Thực trạng vấn đề: Trong nhiều năm qua có rất nhiều giáo viên đưa học sinh của mình đi tham gia các kỳ thi học sinh giỏi cấp ThÞ,TØnh kết quả thì không mấy khả quan mặc dù thầy dạy rất n
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ:
I Lý do chọn đề tài:
Trong những năm qua cùng với việc nâng cao chất lượng đại trà, việc bồi dưỡng học sinh giỏi được các trường đặc biệt quan tâm, số lượng học sinh tham gia các kỳ thi giỏi ngày càng gia tăng, thế nhưng trên thực tế vẫn còn có rất nhiều học sinh có học lực giỏi môn Tiếng Anh, các em rất ham mê học môn này nhưng khi tham gia các kỳ thi học sinh giỏi các em không đạt kết quả cao Phải chăng kết quả đó cũng có một phần trách nhiệm của chúng ta - những người trực tiếp giảng dạy bộ môn này
Xuất phát từ hiện trạng trên, nhằm cùng các bạn đồng nghiệp chia sẻ những nỗi
băn khoăn, trăn trở “Làm thế nào để việc bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả” Đó
chính là lý do của chuyên đề này
II Thực trạng vấn đề:
Trong nhiều năm qua có rất nhiều giáo viên đưa học sinh của mình đi tham gia các
kỳ thi học sinh giỏi cấp ThÞ,TØnh kết quả thì không mấy khả quan mặc dù thầy dạy rất nhiệt tình, học sinh học tập rất tích cực, phải chăng đó là do bản thân người thầy chưa thật sự có những phương pháp phù hợp trong việc bồi dưỡng học sinh của mình
B NỘI DUNG.
I Cơ sở lý luận:
Việc giảng dạy cho học sinh nắm được chương trình có lẽ bất kỳ giáo viên nào cũng có thể thực hiện được nhưng việc bồi dưỡng học sinh giỏi không phải giáo viên nào cũng đảm nhận được, theo tôi một giáo viên dạy học sinh giỏi muốn có hiệu quả thì cần đảm bảo được các nhu cầu cần phải có như sau:
- Trình độ chuyên môn: Đây là tiêu chuẩn hàng đầu và có tính chất quyết định
trong quá trình dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, bởi lẽ muốn học trò giỏi trước tiên người thầy phải giỏi, nguồn kiến thức ấy được ví như ‘thức ăn” mà các em học sinh cần, do vậy
để các em ăn được no thì người thầy cần cung cấp đủ “thức ăn”, tránh trường hợp trò còn muốn ăn mà thầy thì hết nguồn cung cấp
- Tinh thần trách nhiệm: Để việc bồi dưỡng học sinh giỏi có kết quả, người dạy
phải có trách nhiệm đối với thành tích học tập của học sinh mình, trách nhiệm đối với sự tin tưởng của cấp lãnh đạo và đồng nghiệp, phải đặt trách nhiệm lên hàng đầu và có tấm lòng hy sinh, không tính toán, luôn xem thành tích của học sinh là niềm vui trong việc giảng dạy của mình
- Uy tín: Việc học bồi dưỡng học sinh giỏi là phần học thêm của các em, do vậy
để các em nhiệt tình theo học người thầy phải tạo được lòng tin nơi các em, cho các em thấy được việc học BDHS giỏi là quyền lợi, là vinh dự của các em, và được theo học người thầy ấy là niềm tự hào của chúng Muốn được như thế người thầy phải có được uy tín đối với học sinh Uy tín của người thầy không những chỉ thể hiện ở lãnh vực chuyên môn mà theo tôi uy tín ấy phải được thể hiện ở lãnh vực đạo đức nữa
- Thời gian: Việc bồi dưỡng học sinh giỏi là việc dạy ngoài chương trình chính
khoá, do đó vấn đề thời gian cũng là một yêu cầu rất quan trọng, nếu người giáo viên không có đủ thời gian thì việc bồi dưỡng cũng không thể đảm bảo kết quả khả quan được
II Kế hoach thực hiện:
Trang 2Để việc bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả, theo tôi quá trình đó được thực hiện qua sáu giai đoạn
1/ Chọn học sinh
2/ Chọn tài liệu
3/ Lên thời khoá biểu
4/ Cung cấp kiến thức
5/ Hướng dẫn cách làm bài
6/ Kiểm tra kiến thức + Rút kinh nghiệm
