Giải phẫu Thực quản là một ống cơ bắt đầu từ chỗ tiếp theo hầu, tương ứng với bờ dưới của sụn nhẫn hay bờ dưới đốt sống cổ VII trên phim chụp cắt lớp, từ đó thực quản đi qua trung th
Trang 1UNG THƯ THỰC
QUẢN
G/v hướng dẫn : Nguyễn Đình KỳNgười thực hiên:Nguyễn Tuấn Anh
Trang 3Giải phẫu
Thực quản là một ống cơ bắt đầu từ
chỗ tiếp theo hầu, tương ứng với
bờ dưới của sụn nhẫn hay bờ dưới
đốt sống cổ VII trên phim chụp cắt
lớp, từ đó thực quản đi qua trung
thất, cơ hoành và tận cùng của tâm
vị của dạ dày Thực quản dài
khoảng 25cm, dẹt do các thành áp
sát vào nhau, khi có khối thức ăn
đang nuốt thì thực quản có hình
ống Thực quản dính chặt đầu trên
của nó với sụn nhẫn và đầu dưới cơ
hoành
Trang 4Về mặt phẫu thuật thực quản được chia làm 3 đoạn:
− 1/3 trên bắt đầu từ miệng thực quản (cách cung răng trên 14-15cm) cho tới bờ trên quai động mạch chủ (cách cung răng trên 25cm) đoạn
này chỉ dài chừng 10cm
− 1/3 giữa: bắt đầu từ bờ trên quai động mạch chủ cho tới bờ dưới tĩnh mạch phổi dưới (cách cung răng trên 33cm), đoạn này dài chừng 8cm
liên quan tới các mạch máu lớn của tim
− 1/3 dưới: bắt đầu từ bờ dưới tĩnh mạch phổi cho tới tâm vị (cách cung
sợi cơ vòng ở trong 1/3 trên thực quản là cơ vân, còn
Trang 5thành những ổ loét.
− Thể thâm nhiễm: ung thư thể thâm nhiễm chủ yếu phát triển ở lớp niêm mạc xâm lấn vào lớp dưới niêm mạc rồi vào lớp cơ, phát triển theo hình vòng nhẫn, do đó làm ống thực quản bị chít hẹp
− Thể loét: ung thư thể loét là hay gặp nhất, kích thước có thể lớn nhỏ khác nhau, có bờ rõ, chung quanh ổ loét thành thực quản bị nhiễm cứng
Có loét chiếm hết chu vi của lòng thực quản
Ba hình thái trên ít gặp đơn độc mà thường kết hợp với nhau để tạo thành các thể trung gian Ngoài ra kết hợp với khối u thường thấy giãn thực quản bên trên khối u kèm hiện tượng viêm nhiễm
Trang 6 4.2 Vi thể
tế bào gai, chiếm 90%, thường là tế bào biệt hóa có sừng hoặc không có sừng Ung thư biểu mô dạng tuyến chỉ gặp
khoảng 5-10%, ở phần dưới của thực quản và tâm vị Loại ung thư này khó phân biệt được là từ thực quản hay từ dạ dày phát triển ra, hay gặp ở thực quản Barrett.
trong tất cả các khối u của thực quản Loại này thường định vị
ở đoạn thực quản ngực hoặc cổ.
Trang 74 Biểu hiện lâm sàng
4.1 Triệu chứng cơ năng
4.1.1 Nuốt nghẹn
Lúc bệnh mới bắt đầu, tổ chức ung thư còn khu trú, biểu hiện bởi những rối loạn khi nuốt, nhất là với thức ăn đặc Nghẹn có khi tăng lên, có khi giảm xuống đôi chút nhưng bao giờ cũng có, vì ngoài thương tổn thực thể do khối u, bệnh thường có kèm theo yếu tố viêm nhiễm, phù nề tại chỗ Sau khoảng 2 tháng, triệu chứng nuốt nghẹn sẽ tăng lên dần và kéo dài, mới đầu chỉ thấy nuốt nghẹn với thức ăn đặc, về sau nghẹn cả với thức ăn lỏng như cháo, nước
Nuốt nghẹn thường hiện diện muộn trong tiền sử bệnh vì thực quản không có lớp thanh mạc nên cơ trơn giãn ra một cách dễ dàng Kết quả là khi dấu hiệu nuốt nghẹn đã rõ để bệnh nhân đi khám bệnh thì có trên 60% số trường hợp đã bị ung thư giai đoạn muộn
Một vài trường hợp ung thư thực quản không có triệu chứng nuốt nghẹn bởi vì khối u tiên phát chỉ xâm lấn vào những cấu trúc lân cận mà không xâm lấn vào lòng thực quản Khi khối u xâm lấn vào khí-phế quản bệnh
Trang 8 4.1.2 Nôn
Thường thấy ở giai đoạn muộn, khi khối u tăng kích thước làm chít hẹp lòng thực quản Nôn xuất hiện khi biểu hiện nuốt nghẹn đã rõ rệt Nôn có thể xảy ra trong bữa ăn ngay sau khi ăn Chất nôn là thức ăn vừa mới ăn vào còn nguyên cả hạt cơm, hạt cháo không có lẫn dịch vị Có thể có vài tia máu nhỏ trong chất nôn
4.1.3 Tiết nhiều nước bọt
Khi bệnh nhân nuốt nghẹn nhiều thì nước bọt hầu như không xuống
