Để khai báo đường mặc định cho router HK1chúng ta dùng lện sau :I b HongKong1config#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.20.2 Lệnh trên là lệnh cấu hình đường cố định đặc biệt đại diện cho b
Trang 1trong.Những gói nào khôn gửi đến các mạng bên trong nội bộ mà gửi ra ngoài thì mặc nhiên sẽ được gửi lên đường mặc định ra internet Để khai báo đường mặc định cho router HK1chúng ta dùng lện sau :I b
HongKong1(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.20.2
Lệnh trên là lệnh cấu hình đường cố định đặc biệt đại diện cho bất kì mạng đích nào với bất kì subnetmask nào Xin nhấn mạnh một lần nữa , lệnh trên được sử
dụng để khai báo đường măc định cho router nào có kết nối đường mặc định vào
nó
Các router còn lại trong hệ thống, ta dùng lệnh ip default-network để khai báo
mạng mặc định này cho các router:
Router(config)#ip default-network 192.168.20.0
Các router HK2,HK3,HK4 sẽ sử dụng mang 192.168.20.0 làm mạng đích mặc
định Những gói dữ liệu nào có địa chỉ đích mà các router nào không tìm thấy trên bảng định tuyến của chúng thì chúng sẽ gửi về mạng mặc định 192.168.20.0.Kết quả là các gói dữ lieu này được chuyển tớ i router HK1 Trên router HK1 , với khai báo mặc định la iproute 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.20.2, các gói dữ liệu sẽ được
truyền ra đường kết nối với Internet
TỔNG KẾT
Sau đây là các điểm quan trọng trong chương này
VLSM và lí do sử dụng nó
Chia địa chỉ mạng IP thành các subnet có kích thước khác nhau bằng VLSM
cấu hình router sử dụng VLSM
Dặc điểm chính của RIPv1 và RIPv2
Điểm khác nhau quan trọng giữa RIP1và RIPv2
Cấu hình RTPv2
Kiểm tra và xử lí sự cố hoạt động RTPv2
Cấu hình đường mặc định bằng lệnh ip route và ip default-network
Trang 2OSPF ĐƠN VÙNG
GIỚI THIỆU
Giao thức định tuyến nội vi (IGP) có 2 loại chính là định tuyến theo vector khoảng cách và định tuyến theo trạng thái đường liên kết Cả 2 loại giao thức định tuyến này đều thực hiện định tuyến trong phạm vi một hệ tự quản Chúng sử dụng 2
phương pháp khác nhau để thực hiện cùng một nhiệm vụ
Thuật toán định tuyến trạng thái theo đường liên kết, hay còn gọi là thuật toán chọn đường ngắn nhất (SPF – Shortest Path First), lưu giữ một cơ sở dữ liệu phức tạp các thông tin về cấu trúc hệ thống mạng Thuật toán này có đầy đủ thông tin về các router trên đường đi và cấu trúc kết nối của chúng Ngược lại, thuật toán định
tuyến theo vectơ khoảng các không cung cấp thông tin cụ thể về cấu trúc đường đi trong mạng và hoàn toàn không có nhận biết về các router trên đường đi
Để có thể cấu hình, kiểm tra và xử lý sự cố của các giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết thì việc hiểu các hoạt động của chúng là điều rất quan trọng Chương này sẽ giải thích cách làm việc của giao thức định tuyến theo trạng thái
đường liên kết, liệt kê các đặc điểm của chúng, mô tả thuật toán mà chúng sử dụng
và đồng thời chỉ ra các ưu nhược điểm của loại giao thức này
Ban đầu, các giao thức định tuyến như RIPv1 đều là các giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách Ngày nay, có rất nhiều giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách đang được sử dụng như RIPv2 IRGP và giao thức định tuyến lai EIGRP Khi
hệ thống mạng ngày càng phát triển lớn hơn và phức tạp hơn thì những điểm yếu của giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách lại càng bộc lộ rõ hơn Router sử dụng giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách học thông tin định tuyến bằng cách cập nhật bảng định tuyến từ các router láng giềng kết nối trực tiếp Hoạt động cập nhật theo định kỳ này chiếm băng thông cao và cách học thông tin định tuyến như vậy làm cho mạng hội tụ chậm
Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết thì khác với giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách Giao thức này phát các thông tin về đường đi cho mọi router để các router trong mạng đều có cái nhìn đầy đủ về cấu trúc hệ thống mạng Hoạt động cập nhật chỉ được thực hiện khi có sự kiện thay đổi, do đó băng thông được sử dụng hiệu quả hơn và mạng hội tụ nhanh hơn Ngay khi có sự thay
Trang 3đổi trạng thái của một đường liên kết, thông tin được phát ra cho tất cả các router trong mạng
OSPF là một trong những giao thức quan trọng nhất của loại giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết OSPF dựa trên một chuẩn mở nên nó có thể được sử dụng và phát triển bởi các nhà sản xuất khác nhau Đây là một giao thức phức tạp được triển khai cho các mạng lớn Các vấn đề cơ bản về OSPF sẽ được đề cập đến trong chương này
Cấu hình Cisco router cũng tương tự như cấu hình các giao thức định tuyến khác Đầu tiên OSPF cũng phải được khởi động trên router, sau đó khai báo các mạng
mà OSPF được phép hoạt động trên đó Ngoài ra, OSPF cũng có một số đặc tính riêng và cấu hình riêng Các đặc tính riêng này đã làm cho OSPF trở thành một
