GIỚI THIỆU VỀ ĐỊNH TUYẾN KHÔNG THEO LỚP ĐỊA CHỈ GIỚI THIỆU Người quản trị mạng phải có dự kiến và quản lý sự phát triển về mặt vật lý của hệ thống mạng, ví dụ như mua hoặc thuê thêm một
Trang 1Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 3
LỜI NGỎ 3
MỤC LỤC 5
CHƯƠNG 1: Giới thiệu về định tuyến không theo lớp địa chỉ 13
GIỚI THIỆU 13
1.1 VLSM 14
1.1.1 VLSM là gì và tại sao phải sử dụng nó 14
1.1.2 Sự phí phạm không gian địa chỉ 15
1.1.3 Khi nào sử dụng VLSM 16
1,1.4 Tính toán chi subnet với SLSM 18
1.1.5 Tổng hợp địa chỉ với VLSM 23
1.1.6 Cấu hình VLSM 24
1.2 RIP phiên bản2 25
1.2.1 Lịch sử của RIP 25
1.2.2 Đặc điểm của RIP phiên bản 2 26
1.2.3 So sánh RIv1 và RIv2 27
1.2.4 Cấu hình RIPv2 28
1.2.5 Kiểm tra RIPv2 30
1.2.6 Xử lý sự cố RIPv2 31
1.2.7 Đường mặc định 32
TỔNG KẾT 34
Trang 2CHƯƠNG 2: OSPF Đơn vùng 35
GIỚI THIỆU 35
2.1 Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết 37
2.1.1 Tổng quát về giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết 37
2.1.2 Đặc điểm của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết 38 2.1.3 Thông tin định tuyến được duy trì 40
2.1.4 Thuật toán định tuyến theo trạng thái của đường liên kết 41
2.1.5 Ưu và nhược điểm của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết 43
2.1.6 So sánh và phân biệt giữa định tuyến theo vectơ khoảng cách và định tuyến theo trạng thái đường liện kết 44
2.2 Các khái niệm về OSPF đơn vùng 46
2.2.1 Tổng quát về OSPF 46
2.2.2 Thuật ngữ của OSPF 47
2.2.3 So sánh OSPF với giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách 51
2.2.4 Thuật toán chon đường ngắn nhất 53
2.2.5 Các loại mạng OSPF 54
2.2.6 Giao thức OSPF Hello 56
2.2.7 Các bước hoat động của OSPF 58
2.3 Cấu hìn OSPF đơn vùng 62
2.3.1 Cấu hình tiến trình định tuyến OSPF 62
2.3.2 Cấu hình địa chỉ loopback cho OSPF và quyền ưu tiên cho router 63 2 3.3 Thay đổi giá trị chi phí của OSPF 68
Trang 32.3.4 Cấu hình quá trình xác minh cho OSPF 69
2.3.5 Cấu hình các thông số thời gian của OSPF 70
2.3.6 OSPF thực hiện quảng bá đường mặc định 71
2.3.7 Những lỗi thường gặp trong cấu hình OSPF 72
2.3.8 Kiểm tra cấu hình OSPF 72
TỔNG KẾT 74
CHƯƠNG 3: EIGRP 75
GIÓI THIỆU 75
3.1 Các khái niệm của EIGRP 77
3.1.1 So sánh EIGRP và IGRP 77
3 1.2 Các khái niệm và thuật ngữ của EIGRP 79
3.1.3 Các đặc điểm của EIGRP 85
3.1.4 Các kỹ thuật của EIGRP 86
3.1.5 Cấu trúc dữ liệu của EIGRP 89
3.1.6 Thuật toán EIGRP 91
3.2 Cấu hình EIGRP 97
3.2.1 Cấu hình EIGRP 97
3.2.2 Cấu hình đường tổng hợp cho EIGRP 99
Trang 4GIỚI THIỆU VỀ ĐỊNH TUYẾN KHÔNG THEO LỚP ĐỊA CHỈ
GIỚI THIỆU
Người quản trị mạng phải có dự kiến và quản lý sự phát triển về mặt vật lý của hệ thống mạng, ví dụ như mua hoặc thuê thêm một tầng lầu trong toà nhà, trang bị
thêm các thiết bị mới như switch, router, bộ tập trung cáp kệ để các thiết bị… Khi thiết kế hệ thống mạng người thiết kế thường phải chọn một sơ đồ phân phối địa chỉa cho phép mở rộng mạng về sau Phân phối địa chỉ IP không cố định chiều dài subnet mask là một kỹ thuật phân phối địa chỉ IP hiệu quả, có khả năng mở rộng nhiều hơn
