1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC

24 1,5K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Thị Trường Gạo Thế Giới Và Giá Cả Sản Phẩm Gạo Trên Thế Giới
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Lê Huy Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 480,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới

Trang 1

A. Lời Mở Đầu

Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế đang chuyển biến rất mạnh mẽ, quá trìnhtoàn cầu hoá đang diễn ra nhanh chóng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng và tác độngtới hầu hết các quốc gia trên thế giới Mỗi nớc đều có những con đờng phát triểnriêng của mình, nhng đều nhằm một mục đích chung đó là đa nền kinh tế của nớcmình phát triển, cải thiện đời sống nhân dân.v.v Việt Nam cũng không nằm ngoài

xu thế đó Để có một nền kinh tế phát triển bản thân các ngành của nền kinh tế đóphải có những kế hoạch để phát triển ngành của mình, phải có những phân tích,

đánh giá, xác định những lợi thế, khó khăn của ngành mình từ đó có những địnhhớng phát triển trong tơng lai Để thực hiện công tác này thì công tác dự báo đónggóp một phàn không nhỏ vào sự thành công của các kế hoạch, chiến lợc phát triểncủa các ngành nói chung và các công ty trong quá trình phát triển của mình Dựbáo đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý, nótạo điều kiện không những cung cấp thông tin trong tơng lai mà còn có khả nănglàm chủ công tác quản lý Với những thông tin mà dự báo đa ra cho phép các nhàhoạch định chính sách có những quyết định về đầu t, các quyết định về sản suất , vềtiết kiệm và tiêu dùng hay các chính sách về tài chính chính sách kinh tế vĩ mô .Chính vì vai trò và tầm quan trọng của dự báo là rất to lớn và đây cũng là môn họcchuyên ngành của em vì vậy em quyết định chọn đề tài ‘ Dự báo giá và kim ngạchcủa ngành gạo Việt Nam năm 2001 - 2005’ để làm đề án môn học Trong quá trìnhlàm đề tài này em chân thành cảm ơn thầy giáo, Tiến sĩ Lê Huy Đức đã tạo điềukiện giúp đỡ em hoàn thành bài viết nay

B. Nội Dung

1 Tổng quan về thị trờng gạo thế giới

Nhìn chung, các nớc sản suất gạo chủ yếu trên thế giới tập chung chủ yếu ở Châu

á và một số nớc khác Tổng sản lợng sản suất gạo của các nớc này là 354,8 triệu

Trang 2

tấn (chiếm 87%) so với tổng sản lợng của thế giới là 407,8 triệu tấn vào năm 2000.(Bảng 1)

Bảng 1 : Cung - Cầu gạo Thế giới

Nguồn: Niên giám thống kê các năm.

Do đó đây cũng chính là các nớc xuất khẩu gạo chủ yếu của thế giới Tổng kimngạch xuất khẩu của các nớc này là 21,3 triệu tấn chiếm 92,4% tổng kim ngạchxuất khẩu gạo trên thế giới.(Bảng 2)

Bảng 2 : Các nớc xuất khẩu gạo trên thế giới

Nguồn: Niên giám thống kê các năm.

Qua (bảng 1) và (bảng 2) ta thấy rằng, nhìn chung về cung và cầu đối với thị trờnggạo trên thế giới là tơng đối ổn định Thị trờng tiêu thụ chính vẫn là các nớc Châu

Trang 3

Phi và Châu Âu Đối với các nớc sản suất gạo thì cũng không có sự biến động lớn

về sản lợng sản suất Do gạo là một loại hàng hoá thứ cấp nên cầu co dãn ít, chínhvì vậy giá cả là yếu tố tác động chính tới cung về gạo sau đây em phân tích một sốyếu tố tác động tới giá gạo

2 Giá gạo trên thế giới và các yếu tố ảnh hởng

2.1 Sản lợng ( Cung về gạo )

Đối với bất cứ loại hàng hoá nào thì cung về hàng hoá đó tác động trực tiếp tới sựtăng giảm giá Khi sản lợng của các nớc sản suất gạo tăng dẫn đến cung vớt quácầu giá thành sẽ hạ và ngợc lại Nh đã nói Gạo là một loại hàng hoá đặc biệt_hànghoá thứ cấp điều đó có nghĩa là nó là sản phẩm không thể thiếu nhng khi thu nhậpcủa ngời dân có tăng cao thì nhu cầu về hàng hoá đó ít thay đổi Chình vì vậy khisản lợng tăng thì lại là một nguy cơ đối với ngành xuất khẩu gạo nếu nh cầu khôngtăng

