PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCSMôn thi: Địa lý ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút Không kể thời gian giao đề Câu 1... PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC THI CHỌN
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
Môn thi: Địa lý
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,5 điểm):
Vẽ hình bốn vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 Bằng hình vừa vẽ, hãy giải thích hiện tượng bốn mùa trên Trái Đất (cả Bắc và Nam bán cầu)
Câu 2 (2,0 điểm):
Dựa vào Át lát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
- Hãy nêu những điểm khác nhau của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Giải thích vì sao ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ?
Câu 3 (2,5 điểm):
Dựa vào Át lát Địa lý Việt Nam: Hãy cho biết những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta hiện nay?
Câu 4 (3,0 điểm):
Cho bảng số liệu: Cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta qua các năm (%)
Năm
Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm
34,9 65,1
31,7 68,3 a) Vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích cây công nghiệp năm 2000 và năm 2010
b) Qua bảng số liệu và biểu đồ nêu nhận xét và giải thích cơ cấu diện tích cây công nghiệp ở nước ta
-Hết -Họ và tên thí sinh ……… SBD………
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
Môn thi: Địa lý
I Hướng dẫn chung:
1- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm từng phần như hướng dẫn quy định
2- Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm hướng dẫn chấm phải bảo đảm không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm thi
3- Điểm toàn bài thi không làm tròn số
II Hướng dẫn chấm cụ thể:
Câu 1 (2,0 điểm): Vẽ hình bốn vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo trong các ngày 21/3, 22/6,
23/9, 22/12 Bằng hình vừa vẽ, hãy giải thích hiện tượng bốn mùa trên Trái Đất (cả Bắc và Nam bán cầu)
- Vẽ hình bốn vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo Vẽ đúng (trục Trái Đất ở bốn vị
trí trên quỹ đạo phải song song với nhau Mũi tên thể hiện tia sáng của Mặt
Trời phải đúng vào Chí tuyến Bắc và Chí tuyến Nam và vào Xích đạo), đẹp,
có ghi rõ các ngày ở từng vị trí
- Mỗi vị trí đúng 0,25 điểm
- Giải thích:
Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên
quỹ đạo nên Trái Đất có lúc ngả nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía
Mặt Trời
+ Từ ngày 22/6 đến ngày 23/9 nửa cầu Bắc nghiêng về phía Mặt Trời, góc
chiếu lớn, nhận được lượng nhiệt và ánh sáng nhiều hơn lúc đó là mùa nóng
nửa cầu Bắc (mùa hè) Nửa cầu Nam chếch xa phía Mặt Trời, góc chiếu nhỏ,
nhận được ít ánh sáng và nhiệt lúc đó là mùa lạnh của nửa cầu Nam (mùa
Đông)
Giải thích đúng 4 mùa 1.5 điểm
Trang 3Câu Đáp án Điểm
+ Từ ngày 22/12 đến ngày 21/3 nửa cầu Nam nghiêng về phía Mặt Trời, góc
chiếu lớn, nhận được lượng nhiệt và ánh sáng nhiều hơn lúc đó là nóng của
nửa cầu Nam (mùa Hè) Nửa cầu Bắc chếch xa phía Mặt Trời, góc chiếu nhỏ,
nhận được ít ánh sáng và nhiệt lúc đó là mùa lạnh của nửa cầu Bắc (mùa
Đông)
+ Vào các ngày 21/3 và 23/9, hai bán cầu có góc chiếu của Mặt trời như nhau,
nhận được lượng nhiệt và ánh sáng như nhau Đó là lúc chuyển tiếp giữa các
mùa nóng và lạnh của Trái Đất (mùa Xuân từ ngày 21/3 đến ngày 22/6 và
mùa Thu từ 23/9 đến 22/12)
Câu 2 (2,0 điểm): Dựa vào Át lát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
- Hãy nêu những điểm khác nhau của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Giải thích vì sao ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ?
Nêu điểm khác nhau:
Miền Bắc và ĐBBB Miền TB và BTB
- Đặc điểm
chung:
- Tính chất nhiệt đới bị giảm
sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước
- Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình
- Mùa đông: - Mùa đông đến sớm và kết
thúc muộn:
- Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm:
- Ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam khô nóng nên ít mưa
- Mùa hạ - Mùa hè nóng ẩm, mưa
nhiều Có tiết mưa ngâu
- Mùa mưa chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ
Lưu ý: Học sinh có thể nêu lần lượt từng miền mà đảm bảo đủ kiến thức cơ
bản như đáp án thì vẫn cho điểm bình thường, mỗi miền đạt 0,75 điểm
0.25 0.5 0.5 0.25
Giải thích: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tính chất nhiệt đới giảm sút mạnh
mẽ vì:
- Miền nằm ở vị trí cận chí tuyến
- Miền có địa hình thấp, 4 cánh cung mở ra ở phía Bắc nên gió mùa Đông Bắc
tác động mạnh mẽ
0.25 0.25
Câu 3 (3,0 điểm):
Dựa vào Át lát Địa lý Việt Nam: Hãy cho biết những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta hiện nay?
*) Thuận lợi:
- Có đường bờ biển dài … dọc bờ biển có nhiều bãi triều đầm phá… thuận lợi
- Có vùng biển rộng, nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho nuôi trồng, đảnh bắt
- Trên đất liền có nhiều sông suối lượng nước dồi dào thuận lợi cho nuôi
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, vùng biển nước ta là vùng biển ấm vì vậy 0.25
Trang 4Câu Đáp án Điểm
có nuồn thủy hải sản phong phú
- Nước ta nằm ở trung tâm Đông nam Á là nơi giao thoa của nhiều luồng sinh
- Vùng biển nước ta có 4 ngư trường trọng điểm : 0.25
*) Khó khăn
- Thiên tai bất thường : bão, mưa lớn, gió mùa Đông Bắc gây thiệt hại lớn
về người và tài sản của ngư dân
0.5
- Môi trường đang bị suy thoái nghiêm trọng đặc biệt là môi trường biển làm
Câu 4 (3,0 điểm): Cho bảng số liệu:
Cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta qua các năm (%)
Năm
Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm
34,9 65,1
31,7 68,3
a Vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích cây công nghiệp năm 2000 và năm 2010
b Qua bảng số liệu và biểu đồ nêu nhận xét và giải thích cơ cấu diện tích cây công nghiệp ở nước ta
Vẽ biểu đồ:
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn: Đảm bảo tương đối chính xác về tỉ lệ %
Đủ tên; chú thích; số liệu của biểu đồ; năm thể hiện biểu đồ
(Nếu thiếu một trong những ý trên trừ 0,25 điểm)
2,0
Nhận xét:
- Cơ cấu diện tích cây công nghiệp có sự thay đổi:
+ Tăng tỉ trọng diện tích nhóm cây công nghiệp lâu năm (CM = SL)
+ Giảm tỉ trọng diện tích nhóm cây công nghiệp hàng năm (CM = SL)
0,25
- Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu diện
Giải thích:
- Cây công nghiệp lâu năm có nhiều điều kiện tự nhiên ( thuận lợi để phát triển
( Địa hình, khí hậu, đất đai ), có giá trị xuất khẩu cao 0,25
- Cây công nghiệp hàng năm thường trồng ở đồng bằng, xen canh với cây lúa,