Với sụ phát triển phi thường của Internet và TCP/IP mỗi công ty tập đoàn đều phải triển khai sơ đồ địa chỉ IP của mình Rất nhiều tổ chức chọn lựa TCP/IP là giao
thức được định tuyến duy nhất trong hệ thống mạng của mìn Nhưng thật không may, TCP/IP đã không thể lường trước được rằng giao thức của họ được ứng dụng trong mạng toàn cầu cho thông tin thương mại giải trí
Hai mươi năm trước đây,IP phiên bản 4 đưa ra một mô hình địa chỉ và cũng đáp ứng đủ Trong khi đó , IP phiên bản 6 được xem là môt không gian địa chỉ trong giới hạn thì được triển khai thử nghiệm chậm chạm và có thể sẽ thay thế IPv4 một giao thức thống trị Internet hiện nay Trong thời gian chờ đợi sự thay đổi đó hơn hai thập kỷ qua các kỹ sư mạng đã thành công trong việc vận dụng IPv4 một cách linh hoạt để hệ thống mạng của mình có thể tồn tại với sự phát triển rộng lớn của Internet VLSM là một trong những kỹ thuật tận dụng không gian địa chỉ Ip hiệu quả
Cùng với sự phát triển của hệ thống mạng để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng giao thức định tuyến cũng phải mở rộng theo RIP vẫn được xem là một giao thức phù hợp cho hệ thống mạng nhỏ vì một số giới hạn khiến nó không có khả năng
mở rộng Để khắc phục những giới hạn này RIP phiên bản 2 đã được phát triển
Sauk hi hoàn tất chương này các bạn có thể thực hiện những việc sau:
• Định nghĩa VLSM và mô tả khái quát các lý do để sử dụng nó
Trang 5• Chia một mạng lớn thành các mạng con có kích thước khác nhau bằng cách
sử dụng VLSM
• Cấu hình router sử dụng VLSM
• Xác định các đặc tính chủ yếu của RIPv1 hoặc RIPv2
• Xác địn những điểm khác nhau quan trọng giữa RIPv1 và RIPv2
• Cấu hình RIPv2
• Kiểm tra và xử lý sự cố hoạt động RIPv2
• Cấu hình đường mặc định bằng lệnh ip route và ip default- network
1.1 VLSM
1.1.1 VLSM là gì và tại sao phải sử dụng nó
Khi mạng IP phát triển lớn hơn, người quản trị mạng phải có cách sử dụng không gian địa chỉ của mình một cách hiệu quả hơn Một trong những kỹ thuật thường
được sử dụn là VLSM Với VLSM người quản trị mạng có thể chia địa chỉ mạng
có subnet mask dài cho mạng có ít host và địa chỉ mạng có subnet mask ngắn cho mạng nhiều host
Khi sử dụng VLSM thì hệ thống mạng phải chạy giao thức định tuyến có hỗ trợ
VLSM như OSPF, Intergrated IS – IS, EIGRP, RIPv2 và định tuyến cố định
VLSM cho phép một tổ chức sử dụng chiều dài subnet mask khác nhau trong một địa chỉ mạng lớn VLSM còn được gọi là chia subnet trong một subnet lớn hơn
giúp tận dụng tối đa không gian địa chỉ
Giao thức định tuyến theo lớp địa chỉ mạng lớn hơn thành nhiều địa chỉ mạng con
có kích thước khác nhau như địa chỉ mạng có 30 bit subnet mask ,
255.255.255.532 để dành cho các kết nối mạng địa chỉ mạng có 24 bit subnet
mask, 255.255.255.0 để dành cho các mạng có dưới 254 user, các địa chỉ mạng có
22 bit subnet mask, 255.255.22 để dành cho các mạng có tới 100 user
Trang 6Hình 1.1.1 Một ví dụ về địa chỉ IP theo VLSM
1.1.2 Sự phí phạm không gian địa chỉ
Trước đây khi chia subnet cho địa chỉ mạng IP subnet đầu tiên và subnet cuối cùng được khuyến cáo là không sử dụng Hiện nay với VLSM chúng ta có thể tận dụng subnet đầu tiên và subnet cuối cùng