giao thức định tuyến mạnh nhưng đồng thời tạo nên những thách thức khi cấu hình OSPF
Trong hệ thống mạng lớn, OSPF có thể được cấu hình mở rộng trên nhiều vùng
khác nhau Nhưng trước khi có thể thiết kế và triển khai mạng OSPF lớn thì bạn
phải nắm được cấu hình OSPF trên một vùng Do đó chương này sẽ mô tả cấu hình OSPF đơn vùng
Sau khi hoàn tất chương này, các bạn có thể thực hiện các nhiệm vụ sau:
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Xác định các đặc tính quan trọng của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết
Giải thích được giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết xây dựng và duy trì thông tin định tuyến như thế nào
Phân tich về thuật toán định tuyến theo trạng thái theo trạng thái đường liên kết
Xác định ưu và nhược điểm cua loại giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết
So sánh và phân biệt giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết với giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách
Khởi động OSPF trên router
Cấu hình địa chỉ loopback để định quyền ưu tiên cho router
Thay đổi thông số chi phí để thay đổi quyết định chọn đường của OSPF
Cấu hình cho OSPF thực hiện quá trình xác minh
Thay đổi các thông số thời gian của OSPF
Trang 4•
•
•
•
•
•
•
Mô tả các bước tạo và quảng bá đường mặc định vào OSPF
Sử dụng các lệnh show để kiểm tra hoạt động của OSPF
Cấu hình tiến trình định tuyến OSPF
Định nghĩa các thuật ngữ quan trọng của OSPF
Mô tả các loại mạng OSPF
Mô tả giao thức OSPF Hello
Xác định các bước cơ bản trong hoạt động của OSPF
2.1 Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết
2.1.1 Tổng quan về giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết
Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết hoạt động khác với giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách Trong phần này sẽ giải thích những điểm khác nhau này Đây là những kiến thức cực kỳ quan trọng đối với 1 nhà quản trị mạng Một điểm khác nhau quan trọng mà bạn cần nhớ là giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách sử dụng phương pháp trao đổi thông tin định tuyến đơn giản hơn
Thuật toán định tuyến theo trạng thai đường liên kết xây dựng và duy trì một cơ sở
dữ liệu phức tạp của thông tin về cấu trúc mạng Trong khi thuật toán định tuyến theo vectơ khoảng cách không cung cấp thông tin cụ thể về đường đi trong mạng
và cũng không có nhận biết về các router khác trên đường đi, thì thuật toán định tuyến theo trạng thái đường liên kết có đầy đủ thông tin về các router trên đường đi
và cấu trúc kết nối của chúng
Loại
thức
•
•
•
•
•
1.Copy bảng định tuyến cho router láng giềng
2.Cập nhật định kì
3.RIPv1 và RIPv2 sử dụng số lượng hop làm thông số định tuyến
4.Mỗi router nhìn hệ thống mạng theo sự chi phối của các router láng giềng
5.Hội tụ chậm
Định tuyến RIPv1 và RIPv2
theo vectơ Intẻỉo Gateway
khoảng cách Routing Protocol
(IGRP)
Trang 5•
•
•
6.Dễ bị lặp vòng
7.Dễ cấu hình và dễ quản trị
8.Tốn nhiều băng thông
Định tuyến
theo trạng
thai đương
liên kết
Open Shortest Path
Intermediate – System to Intermedia – Sýtem (IS-IS)
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Sử dụng đường ngắn nhất
Chỉ cập nhật khi có sự kiện xảy ra
Gửi gói thông tin về trạng thái các đường liên kết cho tất cả các router trong mạng
Mỗi router có cái nhìn đầy đủ
về cấu trúc hệ thống mạng
Hội tụ nhanh
Không bị lặp vòng
Cấu hình phức tạp hơn
Đòi hỏi nhiều bộ nhớ và năng lượng xử lý hơn so với định tuyến theo vectơ khoảng cách
Tốn ít băng thông hơn so với định tuyến theo vectơ khoảng cách
2.1.2 Đặc điểm của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết
Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết thu thập thông tin về đường đi
từ tất cả các router khác trong cùng hệ thống mạng hay trong cùng một vùng đã
được xác định Khi tất cả các thông tin đã được thu thập đầy đủ thì sau đó mỗi router sẽ tự tính toán để chọn ra đường đi tốt nhất cho nó đến các mạng đích trong
hệ thống Như vậy mỗi router có một cái nhìn riêng và đầy đủ về hệ thông
mạng,khi đó chúng sẽ không còn truyền đi các thông tin sai lệch mà chúng nhận được từ các router láng giềng
Trang 6Sau đây là một số hoạt động của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết:
•
•
•
•
Đáp ứng nhanh theo sự thay đổi của hệ thống mạng
Gửi cập nhật khi hệ thống mạng có sự thay đổi
Gửi cập nhật định kỳ để kiểm tra trạng thái đường liên kết
Sử dụng cơ chế hello để xác định router láng giềng có còn kết nối được hay không
Mỗi router gửi multicast gói hello để giữ liên lạc với các router láng giềng.Gói hello mang thông tin về các mạng kkết nối trực tiếp vào router.Ví dụ như hình 2.1.2, P4 nhận biết các láng giềng của nó trong mạng Perth3 là P1và P3 LSAs cung cấp thông tin cập nhật về trạng thái đường liên kết của các router trong mạng
Hình 2.1.2 Sử dụng hello để xác định router láng giềng
trên từng mạng