầu cung cấp thông tin về mạng
đích đang cần xử lý DUAL sử dụng các thông tin mới nhận được để tính toán lại
successor và feasible successor mới
Sau khi DUAL hoàn tất việc tính toán, đường successor được đưa lên bảng định
tuyến Đường successor và feasible successor được lưu trong bảng cấu trúc mạng
Con đường đến mạng đích trên được chuyển từ trạng thái Active sang trạng thái
Pasive Trạng thái này có nghĩa là con đường đến mạng đích đó đã hoạt động và
bảo đảm tin cậy
Hình 3.2.6a Đường successor là đường có chi phí thấp nhất đến một mạng đích
Successor là router kế tiếp trên đ ường đi này
Trang 2Hình 3.2.6.b RTA có thể cài đặt nhiều đường successor nếu chúng có cùng chi phí
Hình 3.2.6.c Bằng cách xác định đường feasible succesor, EIGRP router có thể
tìm đ ược đường thay thế ngay khi đường successor bị đứt
3.2.7 Bảo trì bảng định tuyến
DUAL ghi nhận tất cả các đường do láng giềng quảng cáo và sử dụng thông số
định tuyến tổng hợp để so sánh giữa chúng Đồng thời DUAL cũng đảm bảo mỗi
đường đi này không bị lặp vòng
Trang 3Đường đến một đích có chi phí thấp nhất sẽ được DUAL đưa lên bảng định tuyến
Đường này gọi là đường successor Đường successor cũng được lưu trong bảng cấu
trúc mạng
EIGRP lưu các thông tin quan trọng về đường đi trong bảng láng giềng và bảng cấu
trúc mạng Hai bảng này cung cấp thông tin đầy đủ cho DUAL Dựa vào đó DUAL
có thể chọn đường thay thế nhanh chóng khi cần thiết
Khi một đường liên kết bị đứt, DUAL tìm feasible successor trong bảng cấu trúc
mạng Nếu không tìm thấy feasible successor thì đường đi đến mạng đích này được
đánh dấu trạng thái Active Sau đó router gửi gói yêu cầu đến tất cả các router láng
giềng của nó để yêu cầu cung cấp thông tin mạng Với thông tin mới nhận được,
DUAL sẽ tính toán lại đường successor và feasible successor mới
Sau khi DUAL đã tính toán xong, đường successor được đưa vào bảng định tuyến
Đường successor và feasible successor được đặt trong bảng cấu trúc mạng Trạng
thái của con đường đến mạng đích này được chuyển từ Active sang Passive Trạng
thái này có nghĩa là con đường đã hoạt động tin cậy
EIGRP router sử dụng các gói hello rất nhỏ để thiết lập mối quan hệ thân mật với
các router láng giềng Mặc định, gói hello được gửi theo chu kỳ 5 giây/lần Nếu
EIGRP router vẫn nhận được đều đặn các gói hello theo định kỳ thì có nghĩa là
láng giềng đó cùng với các con đường của nó vẫn còn hoạt động bình thường
Khi phát hiện một láng giềng mới, router sẽ ghi nhận lại địa chỉ và cổng kết nối của
láng giềng đó Thông tin này được lưu trong bảng láng giềng Khi router láng giềng
gửi gói hello, trong đó có thông số về khoảng thời gian lưu giữ Đây là khoảng thời
gian mà router vẫn chờ và xem là router láng giềng vẫn còn hoạt động và kết nối lại
được Hay nói cách khác, nếu router không nhận được gói hello trong suốt khoảng
thời gian lưu giữ thì khi khoảng thời gian này kết thúc, router láng giềng xem như
không kết nối được nữa hoặc không còn hoạt động nữa DUAL sẽ thông báo sự
thay đổ này và thực hiện tính toán lại với cấu trúc mạng mới
3.3 Xử lý sự cố giao thức định tuyến
3.3.1 Quá trình xử lý sự cố giao thức định tuyến
Trang 4Tất cả các quá trình xử lý sự cố giao thức định tuyến đều nên tuân theo một sơ đồ
logic tuần tự Sơ đồ này không phải là một tiến trình bắt buộc cứng nhắc khi xử lý
sự cố mạng Tuy nhiên, nó là một sơ đồ cơ bản để từ đó người quản trị mạng có thể
xây dựng một sơ đồ xử lý sự cố phù hợp cho môi trường mạng của mình
1 Khi khảo sát sự cố mạng, cố gằng làm rõ những mô tả về sự cố
• Xác định sự cố dựa trên một loạt các hiện tượng và các nguyên nhân có thể
gây ra
• Để phân tích đúng sự cố, bạn xác định các dấu hiện chung và sau đó xác
định xem nguyên nhân nào có thể gây ra các hiện tượng như vậy Ví dụ:
host không trả lời dịch vụ khi được yêu cầu từ client, đó là một hiện tượng
• Những nguyên nhân có thể là cấu hình host bị thiếu, giao tiếp card bị hỏng
hoặc thiếu lệnh cấu hình trên router
2 Xác định nguyên nhân gây ra sự cố