III Giải pháp:
1 Chọn học sinh:
Thông qua giáo viên bộ môn, tốt nhất là chọn học sinh ngay từ lớp đầu cấp , số lượng mỗi khối khoảng từ 10 đến 15 học sinh
Trước khi đưa học sinh đi thi ta khảo sát chọn ra 5 học sinh đi thi
2 Chọn tài liệu:
- Đa dạng hóa các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao thuộc khối THCS của các nhà xuất bản như: NXB Tổng hợp TP HCM, NXB GD, NXB ĐHQG TP HCM… giáo trình streamline, Headway, New concept…
- Tham khảo các đề thi học sinh giỏi của các năm học trước, sưu tầm tài liệu trên báo, tạp chí, Internet…
- Nói chung tài liệu thì rất đa dạng, để chuẩn bị tốt cho bài giảng của mình người dạy phải luôn luôn tự trao dồi
3 Lên thời khóa biểu:
Lên thời khoá biểu hợp lý, tạo điều kiện cho các em có thể theo học lâu dài
* Đối với học sinh khối 8: Từ 2 đến 4 tiết/tuần
Nên dành thời gian cho học sinh tự học ở nhà
4 Cung cấp kiến thức:
Rèn luyện theo bốn kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết
4.1 Luyện nghe (Listening):
Tham khảo các bài tập trong tài liệu, chúng ta có thể thiết kế lại hoặc giữ nguyên sau đó soạn ra yêu cầu đề bài, cho học sinh thực hành, chúng ta có thể dùng băng, đĩa hoặc giáo viên tự đọc cho học sinh nghe
+ Các dạng bài tập cần luyện:
* Nghe để trả lời đúng, sai (say True or False)
* Nghe để chọn câu trả lời hay nhất (Choose the best option A, B, C, or D)
* Nghe để điền từ (Gap fill)
Trang 3Để học sinh hứng thú luyện tập, chúng ta nên tham khảo nhiều loại hình bài nghe,
kể cả bài hát, cần giải thích kỹ các từ mới, cấu trúc mới có xuất hiện trong nội dung bài nghe
2 Luyện đọc hiểu (Reading comprehension):
Nội dung những bài đọc hiểu cần đa dạng hóa các chủ đề: Thể thao, y học, giáo dục, danh nhân, cuộc sống đời thường…Chủ đề càng đa dạng thì vốn từ của học sinh càng phong phú Chúng ta nên chuẩn bị bài tập và phát tới tay học sinh, học sinh phải chuẩn bị kỹ bài tập ở nhà trước khi đến lớp, cần phát huy tối đa tính độc lập của học sinh
3 Luyện viết (writing):
Đây là dạng bài tương đối khó đối với đa số học sinh, để học sinh có thể viết tốt chúng ta nên từng bước hướng dẫn học sinh thông qua các dạng bài tập từ dễ đến khó.Theo tôi chúng ta nên chia phần luyện viết thành hai dạng bài tập:
Luyện viết câu: Gồm bài tập xây dựng câu (sentence building exercises) và bài
tập biến đổi câu (sentence transforming exercises)
P Để làm bài tập xây dựng câu tốt, chúng ta cần lưu ý học sinh các yêu cầu sau:
- Thông qua những từ gợi ý( promts, cues, suggested words) xác định cấu
trúc sắp được dùng
- Thì nào sẽ được dùng ( Which tense will be used?)
- Chú ý đến trật tự từ trong câu( không thay đổi)
EX1: Nam/usually/go/swimming/summer
Đối với câu này các em phải xác định được rằng câu này phải viết ở thì hiện tại đơn
Nam usually goes swimming in the summer
P Đối với dạng bài tập biến đổi câu (sentence transforming exercises): Chúng ta cần ôn lại tất cả các cấu trúc ngữ pháp cho các em như: Passive voice, too…, enough…, although, in spite of, despite, because, because of, so….that, such…that, If clause, relative clause, wish, conditional sentence, reported speech…
Đối với từng cấu trúc nên cho học sinh thực hành nhiều lần
Ví dụ: Khi muốn biến đổi câu có cấu trúc “Although” sang câu có cấu trúc “In
spite of” thì học sinh phải hiểu được rằng: Although + clause còn In spite of + phrase :
Ex: Although he had a good salary, he was unhappy in his job
In spite of his good salary, he was unhappy in his job.