Cũng giống nh yếu tố cung về gạo cầu tác động trực tiếp tới giá gạo và có phầnmạnh hơn (Do tính chất của mặt hàng này, trong cơ chế thị trờng hiện nay, ngờitiêu dùng có quyền lực rất lớn trong việc lựa chọn hàng hoá) Trong tơng lai, nhucầu gạo trên thế giới có khả năng tăng do dân số vẫn tăng mạnh và tình hình chiến

sự ở Trung Đông đang có nguy cơ bùng nổ

Hàng hoá thay thế là các loại mặt hàng có tính chất, đặc điểm và công năng tơng

tự hàng hoá đó Khi giá của sản phẩm tăng mạnh thì ngời tiêu dùng có xu hớngchuyển sang sử dụng hàng hoá thay thế Ví dụ nh trong những năm 1996-1997 giá

cà phê tăng mạnh thì ngời dân đã chuyển sang dùng chè và các loại đồ uống khác

Đối với ngành gạo thì yếu tố này ảnh hởng không lớn vì trên thực tế giá gạo đang ởmức thấp và có xu hớng ổn định trong tơng lai

Trang 4

Đối với công tác sản suất đặc biệt là các hàng hoá có sử dụng nhiều yếu tố đầu vàothì giá cả các yếu tố đó tác động trực tiếp tới giá cả hàng hoá đó Trong ngành gạothì các yếu tố sản suất đầu vào nh phân bón, giống, chi phí cho thuỷ lợi.v.v Trongquá trình công ngiệp hoá, hiện đại hóa của Việt Nam thì nhà nớc ta đã có nhữngchính sách đầu t rất lớn vào cơ sở hạ tầng chính vì vậy đã giảm đợc chi phí sản suất,mặt khác ngành gạo là một ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vì vậy cũng đợcnhà nớc đầu t tích cực và có những chính sách trợ giá đối với mặt hàng này vì vậyyếu tố này không ảnh hởng lớn tới giá gạo Việt Nam

1 Tình hình sản xuất gạo hàng năm ở Việt Nam

Từ năm 1989 đến nay, sản xuất gạo đã có những bớc phát triển mạnh, luôn tăngnhanh hơn tốc độ tăng của nhu cầu tiêu dùng Do đó, nguồn cung cấp lơng thực rấtdồi dào, giá gạo trong nớc rẻ hơn nhiều so với giá trên thị trờng quốc tế Sản lợngxuất khẩu tăng nhanh từ năm 1996 đến năm 2001 Đỉnh cao nhất là năm 1999 sảnlợng là 4508 nghìn tấn tăng 126,76% so với sản lợng năm 1995 Hiện nay, ViệtNam đứng thứ 3 trên thế giới về xuất khẩu gạo sau Thái Lan và ấn Độ Trong xuấtkhẩu gạo, ta đã có nhiều tiến bộ về chất lợng gạo xuất khẩu Tỷ lệ gạo có phẩmchất cao (5-10% tấm) đã tăng từ 1% năm 1989 lên 51% năm 1996 Trong năm

1996, cả nớc đã xuất khẩu đợc 3003 nghìn tấn gạo với giá bình quân 285 USD/tấn,kim ngạch xuất khẩu đạt 868 triệu USD Trong đó, lợng gạo xuất khẩu sang các n-

ớc ASEAN là 933 nghìn tấn, chiếm gần 30.65% tổng sản lợng xuất khẩu gạo cả

n-ớc và chủ yếu tập trung vào Singapore Năm 1998, sản lợng xuất khẩu sangASEAN đã lên tới 2.051 nghìn tấn, chiếm 55% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo cả n-

ớc Nh vậy trong những năm trớc (Hình 1) sản lợng gạo Việt Nam liên tục tăng từnăm 1995 tới năm 1999, nhng trong 2 năm qua (2000, 2001) sản lợng gạo củachúng ta có giảm

Trang 5

Nguồn: Niên giám thống kê các năm.