được dạ dày Vì nước bọt tiết nhiều mà không nuốt được nên bệnh nhân luôn phải nhổ nước bọt
Ngoài những triệu chứng trên, những bệnh nhân ung thư thực quản đến muộn người ta cũng ghi nhận một số triệu chứng cơ năng khác như: ho nhiều, cơn nấc, đau tức ngực, đau sau xương ức (thể hiện xâm lấn của khối u vào vùng cột sống), hơi thở có mùi hôi thối hoặc các triệu
chứng của biến chứng như sặc, khàn tiếng
Trang 9 4.2 Triệu chứng thực thể
thường không phát hiện gì Nhưng khi đến muộn, lúc đã có
di căn thì có thể sờ thấy hạch thượng đòn, hạch vùng trên rốn, gan lổn nhổn, di căn xương
toàn thân lại rất rõ rệt: người bệnh sút cân nhanh chóng, trong vòng vài ba tháng có thể sút tới 10-15kg cân nặng Bệnh nhân hốc hác, mất nước, da khô và nhăn nheo trông rất dễ nhận biết Đôi khi có tràn dịch màng phổi, nổi hạch cổ, gan to, bụng báng, hội chứng Horner (đồng tử co nhỏ, sụp mi mắt
và giảm tiết mồ hôi) Lý do của gầy sút ngoài do ung thư còn do không ăn uống được
Trang 105 Cận lâm sàng
5.1 X quang
Trên hình ảnh X quang chiếu hoặc chụp, cần phải xác định rõ vị trí của thương tổn, mức độ phát triển của khối u theo chiều dọc của thực quản, tình trạng của thực quản trên chỗ có tổn thương, các tổ chức chung quanh thực quản
− Chiếu sau khi cho uống baryt thấy thành thực quản nham nhở, những chỗ có ung thư không có nhu động và cứng đờ
− Chụp thực quản có baryt ở các tư thế thẳng, nghiêng, chếch lấy toàn
bộ thực quản, ta có thể thấy những hình ảnh sau:
+ Một hình khuyết có đường bờ nham nhở, ngoằn ngoèo, thấy trong ung thư thể sùi
+ Lòng thực quản ở một đoạn nào đó hẹp nhỏ lại, cứng gặp trong ung thư thể thâm nhiễm
+ Một ổ đọng thuốc hình tròn, hình bầu dục hay hình thấu kính tương ứng với ung thư thể loét
Trang 11 Các biểu hiện trên là biểu hiện của các thương tổn lớn khi bệnh nhân đến trễ Trong giai đoạn sớm của bệnh, khi
thương tổn còn nhỏ, với phương pháp chụp X quang thông thường không phát hiện được, lúc đó cần phải dùng các
phương pháp X quang khác.
mạc bị thay đổi.
bóp không còn mềm mại bình thường.
vị trí ung thư và chẩn đoán độ lớn của thương tổn Bên cạnh chụp thực quản, người ta còn chụp phim phổi thẳng, nghiêng để xác định tình trạng nhu mô phổi, tình trạng màng phổi và bóng tim.
Trang 126 Điều trị
Có 3 phương pháp điều trị cơ bản đối với ung thư thực quản đó là phẫu thuật, xạ trị liệu và điều trị hóa chất Từng phương pháp riêng thì không đảm bảo đưa lại kết quả khả quan
Tốt nhất là kết hợp 3 phương pháp này với nhau Hiện nay có rất nhiều nhóm hóa trị liệu, mỗi nhóm theo một công thức điều trị định sẵn.
Trang 137 Một số hình ảnh X Quang về ung
thư thực quản
Trang 14 Hình 150-14 trên phim chụp thực quản có barium thể hiện ung thư tế bào vảy thực quản các dạng :
thâm nhiễm
Trang 16Ung thư thực quản ác tính,hình ảnh hẹp đột ngột,không đối
xứng,niêm mạc không đều
Trang 18 Ung thư thực quản với loét (mũi tên)
Trang 20Thực quản bị chít hẹp do ung thư
Trang 23Hình ảnhUng thư thực quản ác tính 1/3 dưới,chít
Trang 24Ung thư thực quản xâm lấn dạ dày
Trang 26Ung thư ác tính
Trang 29Hẹp do ung thư ác tính
Trang 30Ung thư tế bào vẩy ,khối u 1/3 giữa thực quản dạng
polip
Trang 31Khối u 1/3 giữa thực quản
Trang 35Ung thư thực quản xâm lấn tâm vị
Trang 36Ung thư ác tính ,hình ảnh những nụ sùi lớn,hình khuyết
không đều
Trang 38Hẹp ác tính,đoạn hẹp bắt đầu đột ngột,không đối
xứng,niêm mạc thay đổi ,lệch trục
Trang 40Khối u 1/3 giữa thực quản
q
Trang 42Hẹp thực quản ác tính thể thâm nhiễm đoạn hẹp bắt đầu đột ngột, không
đối xứng,lệch trục
Trang 44Ung thư biểu mô tế bào vẩy
Trang 45 Cảm ơn quý thầy và các bạn đã
chú ý theo dõi