¬ Luyện viết luận: (Composition)
Có ba dạng bài luận cần luyện tập cho học sinh như sau:
* Viết một đoạn văn (a passage)
*Viết thư (a letter)
*Viết một đoạn đối thoại (a dialogue)
Trang 4Để bài viết có chất lượng, chúng ta cần lưu ý học sinh phân tích đúng yêu cầu đề bài như bài viết thuộc loại hình nào, hoàn cảnh, sự việc của bài viết xảy ra lúc nào ở quá khứ, hiện tại hay tương lai Từ đó các em có thể dùng thì thích hợp
Điều quan trọng không kém khi luyện loại bài tập này là chúng ta cần hướng dẫn các em cách tìm ra ý tưởng xoay quanh chủ đề của đề bài, lập dàn ý, cách xây dựng bố cục một bài luận, bài viết phải đảm bảo đủ ba phần: Mở bài, thân bài, và kết luận
*Mở bài: (Introduction) Phải nêu được câu chủ đề (topic sentence)
*Thân bài: (Body) Nêu chi tiết, sự việc của chủ đề.
*Kết luận: (Conclusion) Tóm lại những gì đã trình bày.
4 Luyện kỹ năng nói:
Đối với kỹ năng này chủ yếu học sinh trả lời trực tiếp với chúng ta thông qua các bài tập, chúng ta sửa lỗi cho các em về ý tưởng, ngữ pháp cũng như phát âm…Kỹ năng này hổ trợ cho ba kỹ năng trên.Nếu các em nói tốt thì các em sẽ nghe tốt và viết tốt
Đối với loại bài tập này giáo viên cần đưa ra những chủ đề gần gũi với cuộc sống đời thường, học sinh có thể nói tự do, giáo viên lắng nghe và sửa lỗi về cách dùng từ, ngữ pháp cho học sinh
5 Hướng dẫn cách làm bài:
Đây là việc làm cũng rất quan trọng mà chúng ta – những người trực tiếp dạy bồi dưỡng không thể bỏ qua nó, bởi lẽ nếu chúng ta dạy nhiệt tình, nội dung bài giảng rất phong phú, học sinh học tập rất tốt, thế nhưng khi đi thi các em không biết cách làm bài, thì kết quả cũng không thể theo như mong muốn
Theo tôi chúng ta nên hướng dẫn học sinh khi nhận được đề thi nên dành từ một đến hai phút để đọc đề, xác định yêu cầu đề bài, cố gắng hiểu đúng những yêu cầu đề bài, câu nào dể làm trước, câu nào khó làm sau
- Đối với phần nghe (Listening):
Đọc lướt nhanh nội dung được phát ra, tập trung vào các dữ liệu có thể gặp trong
bài nghe như: năm, tháng, tên đia điểm, tên người, số lượng…Các em phải đoán được
chủ đề sắp được đọc và đoán câu trả lời Khi nghe băng, đĩa phải hết sức tập trung.
- Đối phần đọc hiểu (Reading comprehension):
Đọc yêu cầu đề bài, tập trung làm bài, đây là dạng bài tập đọc để hiểu nội dung nên học sinh không cần thiết phải biết toàn bộ từ trong bài đọc mà các em chỉ cần nắm
được khoảng 80% từ vựng trong bài đọc đó là được, chủ yếu các em đọc để hiểu được
nội dung bài đọc đó.