Nhìn chung trong giai đoạn hiện nay, tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam còntồn tại một số khó khăn và hạn chế nhất định Đó là hệ thống xuất khẩu cha đủ sức

đối phó đợc những đột biến trên thị trờng trong nớc và thế giới Khi lợng cung cấpgạo tăng mạnh nh những năm gần đây, hệ thống này không thể chủ động tăng lợngxuất khẩu và tăng mạnh khối lợng mua dự trữ (trong khi Thái Lan đã rất thành côngtrong lĩnh vực này) Hệ thống thu mua chế biến, bảo quản vận tải cha thật sự đápứng để góp phần nâng cao tính cạnh tranh của gạo Việt Nam trên thị trờng quốc tế

Và một hạn chế nữa trong khả năng cạnh tranh của hệ thống xuất khẩu gạo ViệtNam trên thị trờng quốc tế là giá xuất khẩu thấp hơn so với giá thị trờng thế giới

2 Về giá của gạo Việt Nam

Theo các nhà phân tích, sản phẩm gạo Việt Nam có chi phí giá thành chế biến thấphơn rất nhiều so với các khác trong khu vực Đối với đối thủ cạnh tranh Philipines,thấp hơn gần 48% đến 43%, nhng chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiềnkhác của Việt Nam hơn nhiều so với Philipines Nhìn tổng thể, gạo Việt Nam có lợithế cạnh tranh cao hơn nhiều so với gạo Philipines, còn về gạo Thái Lan các nhànghiên cứu cha đa ra đợc cụ thể khả năng cạnh tranh so với gạo Việt Nam, mặc dù

đây là hai quốc gia xuất khẩu đứng thứ nhất và nhì trên thế giới và đang cạnh tranhnhau rất quyết liệt Thực tế giá gạo Thái Lan đợc bán ra với giá rất cao, cao hơn rấtnhiều so với gạo Việt Nam (Hình 2)

Hình 1: Sản l ợng xuất khẩu gạo của

Việt Nam

1030

3730 3003

1988 1983 1946

3550 3500

4508 3575

1722

0 1000 2000 3000 4000 5000

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

năm

nghìn tấn

Trang 6

Hình 2: Giá gạo xuất khẩu bình quân của

Việt Nam so với Thái Lan

323

0 50 100

ta buộc phải cải thiện hơn nữa về chất lợng gạo xuất khẩu

Gần đây Việt Nam gặp phải một số khó khăn về giá cả Trong 6 tháng qua giá gạotrong nớc tăng 15% nhng giá lúa còn tăng hơn, mức tăng khoảng 30% làm cho chiphí đầu vào của sản phẩm gạo tăng hơn nhiều so với mức tăng giá xuất khẩu Thờigian qua giá thành gạo xuất khẩu đã ngang bằng so với giá sản xuất, làm cho khảnăng cạnh tranh của gạo trên thị trờng thế giới giảm sút Nguyên nhân là do một sốchi phí về điện, nhiên liệu, dịch vụ mua ngoài nh vận tải, dịch vụ cảng, bu chínhviễn thông, xăng dầu…tăng lên một cách đáng kể, nhất là chi phí dịch vụ mua vàotăng lên một cách đáng kể, nhất là chi phí dịch vụ mua vàobao gồm chi phí vận tải, cảng phí, lệ phí xuất khẩu Chí phí bu chính viễn thôngtăng bình quân 56,07%/ năm trong 3 năm qua Chi phí điện tăng cao làm cho chiphí chung về nhiên liệu tăng 4,39%/ năm Điều này đã làm cho chi phí đầu vàotăng đột biến, dẫn đến bị động trong việc thích ứng với sự biến động giá cả trên thịtrờng khu vực và thế giới

3 Về chất lợng của gạo Việt Nam

Chất lợng gạo Việt Nam trong thời gian qua đã có những bớc phát triển đáng kể.Chất lợng gạo đã đợc nâng cao lên và đáp ứng tốt với nhu cầu tiêu dùng của cáckhách hàng trong nớc, khu vực và thế giới Nếu so sánh với Thái lan là một nớc