• Thu nhập các sự kiện cần thiết để giúp cho bạn xác định nguyên nhân có thể
gây ra sự cố Hỏi những người dùng bị ảnh hưởng bởi sự cố, hỏi người quản
lý, người quản trị mạng và một số người quan trọng khác
• Thu nhập thông tin từ nhiều nguồn, ví dụ như hệ thống quản lý mạng giao
thức phân tích mạng, kết quả hiển thị của một số lệnh khảo sát router hoặc
từ các ghi chú của phiên bản phần mềm đang sử dụng
3 Dựa trên những thông tin đã thu thập được, chúng ta tập trung chú ý vào các
nguyên nhân có thể
• Với các thông tin thu thập được bạn có thể loại trừ một số nguyên nhân Ví
dụ: dựa trên các thông tin này, bạn có thể loại trừ sự cố phần cứng để tập
trung vào sự cố phần mềm
• Trong mọi trường hợp, cố gắng thu nhỏ số lượng nguyên nhân có khả năng
gây ra sự cố để chúng ta có thể lên một phương án xử lý hiệu quả
4 Lên phương án hành động theo các nguyên nhân có khả năng còn lại
• Bắt đầu với nguyên nhân có khả năng nhiều nhất, bạn đặt ra một phương án
trong đó chỉ thay đổi một thông số mạng
Trang 5• Chỉ thay đổi một thông số tại một thời điểm Điều này giúp cho bạn xác
định được giải pháp cho từng sự cố cụ thể Không nên cố thay đổi nhiều hơn
một thông số tại một thời điểm Làm như vậy có thể sẽ giải quyết được sự cố
nhưng bạn lại không thể biết được cái nào bạn thay đổi đã giải quyết được
hiện tượng nào và như vậy bạn sẽ không rút được kinh nghiệm cho những
lần xảy ra sự cố tương tự về sau
5 Thực hiện phương án đã đưa ra, thực hiện từng bước một cách cẩn thận đồng
thời kiểm tra xem các hiện tượng của sự cố đã hết chưa
6 Khảo sát kết quả để xác nhận là sự cố đã được giải quyết hay chưa Nếu sự
cố đã được giải quyết xong thì quá trình của chúng ta chấm dứt
7 Nếu sự cố vẫn còn, bạn lên phương án cho nguyên nhân có khả năng cao thứ
hai Quay lại bước 4, thay đổi một thông số khác và lặp lại quá trình cho đến
khi giải quyết được sự cố
8 Một khi nguyên nhân thật sự của sự cố đã được xác định, cố gắng xử lý nó
• Điều quan trọng ở bước này là ghi lại sự cố và giải pháp tương ứng để có thể
sử dụng sau này
• Nếu đến bước này mà mọi cố gắng vẫn không thành công thì bạn nên yêu
cầu hỗ trợ kỹ thuật từ nhà sản xuất thiết bị
• Một số nguồn hỗ trợ khác có thể giúp cho bạn là các chuyên gia hoặc các kỹ
sư về kỹ thuật
• Cisco router có một số tập lệnh hỗ trợ cho bạn theo dõi và xác định sự cố
mạng:
• Tập lệnh show cho phép bạn theo dõi các hoạt động bình thường của mạng,
giúp bạn khoanh vùng khu vực xảy ra sự cố
• Tập lệnh debug hỗ trợ cho bạn xác định sự cố của giao thức và của cấu hình
router
• Các công cụ TCP/IP như ping, traceroute và telnet
Trang 6Tập lệnh show là công cụ quan trọng nhất giúp bạn hiểu được trạng thái hoạt động
của router, xác định các router láng giềng, theo dõi hoạt động tổng quát và khoanh
vùng sự cố mạng
Tập lệnh debug cung cấp các thông tin sống về giao thông trên một cổng, các
thông điệp báo lỗi bên trong, phân tích các gói dữ liệu của một giao thức nào đó và
nhiều thông tin khác có ích Chúng ta chỉ dùng lệnh debug để xác định sự cố chứ
không dùng nó để xem các hoạt độngbình thường của mạng Chỉ sử dụng debug để
tìm một giao thông đặc biệt nào đó hay một sự cố nào đó Bạn nên thu hẹp các
nguyên nhân gây ra sự cố trước khi sử dụng lệnh debug Bạn dùng lệnh show
debugging để xem những debug nào đang được bật lên trong router
Sử dụng tập lệnh show của Cisco IOS cho các công việc sau:
• Xem các đáp ứng của router trong quá trình cài đặt
• Xem hoạt động bình thường của mạng
• Xác định sự cố trên cổng giao tiếp, trên máy tinh hay trên một ứng dụng
nào
• Xác định khi nào mạng nghẽn mạch
• Xác định trạng thái của server, client hoặc các láng giềng
Các công cụ mạng TCP/IP:
• Lệnh ping mở rộng có thể điều khiển tốt hơn lệnh ping cơ bản
• Ping kiểm tra nhanh tính kết nối từ đầu cuối - đến – đầu cuối
• Traceroute có thể được sử dụng để xác định kết nối nào bị nghẽn mạch hay
bị đứt
• Telnet được sử dụng để kiểm tra một kết nối hoạt động hoàn chỉnh từ đầu
cuối - đến - đầu cuối
3.3.2 Xử lý sự cố cấu hình RIP