- Đối với phần viết (Writing):
Đọc yêu cầu đề, xác đinh cấu trúc, xác định loại hình bài
Trong phần viết luận nên lưu ý các em viết đúng loại hình bài (format), bởi nếu viết sai loại hình thì bài không có điểm, chú ý về số lượng từ qui định, chỉ nên viết chênh lệch trên, dưới 20 từ
* Điều mà chúng ta cần lưu ý học sinh khi làm bài nữa là phải phân phối thời gian sao cho hợp lý
Trang 56 Kiểm tra kiến thức + Rút kinh nghiệm:
Đây là giai đoạn cũng rất quan trọng trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, bởi
lẽ nếu ta chỉ dạy mà không kiểm tra thì ta sẽ không thể biết được sự tiếp thu kiến thức của học sinh đạt đến mức độ nào
Việc rút kinh nghiệm sau mỗi bài kiểm tra thật sự rất cần thiết, từ những lần rút kinh nghiệm học sinh có thể nhận ra mình còn yếu ở phần nào để có thể khắc phục
Để thực hiện khâu này chúng ta có thể chuẩn bị các bài tập theo dạng các đề thi ở các năm học trước cho các em thực hành, có qui định thời gian làm bài, có chấm điểm,
có khen thưởng nếu các em làm bài tốt, nhưng nếu các em làm bài chưa tốt thì ta không nên quở trách mà chỉ nên động viên các em cố gắng hơn lần sau, bởi lẽ việc học này là phần học các em phấn đấu thêm ngoài nhiệm vụ học tập trên lớp, do đó nếu chúng ta không khéo thu hút, các em sẽ dễ dàng từ chối theo học với chúng ta
Chúng ta nên đem đến cho học sinh sự hứng thú đối với môn học lẫn người dạy, như vậy việc giảng dạy của chúng ta mới có thuận lợi
IV MỘT SỐ ĐƠN VỊ KIẾN THỨC, BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH LỚP 8:
I/ Theory:
1 Tense of verbs: HTĐ _ HTTD- QKĐ- QKTD – TLĐ – TLG – HTHT
2 Comparative and superlative degree
3 Prepositions of time
4 Modal verbs: should , must , have to , ought to , can , may , could….+ V
5 Gerunds after some of verbs : finish, start, stop, like , try , enjoy …
6 reported speech: statement , commands , requests , advices ,
7 reflexive pronouns: uses and positions
8 Adverbs of place: here , there , inside, outside, upstairs, downstairs…
9 Word forms: noun, verb, adj., adv…
10 Comparison with :
- like
- (not) as……as, (not ) the same as, different from…
11 Sentence structures:
- V+ to V/ V + V-ing
- V + V
- used + to V
- be used + V-ing
- Adjective + enough + to V
II/
Types of exercise:
- Give the correct form of the verbs/ words - rewrite the sentences
- Make questions for the given answers or the underlined word
Exercise
Ex 1 Choose the best answer;
2 “ I’m bored”- “ Let’s ………! “
3 He not only sings………dances
Trang 6A but also B and C as well D also
4 He……….tea every morning
5 have you done……… ?
6 It is the…… as ours
7 How long have you…… him
8 Some people are not happy………the change of the city
Ex 3: Give correct form of the verbs:
1 When we ( to be) small, our family (to live) in the countryside
2 Miss Trang is in the hospital - Yes, I know.I (to visit) her tomorrow
3 I (to read ) an interesting at the moment.I (to lend) it to you when I finish it
4 Look ! Our teacher (to come) She (to have ) long black hair
5 Minh used ( to live ) on a farm when he ( to be ) a small child
6 You should practice ( to speak ) English every day
7 We already ( to finish ) the first semester exams
8 look at those black clouds It (to rain)
9 He often ( to ask ) me ( to clean )the floor on Sunday
10.She already (to forget ) ( to close) the door before ( to go ) out
11 I ( must ) (to get) up early tomorrow
12.Minh (to help) us( to prepare) the party last night
Ex 4 Give correct form of the words:
1 The (learn ) must learn new words the first
2 The ( differ) between them are quite (clearly)
3 She sings very ( beauty)
4 She is beautiful with a ( love) smile
5 She has short ( curl) hair
6 Minh is very ( social), kind and generous
Ex 5 Write similar sentences;
1 “ Please give Tam the newspaper on the table.”
My sister told me………
2 “ You should do your homework before going to bed.”
The teacher reminded………
3 They started doing homework two hours ago
They have………
4 Tam doesn’t type as fast as she used to
Tam used to………
5 My jacket is as expensive as yours
My jacket ……… the same…………
6 He said to her : “ Can you speak up?”
He asked her………
Ex6: Find the mistakes and correct them:
1 She is sleeps in her room at the moment
2 Shall you close the window for me, please?
Trang 73 I took off my shoes so as to not make any noise
4 The boy falls off his bike and hit his head on the road
5 You should go home now It becomes darker
6 The children get taller and taller
III.MỘT SỐ CẤU TRÚC THƯỜNG GẶP
1.Cấu trỳc Enough:
S + to be + (not) + Adj + enough + to + V(inf) ( (khụng)đủ để làm gỡ đú) Ex: Lan is not old enough to go out alone ( Lan khụng đủ lớn để đi chơi một mỡnh)
2 Adverbs of places: ( Trạng từ chỉ nơi chốn)
Outside Bờn ngoài Inside Bờn trong
Upstair trờn lầu Downstair dưới lầu
Trạng từ chỉ nơi chốn dựng để xỏc định
người, vật, cụng việc xảy ra ở đõu và chỳng
thường đặt ở cuối mệnh đề
3 Pronouns:( Đại từ)
TT Chủ
ngữ
(S)
Tân ngữ
(O)
Tính
từ sỡ hữu
Đại từ phản thân
3 You You Your Yourself/yourseves
4 They Them Their Themselves
Chủ ngữ: đứng trớc động từ chính trong câu, là tác nhân
gây ra hành động
Tân ngữ: đứng sau động từ, chịu tác động của động từ
do chủ ngữ gây ra
Tính từ sở hữu: Luôn đứng trớc danh từ và cho ta biết
danh từ đứng sau nó thuộc quyền sở hữu của ai
Đại từ phản thân thờng đứng sau động từ nhằm nhấn
mạnh ý tự ai ,chính ai đã làm việc gì
3.Giới từ chỉ thời gian:
In: đứng trớc: tháng/năm, 3 buổi trong ngày
On: đứng trớc: ngày trong tuần/ tháng có ngày
At: đứng trớc giờ, at night, at noon,
After: sau khi
Before: trớc khi
Between: ở giữa hai khoảng thời gian
4 Adverbs of manner: (trạng từ chỉ thể cách) thừơng đứng sau động từ, bổ nghĩa cho động từ
đó( trả lời cho câu hỏi How ?
Cách thành lập: Adj + ly = Adv
Ngoại lệ:
Fast-fast/ hard-hard/ good- well/early-early/late-late
5.Gerunds: Danh động từ ( V-ing):
Trang 8Thờng đứng sau: like, love, dislike, hate, enjoy, và đứng sau tất cả các giới từ nh: in, on, by, at,
up, of,
6.Mẫu câu gián tiếp:
-Tờng thuật một yêu cầu hoặc mệnh lệnh của ngời khác:
S + asked +O ( tân ngữ chỉ ngời) + to + V (inf)
S + told +O ( tân ngữ chỉ ngời) + to + V (inf)
EX: “ Please open the window” Nam asked me.
Nam asked me to open the window.
-Tờng thuật lời khuyên của ngời khác:
S 1 + said + S 2 + should + V (inf)
S + advised +O (( tân ngữ chỉ ngời) + to +V(inf) EX: “ you should learn harder this semester” My mother said to me
My mother said I should learn harder this semester
My mother advised me to learn harder this semester
7 Các dạng so sánh:
MORE + tính từ dài
MOST + tính từ dài
Một số tính từ ngoại lệ: good(tốt) better(tốt hơn) the best ( tốt nhất)
Bad(dở) worse (dở hơn) the worst( dở nhất)
• Different from: khác với
• The same as: giống với
8.Các thì cơ bản
tt Tense(thì) Cấu trúc Cách dùng Dấu hiệu nhận biết
1
The
simplee
present
S + V(INF)/V(S/ES) +
EX: I go to school every
morning.
Lan goes to school every
morning.
Diễn tả một hành động lặp di lặp lại hoặc thờng xuyên xảy ra, một thói
quen
Always, often, usualy, sometimes,never, Every / in the summer
2
The
simple
past
S + V(ED/CộT 2) +
I went to DongHoi last
Sunday.
They watched TV last night.
Diễn tả một hành động
đã xãy ra và chấm dứt tại một thời điểm xác
định trong quá khứ
Yesterday , last
year,
2 days ago,
3 The near future S + to be + going to + VI am going to visit my (inf)+
friends.
Diễn tả một dự dịnh chác chắn sẽ xãy ra trong tơng lai gần
Tonight, tomorrow, next Sunday,
4
The
present
perfect
S + have/has + PP(động từ thêm
đuôi (ed) hoặc động từ ở cột 3)
We have learnt English for 3
years.
Lan has lived here since 2000
Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và
có thể tiếp tục đến tơng
lai
For: + một khoảng thời gian
Since: + một mốc thời gian,
Hoặc không đề cập
đến thời gian
5 Used to S + used to + V
(inf)
My father used to smoke
when he was young.