Trang 7

xuất khẩu gạo lớn nhất trong khu vực và thế giới thì khoảng cách giữa giá gạo xuấtkhẩu của Việt Nam và giá gạo xuất khẩu cùng độ gẫy của Thái Lan năm 1995 làkhoảng 20-30 USD/tấn và trong những năm gần đây, khoảng cách đó đã tăng lên từ60- 80 USD/tấn Điều này dẫn đến doanh số xuất khẩu của Việt Nam thấp hơntrong khi sản lợng xuất khẩu của Việt Nam là tơng đối cao Xét về tiêu chí so sánhnày thì khả năng cạnh tranh của chất lợng gạo Thái Lan hơn hẳn Việt Nam Điềunày cũng dễ hiểu do công nghệ sản xuất và chế biến của Việt Nam còn rất lạc hậu,thô sơ, thua xa so với Thái Lan và một số nớc khác Về cơ chế quản lý chất lợngcủa Việt Nam cha tốt, các kho chứa dự trữ cha đảm bảo chất lợng, công tác quản

lý, phơi, sấy, thu hoạch, lúa gạo còn cha đợc chú ý đúng mức Những điều nàylàm cho khả năng cạnh tranh của chất lợng gạo Việt Nam giảm đi trên thị trờngkhu vực và thế giới

4 Về thị trờng tiêu thụ

Đối với thị trờng nội địa, Việt nam có lợng dân c tơng đối lớn (78 triệu dân), nhucầu gạo ở đây là rất thiết yếu Gạo đợc coi là nguồn lơng thực quan trọng nhất đốivới đời sống tiêu dùng Bên cạnh đó, những đòi hỏi về chất lợng gạo của Việt Namkhông cao, Việt Nam lại cha có các sản phẩm thay thế phù hợp Mặt khác giágạo thấp của Việt Nam cũng là một yếu tố có sự ảnh hởng nhất định tới sức muacủa dân chúng, do đó với gạo ngoại nhập có giá cao sẽ không hấp dẫn đa số ngờitiêu dùng, dù rằng gạo đó có chất lợng tốt hơn so với gạo trong nớc Tuy nhiên, khicác rào cản kinh tế của nớc ta bị dỡ bỏ, nếu gạo Thái lan tràn vào Việt Nam thì việccạnh tranh trên thị trờng nội địa sẽ gặp khó khăn Nhng với lợi thế về giá và nhucầu tiêu dùng gạo có chất lợng tốt ở Việt Nam cha cao, vì vậy gạo Việt Nam vẫn đủsức cạnh tranh trên thị trờng nội địa

Đối với ASEAN, là khu vực có số dân tơng đối lớn (khoảng 500 triệu), có nhu cầutiêu thụ gạo lớn và lại không đòi hỏi chất lợng cao nh các thị trờng EU, Mỹ đây

là một lợi thế rất lớn cho Việt Nam trong việc xuất khẩu gạo sang các nớc trongkhu vực Tuy nhiên, hiện nay gạo của Việt Nam đang phải cạnh tranh gay gắt vớigạo Thái Lan, nên việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng xuất khẩu gạo đang gặpnhiều khó khăn Bên cạnh đó, trong thời gian tới, khi Mianma và Campuchia là haithành viên tơng lai của ASEAN cũng đẩy mạnh việc xuất khẩu gạo thì Việt Nam sẽ

có thêm những đối thủ cạnh tranh khác nữa ngoài Thái Lan trong lĩnh vực xuấtkhẩu mặt hàng này Đặc biệt là Mianma đang có kế hoạch phấn đấu trở thành nớcxuất khẩu gạo lớn nhất Châu á Đây sẽ là một thách thức rất lớn cho Việt Namtrong tơng lai

Trang 8

5 Về cơ chế xuất khẩu

Hiện nay Việt Nam đã có những công tác đổi mới hoàn thiện các chính sách và cơchế quản lý hoạt động xuất khẩu nói chung và đối với ngành gạo riêng Để thànhcông đợc trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngành xuất khẩu chủ lựcsắp tới, nhà nớc đã thực hiện các chính sách khuyến khích mạnh mẽ hoạt động xuấtkhẩu, xoá bỏ các cản trở nhất là về tổ chức cơ chế, thể chế và các thủ tục đang tác

6 Những thuận lợi và khó khăn trong xuất khẩu gạo

6.1 Những thuận lợi trong xuất khẩu gạo của Việt Nam.

Từ khi đất nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới ngành sản suất gạo đã có những bớc tiến