Diễn tả một thói quen trong quá khứ mà nay không còn nữa
6 Be / get S + tobe/get + used to + Nói lên ai đó đã quen Chú ý: có thể dùng
Trang 9used to
Ving
I am/get used to living
here
với làm việc gì đó động từ “get” để thay thế cho “ tobe”
7
The
present
continous
S + tobe + V-ing +
We are learning English at the
moment
Diễn tả một hành động
đang diễn ra tại thời
điểm nói
Now( bây giờ)
At the moment( tại thời điểm này)
At present( lúc này) Hoặc các tình huống nh: Look! ( trông kìa)
Be careful! ( Hãy cẩn thận)
VI KẾT LUẬN:
Là giỏo viờn trực tiếp giảng dạy, cú lẽ tất cả chỳng ta đều mong học sinh của mỡnh học giỏi Thế nhưng việc bồi dưỡng học sinh giỏi quả thật khụng phải là cụng việc dễ dàng, nhưng tụi tin rằng với tấm lũng yờu nghề mến trẻ, chịu khú, ham học hỏi, tất cả chỳng ta đều cú thể làm được, bởi lẽ trong mỗi chỳng ta chắc hóy cũn nhớ lời dạy của Bỏc Hồ:
“Khụng cú việc gỡ khú, chỉ sợ lũng khụng bền, đào nỳi và lấp biển, quyết chớ ắt
làm nờn”
Trờn đõy là một số việc mà tụi đó và đang thực hiện Tụi mong rằng nú cú thể cựng chia sẻ với cỏc bạn đồng nghiệp về những phương phỏp dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, nhằm gúp phần làm cho danh hiệu học sinh giỏi Tiếng Anh cấp huyện, cấp tỉnh được nhỡn thấy ngày càng nhiều ở cỏc trường, nhằm giỳp cỏc em cú thể học giỏi và đạt thành tớch cao trong việc học Tiếng Anh, bởi lẽ Tiếng Anh đúng một vai trũ rất quan trọng trong thời kỳ hội nhập của nước ta hiện nay
VII KIẾN NGHỊ:
- Đối với giỏo viờn:
Tất cả chỳng ta cần quan tõm hơn nữa đối với học sinh cú học lực giỏi mụn Tiếng Anh, kịp thời phỏt hiện những “hạt giống tốt” để cú kế hoạch bồi dưỡng Chỳng ta khụng ngừng trao dồi chuyờn mụn, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp để ngày càng cú được những phương phỏp phự hợp hơn trong việc bồi dưỡng học sinh của mỡnh
- Đối với lónh đạo:
Nên báo cáo với nhà trờng về tình hình thực tế khó thành lập đội tuyển nh mong muốn vì những học học sinh xuất sắc thờng chọn văn và toán Đề nghị nhà trờng tổ chức thi chọn 3 môn từ đầu năm học và có kế hoạch để phân bố đều số lợng cho cả 3 môn
Đề nghị Phòng bố trí lịch thi chọn HSG môn Tiếng Anh không trùng với các môn Văn và Toán để các em học sinh giỏi xuất sắc có thể tham gia thi Tiếng Anh
Để gúp phần làm cho việc dạy giỏi, học giỏi trở thành một trong những hoạt động
mũi nhọn trong sự nghiệp giỏo dục của chỳng ta, đề nghị cỏc cấp lónh đạo quan tõm hơn
nữa, cú chế độ khen thưởng xứng đỏng đối với cỏc giỏo viờn cú học sinh đạt giỏi Thị,
Tỉnh…Cú thể xem đú là một trong những thành tớch nổi bậc để xột thi đua Bởi lẽ một
giỏo viờn cú học sinh đạt giỏi cấp Thị, Tỉnh thỡ quả thật rất xứng đỏng được nhận danh hiệu là giỏo viờn dạy giỏi, bởi thành tớch ấy chứng minh được trỡnh độ chuyờn mụn và khả năng sư phạm của họ, hơn nữa sự đầu tư để cú học sinh giỏi rừ ràng khú khăn hơn,
Trang 10lõu dài hơn so với quỏ trỡnh phấn đấu để được cụng nhận là giỏo viờn dạy giỏi (chỉ qua vài tuần chuẩn bị , 2 tiết dạy thi và sự hỗ trợ của đồng nghiệp)
Điều mà cú lẽ tất cả chỳng ta đều cú thể nhỡn thấy được là để cú được học sinh giỏi, giỏo viờn phải phấn đấu cả một quỏ trỡnh từ 3 hay 4 năm cú khi cũn lõu hơn nữa Mong quý đồng nghiệp đúng gúp ý kiến để chuyờn đề này hoàn thiện hơn Xin chõn thành cảm ơn
Nam Hồng , ngày 12 thỏng 09 năm 2009
Ngời báo cáo chuyên đề
Nguyễn Thị Thu Thuỷ