đáng kể, sản lợng liên tục tăng qua các năm ( xem bảng$$$) Việt Nam đã trởthành nớc xuất khẩu gạo đứng thứ ba trên thế giới chính vì vậy Việt Nam đã cónhững lợi thế nhất định

Việt Nam là một nớc thuần nông, có tới 70% lợng lạo động hoạt động trong sảnsuất nông nghiệp, vì có một lực lợng lao động dôi dào đã có một lợi thế về nhâncông lạo động với giá rẻ Mặt khác nớc ta có diện tích đất nông ngiệp lớn, đất đaimầu mỡ và điều kiện khí hậu nhìn chung là thuận lợi cho canh tác, chính vì vậy, ởnớc ta có thể trồng từ hai cho đến ba vụ trong một năm, ngoài ra còn có thể xencanh những loại cây khác Điều này giúp cho gạo Việt Nam có năng xuất cao vàphong phú về chủng loại.(xem bảng 3)

Bảng 3 : Các Thông số về ngành gạo

(1.000ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lơng (1.000 tấn)

Trang 9

Nguồn: Niên giám thống kê các năm.

Trong xu thế hội nhập hiện nay thì quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra rất mạnh mẽtrên toàn thế giới Song song với nó là quá trình tự do hoá thơng mại, đó là việc cácquốc gia cắt giảm thuế quan Trong điều kiện này thì giá cả là yếu tố quyết định

ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá nói chung và đối vớigạo nói riêng gạo Việt Nam đã có lợi thế rất lớn về giá vì vậy sẽ là nhân tố chính

để giúp ngành này cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Mặt khác về phía thị trờng tiêuthụ ta đã có các bạn hàng truyền thống, với uy tín sẵn có ngành xuất khẩu gạo sẽkhông mấy khó khăn để chiếm lĩnh thị trờng truyền thống và mở rộng sang các khuvực khác Việt Nam cần phải tận dụng tối đa các lợi thế của mình để nâng cao vịthế của mình trên thị trờng thế giới để ngành xuất khẩu gạo giữ vững là một trongnhững ngành xuất khẩu chủ lực của nớc ta

6.2 Những khó khăn trong xuất khẩu gạo của Việt Nam

Hình 3 : Sản l ợng xuất khẩu gạo của

3550 3500

4508 3575

1722

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

Năm

Nghìn tấn

Trang 10

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó thì còn có rất nhiều vấn đề đợc đặt ra đốivới ngành xuất khẩu gạo là rất lớn, thậm chí còn lớn hơn những cơ hội mà chúng ta

có thể tận dụng trong thời gian trớc mắt Những khó khăn đó cần đợc nhìn nhận và

đánh giá một cách nghiêm túc, chính xác để có thể có phơng án vợt qua một cách

có hiệu quả, đảm bảo cho thành công của ngành nói chung

Mặc dù đã đạt đợc những thành tựu kinh tế bớc đầu đáng khích lệ, nhng trên thực

tế sản xuất trong nớc còn nhiều khó khăn, sản suất còn manh mún, chủ yếu là sảnsuất theo hộ gia đình, không có những trang trại sản suất lớn chình vì vậy năngxuất không cao, sức cạnh tranh của gạo Việt Nam kém Vì vậy, đây là sức ép lớn

mà ta phải chấp nhận đơng đầu, từ đó có kế hoạch và biện pháp cụ thể để chủ độngthích ứng và vợt lên

So với các nớc trong khu vực, thế giới thì hầu hết công nghệ sản suất gạo Vệt Namvẫn còn thấp kém, lạc hậu 30 đến 50 năm dẫn đến chi phí sản suất của gạo ViệtNam cao, đây quả là một bất lợi lớn trong cạnh tranh về chất lợng của gạo ViệtNam Khả năng đổi mới công nghệ lại rất hạn chế Một trong những nguyên nhâncủa tình hình này là do chúng ta thiếu vốn cho công nghệ chế biến, bảo quản v.v Bên cạnh yếu tố công nghệ, vốn thì yếu tố lao động cũng có những ảnh hởng lớnkhả năng cạnh tranh của ngành sản suất gạo Xét về yếu tố này so với một số nớctrong khu vực nh Singapo, Thái Lan, Malaixia v.v thì lực lợng lao động Việt Namtuy có dồi dào nhng trình độ thấp (cha áp dụng đợc khoa học, công nghệ vào sảnsuất , sản suất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và lao động phổ thông là thuần tuý .) Tóm lại, ngành xuất khẩu gạo của Việt Nam có những lợi thế và khó khăn nhất

định để tiếp tục phát triển ở mức độ cao hơn thì ngành không chỉ dựa vào những lợithế mà mình đã có, mà còn phải khắc phục những hạn chế đang và sẽ mắc phải đểngày càng tạo dựng đợc uy tín và vị thế của mình trên thị trờng thế giới

III Biến động giá gạo trên thị trờng thế giới trong những năm qua và dự

báo trong những năm tới

1 Biến động giá

Trang 11

Từ nhng năm 1990 đến nam1998 giá gạo trên thế giới tuơng đối cao, có năm đạt tới

285 USD/tấn (năm 1995) nhng từ năm 1998 trở lại đây thì gạo liên tục giảm giá( chỉ còn khoản 168 USD/tấn vào năm 2001 ) do lợng cầu tăng không đáng kểtrong khi đó thì các nớc nh Thái Lan, ấn Độ và cả Việt Nam liên tục có năng xuấtcao, lợng cung tăng đã làm giảm giá gạo Nhìn chung, giá gạo biến động không ổn

định qua các năm, việc giá gạo tăng giảm thất thờng do rất nhiều yếu tố tác động.(xem bảng 4)

Bảng 4 : Biến động giá gạo

Nguồn : Niên giám thống kê hàng năm

Hình 4 : Biến động giá gạo

0 50 100 150 200 250 300

Trang 12

Trong bài này tôi đã sử dụng phơng pháp phân tích kinh tế lợng để dự báo giá cũng

nh kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam Phân tích kinh tế lợng đợc thực hiệntheo những bớc sau đây (sơ đồ)

Sơ đồ: Phơng pháp phân tích kinh tế lợng

Bớc 1 : Nêu các giả thuyết hay là giả thiết về các mối quan hệ giữa các biến kinh

tế Chẳng hạn nh giá gạo sẽ phụ thuộc vào biến năng xuất của gạo

Bớc 2 : Thiết lập các mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa các biến số này

Y=  1 + 2X + U

Trong đó, Y : giá của gạo xuất khẩu

X : sản lợng sản suất của gạo

 1 : hệ số chặn  2 : hệ số góc

U : yếu tố ngẫu nhiên

Sự tồn tại của yếu tố ngẫu nhiên bắt nguồn từ mối quan hệ giữa các biến kinh tế nóichung là không chính sác

Nêu ra các giả thiết

Ngày đăng: 08/09/2012, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Cung - Cầu gạo Thế giới - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Bảng 1 Cung - Cầu gạo Thế giới (Trang 2)
Bảng 2 : Các nớc xuất khẩu gạo trên thế giới - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Bảng 2 Các nớc xuất khẩu gạo trên thế giới (Trang 2)
Hình 1: Sản l  ợng xuất khẩu gạo của - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Hình 1 Sản l ợng xuất khẩu gạo của (Trang 5)
Hình 2: Giá gạo xuất khẩu bình quân của - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Hình 2 Giá gạo xuất khẩu bình quân của (Trang 6)
Bảng 3 : Các Thông số về ngành gạo - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Bảng 3 Các Thông số về ngành gạo (Trang 8)
Hình 3 : Sản l  ợng xuất khẩu gạo của - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Hình 3 Sản l ợng xuất khẩu gạo của (Trang 9)
Bảng 4 : Biến động giá gạo - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Bảng 4 Biến động giá gạo (Trang 11)
Hình để dự báo các giá trị cần tìm. - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
nh để dự báo các giá trị cần tìm (Trang 13)
Hình 5 : Biến động giá gạo - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Hình 5 Biến động giá gạo (Trang 15)
Bảng 7: Dự báo sản lợng gạo Việt Nam - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Bảng 7 Dự báo sản lợng gạo Việt Nam (Trang 16)
Hình 6 : Biến động sản l  ợng - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Hình 6 Biến động sản l ợng (Trang 17)
Hình 7 : Biến động kim ngạch xuất - Tổng quan về thị trường gạo thế giới và giá cả sản phẩm gạo trên thế giới.DOC
Hình 7 Biến động kim ngạch xuất (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w